TCNCYH 28 (2) - 2004
93
Mối liên quan giữa một số yếu tố văn hoá, xã hội và ý
tởng tự tử tại cộng đồng dân c quận Đống Đa, Hà Nội
Trần Thị Thanh Hơng, Hoàng Hoa Sơn,
Phạm Thị Minh Đức, Nguyễn Văn Tờng
Trờng Đại học Y Hà Nội
2280 ngời bình thờng sống tại địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội đợc chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn
về sự xuất hiện ý tởng tự tử trong cuộc đời cũng nh trong 12 tháng vừa qua. Tỷ lệ những ngời có ý định
tự tử nhỏ hơn so với ở Trung Quốc và các nớc Tây Âu. Kết quả cho thấy có sự tơng quan có ý nghĩa
thống kế giữa ý tởng tự tử và giới nữ (p < 0,001), tình trạng hôn nhân (ly dị/ly thân hay cha lập gia đình)
với p < 0,001, lối sống (đã từng sống với các bạn tình khác nhau) với p < 0,001, nghề nghiệp (học sinh,
sinh viên) với p < 0,001. Nhng ý tởng tự tử không có tơng quan với tôn giáo và số năm đi học.
I. Đặt vấn đề
Hành động tự tử thờng là hậu quả của
một quá trình: từ ý tởng tự tử, đến việc lập kế
hoạch tự tử, và cuối cùng là dẫn tới hành vi tự
tử [1]. Các ý tởng tự tử có thể chỉ là các ý
định nông nổi, nhất thời nhng cũng có thể
nhanh chóng chuyến sang hành vi tự tử.
ý tởng tự tử là một yếu tố nguy cơ quan
trọng dẫn tới hành vi tự tử đã đợc chứng
minh trong một số các nghiên cứu [1]. Sự hiểu
biết các yếu tố nguy cơ liên quan tới ý tởng
tự tử có thể gợi ý cho chúng ta những giải
pháp can thiệp sớm và thích hợp [2].
Trên thế giới, hầu hết các nghiên cứu về ý
nhà.
2. Công cụ và phơng pháp nghiên cứu
Bộ câu hỏi phỏng vấn SUPRE-MISS đợc
dịch và hiệu đính bởi các chuyên gia về tâm
thần, tâm lý, y tế công cộng của Trờng Đại
học Y Hà Nội và Viện sức khoẻ tâm thần. Do
đặc điểm của ngời Việt Nam cũng nh số hộ
gia đình có điện thoại còn hạn chế, nên việc
phỏng vấn đợc tiến hành tại nhà của đối
tợng.
TCNCYH 28 (2) - 2004
94
Một nhóm các cử nhân chuyên ngành y tế
công cộng đợc tập huấn về bộ câu hỏi
phỏng vấn. Sau đó, mỗi điều tra viên tiến
hành phỏng vấn thử 2 đối tợng bất kỳ. Sau
khi phỏng vấn thử, nhóm nghiên cứu lại tập
hợp nhau lại cùng chia sẻ kinh nghiệm để có
thể thu thập đợc các thông tin chính xác
nhất, đặc biệt đối với những câu hỏi có tính
chất nhạy cảm.
Quá trình phỏng vấn đợc kiểm tra, giám
sát bởi các tác giả. Khoảng 10% số phiếu
đợc chọn ngẫu nhiên để kiểm tra lại.
Bộ câu hỏi nghiên cứu bao gồm các biến
số về các yếu tố văn hoá, xã hội cũng nh ý
tởng tự tử của đối tợng nghiên cứu.
3. Xử lý số liệu
Các đối tợng tham gia nghiên cứu, khi
n % n %
Nhóm tuổi
< 15 2 0.2 10 0.9
15 - 24 271 24.8 279 24.0
25 - 34 246 22.5 247 21.2
35 - 44 160 14.7 195 16.8
45 - 54 151 13.8 184 15.8
55 - 64 117 10.7 132 11.3
>=65 145 13.3 117 10.1
Tình trạng hôn nhân
Cha lập gia đình 430 39.3 348 30.5
Đã lập gia đình 654 59.8 779 68.3
Ly dị hoặc ly thân 9 0.8 13 1.1
Trình độ học vấn cao nhất
Mù chữ hoặc cấp I 76 6.9 135 11.5
Cấp II 225 20.5 252 21.4
Cấp III/trung cấp/cao đẳng 538 49.1 591 50.2
Đại học 228 20.8 177 15.0
Trên đại học 28 2.6 22 1.9
Tôn giáo
Không 1019 93.1 1053 89.9
Thiên chúa giáo 18 1.6 22 1.9
Đạo Phật 45 4.1 83 7.1
Khác 13 1.2 13 1.1
2. Mối tơng quan giữa ý tởng tự tử và
n
Giới
Nam 1093 61 <0.001
Nữ 1172 140
Tình trạng hôn nhân
Cha lập gia đình
1
772 103 < 0.001
Đã lập gia đình
2
1425 87 P
1-2
< 0.001
Ly dị/ly thân
3
65 11 P
3-2
< 0.001
Đ từng sống với bạn tình khác nhau
Có 72 14 < 0,001
Không 2052 58
Tôn giáo
Không 2060 182 >0.5
Thiên chúa giáo 40 4
Phật giáo 127 9
Tính chất nghề nghiệp
ý nghĩ tự tử
Trong cuộc đời 61 (5.6) 140 (11.9) 2.3 1.7-3.1 < 0.05
Trong 12 tháng vừa qua 21 (1.9) 53 (4.5) 1 0.5-2.0 > 0,05
Kế hoạch tự tử
Trong cuộc đời 11 (1.0) 14 (1.2) 1.2 0.5-2.6 > 0,05
Trong 12 tháng vừa qua 4 (0.4) 8 (0.7) 1.7 0.3-8.7 > 0,05
Doạ tự tử
Trong cuộc đời 5 (0.4) 4 (0.3) 0.7 0.2-2.8 > 0,05
Trong 12 tháng vừa qua 2 (0.2) 1 (0.1) 0.2 0.01-4.7 > 0,05
Bảng 3 cho thấy:
- Tỷ lệ nữ có ý nghĩ tự tử trong cuộc đời
(11,9%) nhiều hơn so với nam giới (5,6%) và
sự khác biệt này có ý nghĩa thống kế với p
<0,05
- Không có sự khác biệt về giới giữa ý nghĩ
tự tử trong 12 tháng trớc, về kế hoạch tự tử
cũng nh hành vi doạ tự tử trong cuộc đời
cũng nh trong 12 tháng trớc.
IV. Bàn luận
1. Một số vấn đề về phơng pháp
Trong nghiên cứu này, việc tiến hành điều
tra theo cách phỏng vấn tại gia đình đối tợng
đã làm giảm đi tỷ lệ từ chối tham gia nghiên
cứu. Quy trình nghiên cứu bao gồm việc đào
tạo, nghiên cứu thử, giám sát kỹ lỡng khiến
cho nghiên cứu có tính tin cậy. Một số các
kiện lớn trong cuộc đời nh ly dị/ly thân cũng
nh liên quan với các lối sống nh " có quan
hệ bạn tình với các đối tác khác nhau". Mối
tơng quan này cũng đ
ợc chỉ ra trong các
nghiên cứu ở một số nớc châu á và Tây Âu
khác [3,5].
TCNCYH 28 (2) - 2004
97
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng
cho thấy rằng ý tởng tự tử không liên quan
tới tôn giáo. Kết quả này thực sự khác biệt so
với một số nghiên cứu của các nớc châu á
khác.
Sinh viên, học sinh là những đối tợng có
ý tởng tự tử khá cao. Nhóm đối tợng này
thờng ở độ tuổi đang có sự biến đổi về tâm
lý, lại đang ở trong thời kỳ học tập căng thẳng
và thờng xuyên đối mặt với thi cử. Do vậy, tài
liệu hớng dẫn về phòng chống hành vi tự tử
của Tổ chức y tế thế giới cho nhóm đối tợng
là học sinh, sinh viên có thể trở nên hữu ích
khi đợc sử dụng ở Việt Nam [6]. Kết quả
nghiên cứu này cũng phù hợp với một nghiên
cứu trớc đây của chúng tôi về những ngời
có hành vi doạ tự tử vào điều trị tại bệnh viện
Bạch Mai [7].
3. ý nghĩ tự tử, kế hoạch tự tử và hành
vi doạ tự tử trong cuộc đời và trong 12
gợi ý đa ra các giải pháp góp phần cho việc
xây dựng kế hoạch phòng ngừa hành vi doạ
tự tử ở Việt Nam
Lời cảm ơn:
Nghiên cứu này đợc sự hỗ trợ một phần
kinh phí của Quỹ hỗ trợ nghiên cứu quốc tế
SAREC/Sida, hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật của
Tổ chức y tế thế giới trong khuôn khổ nghiên
cứu can thiệp đa quốc gia về hành vi tự tử.
Các tác giả xin chân thành cảm ơn.
Tài liệu tham khảo
1. Wasserman, D. (2001): Suicide: an
unnecessary death. London. Martin Dunitz.
2. Goldney R, Fisher L, Wilson D and
Cheok F. (2001). Suicidal ideation and health-
related quality of life in the community. Med J
Aus. 175: 553 - 554
3. Mutsuhiro N, Gaku Y and Tomifusa K.
(2002). Suicidal ideation and somatic
symptoms of patients with mind/body distress
in a Japanese Psychosomatic clinic. Suicide
Life threatening Behavior 32 (1).
4. Etzersdorfer E., Vijayakumar L. Schony
W. et al (1998). Attitudes towards suicide
among medical students: comparison
between Madras (India) and Vienna (Austria).
Soc Psychiatry Psychiatr Epidemiol.33: 104 -
110.
5. Wasserman D. (1988). Separation: An
important factor in suicidal actions. Crisis 9/1: