12 NÂNG CAO TRỌN BỘ - Pdf 39

Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn:
Tiết dạy: 01 Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt
được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
- Nắm được một số đònh hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
2. Kó năng:Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
- Biết liên hệ các kiến thức đòa lí với các kiến thức về lòch sử, trong lónh hội tri thức mới.
- Biết liên hệ các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới.
3. Thái độ:Xác đònh tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:Bản đồ Kinh tế Việt Nam.Một sốhình ảnh, tư liệu, video...về các thành
tựu của công cuộc Đổi mới.Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động l: Xác đònh bối cảnh nền kinh tế - xã hội
nước ta trước Đổi mới.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a cho
biết bối cảnh nền kinh tế - xã hội nước ta trước khi
tiến hành đổi mới.
- Dựa vào kiến thøc đã học, hãy nêu những hậu quả
nặng nề của chiến tranh đối với nước ta.
Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ tăng trưởng
kinh tế nước ta chỉ đạt 1,4 %. Năm 1986 lạm phát
trên 700%. Tình trạng khủng hoảng kéo dài buộc
nước ta phải tiến hành Đổi mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi mới của nước

Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một
số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6
năm 1986:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần theo đònh hướngxã hội chủ nghóa.
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước
trên thế giới.
GV Nguyễn Duy Phước Trang
1
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Hoạt động 3: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm
vụ cụ thể cho từng nhóm.
(Xem phiếu học tập phần phụ lục).
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to lớn của
công cuộc Đổi mới ở nước ta.Cho ví dụ thực tế.
Nhóm 2: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về tỉ lệ
nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực của cả nước
giai đoạn 1993 - 2004.
(các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh
nông nghiệp, nhấn mạnh chuyển dòch cơ cấu kinh tế
theo lãnh thổ.)
Hoạt dộng 4: Theo cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết
hợp hiểu biết của bản thân, hãy cho biết bối cảnh
quốc tế những năm cuối thế kỉ 20 có tác động như
thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta? Những
thành tựu nước ta đã đạt được.

a. Bối cảnh
- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của
nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế
khu vực.
- Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95),
bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên
WTO năm 2007.
b. Thành tựu
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kó thuật,
bảo vệ môi trường.
- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất
khẩu gạo
3. Một số đònh hướng chính đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới
- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa
đói giảm nghèo.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế
thò trường.
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri
thức.
- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi
trường. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục.
IV. ĐÁNH GIÁ
1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:
1. Năm 1975 A. Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội
2. Năm 1986 B. Gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì
3. Năm 1995 C. Đất nước thống nhất
4. Năm 1997 D. Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
GV Nguyễn Duy Phước Trang

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động l: Xác đònh vò trí đòa lí nước ta.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước Đông
Nam á, trình bày đặc điểm vò trí đòa lí của nước ta
theo dàn ý:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên đất
nước. Toạ độ đòa lí các điểm cực.
- Các nước láng giềng trên đất liền và trên biển.
Một HS chỉ trên bản đồ để trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Xác đònh phạm vi vùng đất của
nước ta.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh thổ nước
ta bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm vùng
đất? Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn nhất của Việt
Nam? Thuộc tỉnh nào?
Một HS lên bảng trình bày và xác đònh vò trí giới
hạn phần đất liền trên bản đồ Tự nhiên Việt
Nam, GV chuẩn kiến thức.
1. Vò trí đòa lí
- Nằm ởû rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo
Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á.
- Hệ toạ độ đòa lí:
+ Vó độ: 23
0
23'B - 8
0
34' B (kể cả đảo: 23

nước ta.
Hình thức: Cá nhân.
1- Cách l: Đối với HS khá, giỏi: '
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ
phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế xác đònh
giới hạn của các vùng biển ở nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần t
rình bày của các bạn.
Cách 2: Đối với HS trung bình, yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở
nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn
của vùng nôi thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục đòa.
Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng của vò trí dòa
lí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng
nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, glao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
- Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những mặt thuận lợi và
khó khăn của vò trí đòa llí và tự nhiên nước ta.
GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vò trí đòa
lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của vò trí đòa lí
kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
Bước 2. HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: nhận xét phần trình bày của HS và kết

đường bộ, đường biển, đường không với các nước
trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở
cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế
giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành
kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao
thông biển, du lòch).
- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi nước ta chung sống
hoà bình, hợp tác hữu nghò và cùng phát triển với
các nước láng giềng và các nước trong khu vực
Đông Nam Á.
- Về chính trò và quốc phòng: là khu vực quân sự
đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam á.
IV. ĐÁNH GIÁ
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV Nguyễn Duy Phước Trang
5
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn:
Tiết dạy: 03 Bài 3. THỰC HÀNH: VẼ LƯC ĐỒ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU :Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức: Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ
thống kinh vó tuyến). Xác đònh được vò trí đòa lí nước ta và một số đối tượng đòa lí quan trọng.
2. Kó năng:Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam và một số đối tượng đòa lí.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam; Bản đồ tự nhiên Việt Nam; Atlat đòa lí Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Hình thức: Cả lớp.

Xác đònh vò trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08
o
đ.
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l04
0
đ.
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vó tuyến 22
0
B.
+ Đà Lạt nằm trên vó tuyến 12
0
B.
* Bước 3: HS điền tên các thành phố, thò xã vào lược đồ.
IV. ĐÁNH GIÁ
Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm
những lỗi cần phải sửa chữa.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nha øhoàn thiện bài thực hành
GV Nguyễn Duy Phước Trang
6
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn: Bài 4
Tiết dạy: 04 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu được lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức tạp trải
qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo.
- Nắm được ý nghóa của giai đoạn Tiền Cambri.
2. Kó năng

Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung.
GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn
kiến thức (Lòch sử hình thành lãnh thổ nước ta
diễn ra trong thời gian dài và chia thành 3 giai
đoạn chính, ở mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều
kỉ có nhiều điểm khác nhau,…)
Nội dung chính
* Những giai đoạn chính trong lòch sử hình thành và
phát triển lãnh thổ Việt Nam.
- Giai đoạn Tiền Cambri.
- Giai đoạn Cổ kiến tạo.
- Giai đoạn Tân kiến tạo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm giai 1. Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền móng
GV Nguyễn Duy Phước Trang
7
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
1 đoạn Tiền Cambri. .
1 Hình thức: Nhóm. 1
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm
của giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý:
- Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ.
- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện
các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và

b. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh
thổ nước ta hiện nay: các mảng nền cổ như vòm
sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, khối Kon
Tum,….
c. Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu
- Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ có
chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđro.â
- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt.
- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật
thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hô,ốc, …
IV. ĐÁNH GIÁ:
HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nhà chuẩn bò trước bài kế tiếp
GV Nguyễn Duy Phước Trang
8
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn: BÀI 5
Tiết dạy: 05 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂÂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: .
1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm và ý nghóa của hai giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lòch sử
hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
2. Kó năng
- Xác đònh được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn cổ kiến tạo và
Tân kiến tạo ở nước ta.
- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực đòa hình ở nước ta.
3. Thái độ: Nhìn nhận, xem xét lòch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam trên cơ sở khoa học và
thực tiễn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tại sao đòa hình nước ta hiện nay đa dạng và phân thành
nhiều bậc? (Do giai đoạn Tân kiến tạo vận động nâng lên
không đều trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì) .
- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại lực(mưa,
Nội dung chính
2. Giai đoạn Cổ kiến tạo (Xem thông tin
phản hồi phần phụ lục)
GV Nguyễn Duy Phước Trang
9
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
nắng, gió, nhiệt độ...) tác động chủ yếu tới bề mặt đòa hình
nước ta. Nếu một năm tác động
Ngoại lực bào mòn 0,lmm thì 41,5triệu năm bào mòn bao
nhiêu? (Sau 41,5 triệu năm ngoại lực bào mòn thì đỉnh núi
cao 4150m sẽ bò san bằng. Như vậy, sau giai đoạn
Palêôgen bề mặt đòa hình nước ta trở lên bằng phẳng, hầu
như không có núi cao như ngày nay).
Hoạt động 2: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được hình
thành trong giai đoạn CỔ kiến tạo và Tân kiến tạo. Hình
thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5, SGK vò trí các loại đá
được hình thành trong giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến
tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống Việt Nam các khu vực
được hình thành trong hai giai đoạn trên.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ nước ta sau
giai đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác nhận xét, bổ sung.
.(GV có thể chuẩn bò các miếng dán cùng màu tượng trưng
cho các mảng nền và yêu cầu HS dán đúng vò trí).
Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo và
giai đoạn Tân kiến tạo.

GV Nguyễn Duy Phước Trang
10
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
HS về nhà chuẩn bò trước bài tiếp theo
VI. PHỤ LỤC
Ngày soạn:
Tiết dạy: 06 BÀI 6. THỰC HÀNH
CÁC GIAI ĐOẠN TRONG HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: .
1. Kiến thức:
- Nắm được 3 giai đoạn trong hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
- Giải thích được sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và sự phong phú của các loại tài nguyên khoáng
sản ở nước ta trên cơ sở những kiến thức về lòch sử đòa chất kiến tạo.
2. Kó năng
- Xác đònh được trên lược đồ các hình thái và cấu trúc đòa chất chính ở Việt Nam.
- Liên hệ, giải thích được nguồn gốc các khu vực đòa hình, các kiểu đòa hình và khu vực đòa kí tự
nhiên trên lãnh thổ nước ta ngày nay.
3. Thái độ:
Tôn trọng cươ sở khoa học để tìm hiểu, nghiên cứu lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt
Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Bản đồ Cấu trúc đòa chất Việt Nam (phóng to)
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nôi dung 1:
GV nêu yêu cầu: Dựa vào hình 5 SGK và bản đồ đòa chất khoáng sản (hoặc Atlat Đòa lí Việt Nam), hãy
xác đònh các giai đoạn hình thành và phát triển của lãnh thổ tự nhiên nước ta.

- Các vùng trầm tích
Bước 2: HS trong lớp dựa vào kiến thức đã học và hình trong SGK tìm hiểu theo gợi ý của GV
Bước 3: GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày các nội dung lên bản đồ về các khu vực diễn ra các
hoạt động đòa chất chính của nước ta trong giai đoạn này.( Đặc biệt là hoạt động bồi đắp trầm tích
và các khu vực chòu ảnh hưởng của vận đọng tạo núi Anpơ – Himalaya.
Tiếp theo GV gọi 1 HS khác chỉ trên bản đồ đòa chất khoáng sản Việt Nam các mỏ khoáng sản.
Nội dung 2:
Hoạt động 4:
Bước 1: Gv nêu yêu cầu: Đối chiếu với bản đồ Đòa chất, khoáng sản và bản đồ các miền đòa lí tự
nhiên Việt Nam hãy:
- Trình bày sự phong phú của các loại tài nguyên khoáng sản ở nước ta .
- Nhận xét vè sự phân bố và điều kiện khai thác các nguồn tài nguyên đó.
Bước 2: HS trong lớp dựa vào kiến thức đã học và hình trong SGK tìm hiểu theo gợi ý của GV
Bước 3: GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày các nội dung.
IV. ĐÁNH GIÁ:
GV nhận xét hoạt đông của lớp trong quá trình học bài thực hành. Cho điểm các HS đã tham gia và
quá trình thực hành.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS về nhà chuẩn bò trước bài tiếp theo: Đất nước nhiều đồi núi
GV Nguyễn Duy Phước Trang
12
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn:
Tiết dạy: 07 BÀI 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc đòa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta là
đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau giữa các vùng.
2. Kó năng - Xác đònh 4 vùng đòa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.

GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng
uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma từ giai đoạn cổ kiến tạo đã
làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:
1. Đặc điểm chung của đòa hình
a. Đòa hình đồi núi chiêm phần lớn
diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đòa hình cao dưới 1000m chiếm 85%,
núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%.
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất
đai.
b. Cấu trúc đòa hình nước ta khá đa
dạng
- Hướng tây bắc - đông nam và hướng
vòng cung
- Đòa hình già trẻ lại và có tính phân
bậc rõ rệt.
- Đòa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam
- Cấu trúc gồm 2 hình chính
+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông
Hồng đến Bạch Mã
GV Nguyễn Duy Phước Trang
13
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi An-pi diễn ra
không liên tục theo nhiều đợt nên đòa hình nước ta chủ yếu là
đồi núi thấp, đòa hình phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc thấp
dần xuống đông nam. Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng
chân núi, ngay đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu

Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống như hoạt động 2,
nhiệm vụ của các nhóm sẽ được hoán đổi cho nhau.
Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm đòa hình
vùng núi Tây Bắc với cả nước.
Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm đòa hình
vùng núi Đông Bắc với cả nước.
Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm đòa hình
vùng núi Nam Trường Sơn với cả nước.
Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm đòahình
vùng núi Bắc Trường Sơn với cảnước.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm lên
bảng viết.
Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm mẫu vùng rồi
+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc
và Trường Sơn Nam
c Đòa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Đòa hình chòu tác động mạnh mẽ của
con người
2. Các khu vực đòa hình
a. Khu vực đồi núi
* Vùng núi Đông Bắc
- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông
Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía
bắc và đông chụm lại ởû Tam Đảo.
- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và
thấp xuống Đông Nam
* Vùng núi tây bắc:
Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và
sông Cả.

15
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn:
Tiết dạy: 08 BÀI 8: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được đặc điểm của đòa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng ởû nước ta.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng. - Hiểu được ảnh hưởng của
đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh tế ởû nước ta.
2. Kó năng: - Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ.
- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa đòa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục đòa và ảnh hưởng
của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam: Atlat đòa lí Việt Nam.
- Tranh ảnh cảnh quan đòa hình đồng bằng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:
- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước. .
- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu.
Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?
GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực đòa hình nước ta - đòa
hình đồng bằng hoặc miền núi.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng bằng sông Hồng và đồng
bằng sông Cửu Long.
GV yêu cầu 1 nửa lớp là đòa hình đồng bằng, nửa còn lại là đòa
hình đồi núi.
Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy viết 1 từ hoặc
cụm từ thể hiện thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế
xã hội của đòa hình đồng bằng và đòa hình đồi núi.

cát, ít phù sa.
- Diện tích 15000 km
2
. Hẹp chiều ngang, bò
chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã,
sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu
Bồn, ...
3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên
của các khu vực đồi núi và đồng bằng
trong phát triển kinh tế - xã hội
a. Khu vực đồi núi
* Thuận lợi
- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi
GV Nguyễn Duy Phước Trang
16
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
đòa hình đồi núi tới phát triển KINH TẾ-XÃ HỘI.
Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy
nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của
đòa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế - xã hội.
Bùc 2: HS trong các nhóm trao đổi, HS chỉ trên bản đồ Đòa lí tự
nhiên Việt Nam để trình bày.
Một Hs trình bày thuận lợi, một hs trình bày khó khăn, các HS
khác bổ sung.
Bước 3: Gv nhận xét phần trình bày của HS và kết luận ý đúng
của mỗi nhóm, sau đó chuẩn kiến thức.
thuận lợi để phát triển các ngành công
nghiệp.
- Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài

thiên tai bão, lụt, hạn hán...
IV ĐÁNH GIÁ :Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất .
1 Nhận đònh chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
A. Hẹp ngang, bò chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
B. Đất nhiều cát, ít phù sa.
C. Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp
D. Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu
2. Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:
a. Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản
b. Tiềm năng lớn về phát triển thủy điện và du lòch sinh thái
c. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiêïp và chăn nuôi gia súc lớn
d. Trồng rừng và chế biến lâm sản
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
GV Nguyễn Duy Phước Trang
17
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn: Bài 9
Tiết dạy: 09 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức - Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông.
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN
2. Kó năng - Đọc bản đồ đòa hình vùng biển
- Liên hệ thực tế đòa phương về ảnh hưởng của biển
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam; Bản đồ Tự nhiên Việt Nam; Atlat Đòa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về đòa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động l: Xác đònh vò trí của Biển Đông

1. Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng
(3,477triêụ km
2
).
- Là biển tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt
đới ẩm gió mùa.
2. nh hưởng của Biển Đông đến thiên
nhiên Việt Nam
GV Nguyễn Duy Phước Trang
18
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và
làm dòu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè.
Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi
vào mang theo độ ẩm lớn. Gió mùa đông bắc đi qua
Biển Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn. Vì
vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn các nước khác
cùng vó độ).
Nhóm 2: Kể tên các dạng đòa hình ven biển nước ta.
Xác đònh trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam vò trí các vònh
biển: Hạ Long (Quảng Ninh), Xuân Đài (Phú Yên),
Vân Phong (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà).
Kể tên các điểm du lòch, nghỉ mát nổi
tiếng vùng biển nước ta?
Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát
bản đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên
khoáng sản và hải sản.
- Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi
cho hoạt động làm muối?

mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên
80%.
b. Đòa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Đòa hình vònh cửa sông, bờ biển mài mòn, các
tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các
bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn
san hô.
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng
và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ
sinh thái đất phèn, nước lợ, …
c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt,
cát, quặng ti tan . . . ; trữ lượng lớn.
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản
nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng...
d. Thiên tai
- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển.
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng
ruộng ở ven biển miền Trung
IV. ĐÁNH GIÁ: Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV Nguyễn Duy Phước Trang
19
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
- Làm bài tập SGK
- Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đông.
GV Nguyễn Duy Phước Trang
20
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn: Bài 10

HS trả lời (Gió mậu dòch thổi từ cao áp cận chí tuyến
về Xích Đạo
GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục đòa – âu rộng
lớn với đại dương Thái Bình Dương và n ĐỘ Dương
dã hình thành. nên các trung tâm khí áp thay đổi theo
mùa, lấn át ảnh hưởng của gió mậu dòch, hình thành
chế độ gió mùa đặc biệt của nước ta.
Hoạt động 3: Hình thức: Cả lớp.
-GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích nguyên nhân
hình thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa
đông?
(Vào mùa đông lục đòa - âu lạnh, xuất hiện cao áp
Xibia. Đại dương Thái Bình Dương và n Độ Dương
nóng hơn hình thành áp thấp Alêut và áp thấp n Độ
Dương. Mặt khác, lúc này là mùa hạ của bán cầu Nam
nên áp thấp cận chí tuyến Nam hoạt động mạnh hút gió
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
a. Tính chất nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh
năm. Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C. Tổng
số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ.
b. Gió mùa
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
GV Nguyễn Duy Phước Trang
21
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
từ cao áp Xibia về. Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng ta
thấy có sự giao tranh giữa áp cao Xibia và áp cao cận

gió 3500 - 4000mm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%.
IV. ĐÁNH GIÁ
Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên bản đồ trống.
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền Trung,
đúng hay sai, vì sao?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập cuối bài và xem trước bài của tiết sau
VI. PHỤ LỤC
Phiếu học tập 1:
Nhiệm vụ: đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp quan sát biểu đồ khí hậu, hãy
nhận xét và giải thích tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:
- Tổng bức xạ…………………………………, cân bằng bức
xạ………………………………………………………..
- Nhiệt độ trung bình năm …………………………
- Tổng số giờ nắng…………………
Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt cao :…………………………………
GV Nguyễn Duy Phước Trang
22
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn: Bài 11
Tiết dạy: 11 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên: đòa
hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng.
- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên.
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất,
nhất là đôl với sản xuất nông nghiệp.
2. Kó năng:- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện
ở đặc điểm chung của một lãnh thổ.

nông nghiệp, các hoạt động sản xuất khác và đời sống.
Một HS trả lời tác động của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa n sản xuất đến nông nghiệp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung.
Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa dến các hoạt động sản xuất khác và đời sống.
2. Các thành phần tự nhiên khác:
a. Đòa hình
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

b. Sông ngòi, đất, sinh vật .
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
3. nh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
a) nh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền
nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá
cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông –
lâm kết hợp...
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết
không ổn đònh. Ịt
b) nh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác
GV Nguyễn Duy Phước Trang
23
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
và đời sống
- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp
, thuỷ sản, GTVT, du lòch, … và đẩy mạnh hoạt
động khai thác, xây dựng vào mùa khô.

thành đất xám bạc màu
- Đất trượt đá lỡ làm thành nón phóng vật
ở chân núi
Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục
đến hàng trăm met.
Nguyên nhân
-Nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều. Nhiệt độ và lượng
mưa phân hóa theo mùa làm cho quá trình phong hóa, bóc
mòn, vận chuyển xảy ra mạnh mẽ
- Bề mặt đòa hình có dốc lớn, nham thạch dễ bò
phong hóa
Trường THPT Lê Lợi Giáo an Đia lí 12 Cơ bản
Ngày soạn: Bài 13
Tiết dạy: 13 THIÊN NHIÊN PHÂN HỐ ĐA DẠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được sự phân hố thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi của khí hậu từ bắc vào nam mà ranh giới
là dãy núi Bạch Mã.
- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ.
2. Kỹ năng:
- Đọc hiểu các trang bản đồ địa hình , khí hậu, đất, thực vật, động vật trong atlas để hiêu các kiến thức nêu
trong bài học.
- Đọc biểu đồ khí hậu.
- Liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ hình thể Việt Nam.
- Tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên.
- Atlat địa lý Việt nam.

1.1. Nhận định khơng dúng với đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ nước ta là:
A.Tồn bộ miền Bắc có mùa đơng lạnh kéo dài 3 tháng.
B.Về phía Nam số tháng lạnh giảm còn 1 đến 2 tháng, ở Huế chỉ còn thời tiết lạnh.
GV Nguyễn Duy Phước Trang
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status