Tiết 1 Ngày 19 tháng 7 năm 2008
Phần một : Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
Chơng I : sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến
tranh thế giới thứ hai (1945-1949)
Bài 1: sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
thế giới thứ hai(1945-1949)
I/ Mục tiêu bài học :
1.Về kiến thức :
- Giúp học sinh nhận thức một cách khái quát toàn cảnh thế giới sau chiến tranh thế giới thứ
hai với đặc trng cơ bản là thế giới chia làm hai phe xã hội chủ nghĩa và t bản chủ nghĩa do hai
siêu cờng Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.
- Nội dung Hội nghị Ianta
- Mục đích ,nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc
2.Về kĩ năng
- Giúp học sinh rèn luyện phơng pháp t duy khái quát bớc đầu biếta nhận định ,đánh giá
những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
3.Về t tởng
- Có thái độ đúng đắn khách quankhi phân tích tình hình thế giới ,thế giới chia làm hai phe
ngày càng căng thẳng ,đối đầu quyết liệt.
II/ Chuẩn bị
1.Giáo viên: Chuẩn bị bản đồ thế giới,bản đồ châu á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
2.Học sinh: Đọc sgk ,trả lời câu hỏi cuối bài.
III/ Tiến trình tổ chức dạy- học .
1.ổn định tổ chức
2. GV giới thiệu về chơng trình học ,tài liệu tham khảo ...
3.Dạy bài mới:
- ở lớp 11 các em đã học xong phần lịch sử thế giới đến năm 1945. Lên lớp 12 các em học
tiếp phần lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000.
Kiến thức cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I/Hội nghị Ianta(2/1945)và những thoả thuận
của ba cờng quốc .
cực Ianta ( đại diện hai cực là Liên Xô và Mĩ).
II. Sự thành lập Liên hợp quốc.
1. Mục đích ra đời của Liên hợp quốc.
- Ngày 24- 10 1945, Liên hợp quốc ra đời
- Mục đích: Liên hợp quốc ra đời nhẵm duy trì
hoà bình an ninh thế giới thúc đẩy mối quan hệ
hợp tác giữa các nớc trên cơ sở tôn trọng quyền
binh đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dẩn
tộc tự quyết.
2. Nguyên tắc hoạt động.
- Bình dẳng chủ quyền giữa các quốc gia và
quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
của tất cả các nớc.
- Không can thiệp vâo công việc nội bộ của bất kì
nớc nào.
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phơng pháp
hoà bình.
- Chung sống hoà bình và sự nhất trí của năm nớc
lớn(Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung quốc).
* Vai trò của Liên hợp quốc hiện nay:
- Là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới nhằm duy
trì hoà bình an ninh thế giới, thúc đẩy mối quan
hệ hợp tác giữa các nứôc thành viên, giải quyết
tranh chấp khu vực, cứu trợ nhân đạo...
III. Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập.
* Giải quyết vấn đề nớc Đức sau chiến tranh.
- ở Tây Đức: Với âm mu chia cắt lâu dài nớc
Đức, Mĩ, Anh, Pháp lập ra nớc cộng hoà Liên
bang Đức(9/1949) theo chế độ TBCN.
-HS theo dõi SGK trả lời.
4. Hớng dẫn về nhà:
- Về nhà trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Những quyết định của Hội nghị Ianta và hệ quả của nó?
Câu 2. Mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
2
Tiết 2
Ngày 22 tháng 7 năm 2008
Chơng II. Liên Xô và các nớc đông âu (1945 1991). Liên bang Nga
(1991- 2000)
Bài 2. Liên Xô và các nớc đông âu (1945 1991). Liên bang Nga (1991-
2000) ( 4 tiết)
Tiết 1. Liên Xô
I. Mục tiêu tiết học.
1. Về kiến thức:
- Qua tiết này giúp học sinh nắm đợc: Công cuộc khôi phục kinh tế va xây dựng CNXH từ
năm 1945 đến nửa đầu những năm 70, vị trí quốc tế của Liên Xô trên trờng quốc tế ngày
càng nâng cao.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS thao tác t duy lịch sử phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử một cách
khách quan khoa học
3. Về t tởng:
- Có thái độ đánh giá khách quan những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây
dựng CNXH của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70.
3
II. Chuẩn bị:
1. GV: Sách tham khảo những mẩu chuyện lịch sử thế giới hiện đại...
2. HS: Học bài cũ ở nhà và soạn bài mới.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. ổn định tổ chức
-Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 Liên
Xô thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm,tiếp tục xây
dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH.
+ Về công nghiệp :Đầu những năm 70 Liên Xô
là cờng quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới.
+ Về nông nghiệp :Trong những năm 60 nông
nghiệp tăng trung bình 16%( 1970 đạt186 triệu
tấn)
+ Về KHKT:Năm 1957,Liên Xô phóng thành
công vệ tinh nhân tạo;năm 1961,Liên Xô đa ng-
ời bay vào vũ trụ .
+ Về vă hóa xã hội :Đầu những năm 70 Liên
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.
- GV hỏi:Hoàn cảnh trong nớc khi Liên Xô
xây dựng CNXH?
- HS trả lời, GV phân tích ,
- GV hỏi:Hoàn cảnh thế giới khi Liên Xô
xây dựng CNXH?
- HS trả lời, GV phân tích
- GV hỏi : Hãy nêu những thành tựu khôi
phục kinh tế của Liên Xô từ 1946-1950?-
- HS đọc sgk trả lời.
- GV hỏi: Em hãy nêu những thành tựu xây
dựng CNXH của Liên Xô từ năm 1950 đến
nửa đầu những năm 70?
- Hs đọc sgk trả lời ,em khác bổ sung
- GV phân tích,các lĩnh vực:công
nghiệp,nông nghiệp ,khoa học kĩ
thuật,văn hóa xã hội
- HS khá giỏi trả lời .
- GV hỏi: Nêu tình hình chính trị của Liên
Xô từ 1950-1975?
- Học sinh trả lời
- GV hỏi: Nêu chính sách đối ngoại của
Liên Xô từ 1950-1975?
- Học sinh trả lời.
- GV phân tích,so sánh với chính sách đối
ngoại của Mĩ trong giai đoạn này .
4.Củng cố giao bài tập về nhà.
+ Về phải trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu những thành tựu xây dựng CNXH của Liên Xô 1945 đến nửa đầu những năm 70?
ý nghĩa của những thành tựu đó?
+ Đọc,soạn phần các nớc Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70.
Tiết 3
Ngày 27 tháng 7 năm 2008
Chơng II. Liên Xô và các nớc đông âu (1945 1991). Liên bang Nga
(1991- 2000)
Bài 2. Liên Xô và các nớc đông âu (1945 1991). Liên bang Nga (1991-
2000) ( 4 tiết)
Tiết 2. Các nớc đông Âu
I/ Mục tiêu tiết Học
1.Về kiến thức .
+Qua tiết này giúp học sinh nắm đợc:
-Những thành tự cơ bản trong công cuộc xây dựng CNXH của các nớc Đông Âu từ 1945 đến
nửa đầu những năm 70, ý nghĩa của những thành tựu đó.
5
- Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nớc Đông Âu
2. Về kĩ năng.
- Rèn luyện cho học sinh phân tích các sự kiện lịch sử,quan sát biểu đồ, lợc đồ ,tranh ảnh và
t sản phản động.
- Hoàn thành các nhiệm vụ cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân: Cải cách ruộng đất, quốc hữu
hóa các xí nghiệp, mở rộng tự do dân chủ.
- Đến năm 1949, các nớc Đông Âu hoàn thành
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và bớc vào
thời kì xây dng chủ nghĩa xã hội.
c) Công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc Đông
Âu.
- Hoàn cảnh: Đa số là các nớc chậm phát triển về
kinh tế, khoa học kĩ thuật, bị các nớc đế quốc bao
vây.
- Thành tựu: Với sự giúp đỡ của Liên Xô, nhân
dân các nớc Đông Âu đã thực hiện nhiều kế
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.
- GV hỏi: Các nớc Đông Âu ra đời trong
bối cảnh nào ?
- Học sinh trả lời.
- GV yêu cầu học sinh kể tên một số nớc
Đông Âu,ngày, tháng, năm ra đời .
- GV hỏi:ở các nớc Đông Âu vì sao giai
cấp t sản muốn nắm chính quyền?
- Học sinh trả lời.
- GV hỏi: Giai cấp vô sản giành chính
quyền dân chủ nhân dân qua những biện
pháp gì?
- HS trả lời.
- GV hỏi: Các nớc Đông Âu bớc vào xây
dựng CNXH trong hoàn cảnh nào?
- HS trả lời.
,các thành viên của hội đồng tơng trợ
kinh tế.
- GV hỏi: Hội đồng tơng trợ kinh tế ra
đời nhằm mục đích gì? Hạn chế của tổ
chức này
- HS trả lời.
- GV phân tích.
- GV hỏi: Hiệp ớc Vacxava ra đời nhằm
mục đích gì?
HS trả lời.
4. Củng cố, giao bài tập về nhà.
- Bài tập về nhà:
Câu1: Nêu những thành tựu chính của các nớc Đông Âu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70.
- Về nhà đọc ,soạn phần II/ Liên Xô và các nớc Đông Âu từ giữa những năm 70 đến
năm 1991.
7
Tiết 4
Ngày 4 tháng 8 năm 2008
Chơng II. Liên Xô và các nớc đông âu (1945 1991). Liên bang Nga
(1991- 2000)
Bài 2. Liên Xô và các nớc đông âu (1945 1991). Liên bang Nga (1991-
2000) ( 4 tiết)
Tiết 3. liên xô và các nớc đông âu từ giữa những năm 70 đến năm
1991
I/ Mục tiêu tiết Học
1. Về kiến thức:
Qua tiết này giúp HS nắm đợc: Từ giữa những năm 70 đến năm 1991 giai đoạn trì trệ về kinh
tế của Liên Xô, chính sách cải tổ của Liên Xô mắc nhiều sai lầm dẫn đến Liên Xô sụp đổ
2. Về kĩ năng:
chính trị, tài chính nhiều nớc. Cuộc khủng
hoảng đó đã tác động đến Liên Xô
+ Về kinh tế, trình độ kĩ thuật kém, năng suất
thấp, nợ nớc ngoài, lạm phát gia tăng.
+ Về xã hội, thiếu dân chủ kỉ cơng tê nạn xã
hội gia tăng
b, Công cuộc cải tổ (1985- 1991)
+ Mục đích: Nhằm đổi mới mọi mặt đời sống
xã hội của Xô viết đa Liên Xô thoát ra khỏi
cuộc khủng hoảng xây dựng xã hội tốt đẹp.
+ Thời gian: Tháng 3 năm 1985 Goocba chốp
tiến hành
*) Nội dung cải tổ
+ Về kinh tế: ứng dụng khoa học kĩ thuật vào
sản xuất theo chiều sâu, xây dựng nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết, nâng cao năng suất
lao động.
+ Về chính trị- xã hội: Mở rộng chế độ tự
quản, củng cố kỉ luật, công khai phê bình, tự
phê bình, nâng cao phúc lợi xã hội.
+ Kết quả: Năm 1990 công cuộc cải tổ thất
bại, kinh tế tiếp tục khủng hoảng, xã hội rối
loạn, mâu thuẫn dân tộc, sắc tộc gia tăng
c, Sự tan rã của Liên bang Xô viết
- Cuộc đảo chính 19-8-1991 do một số
ngời lãnh đạo Đảng và Nhà nớc tiến hành
nhằm lật đổ Goocba chốp, đến 21-8-1991
cuộc dảo chính thất bại
- Ngày 29-8-1991 Đảng cộng sản Liên Xô
ngừng hoạt động
_ GV phân tích.
4. Củng cố, ra bài tập về nhà
9
Câu 1: Mục đích, nội dung, kết quả công cuộc cải tổ của Liên Xô 1985- 1991?
Về nhà: học bài, soạn phần còn lại của bài 2.
Tiết 5
Ngày 5 tháng 8 năm 2008
Chơng II. Liên Xô và các nớc đông âu (1945 1991). Liên bang Nga
(1991- 2000)
Bài 2. Liên Xô và các nớc đông âu (1945 1991). Liên bang Nga (1991-
2000) ( 4 tiết)
Tiết 4.
I/ Mục tiêu tiết Học
1. Về kiến thức:
Qua tiết này giúp HS nắm đợc: cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nớc Đông Âu,
nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nớc Đông Âu, tình hình Liên bang
Nga 1991-2000
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử, rút ra các bài học kinh nghiệm
3. Về t tởng:
- HS hiểu đợc nguyên nhân tan rã của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. Qua đó tiếp tục củng
cố cho các em niềm tin vào chủ nghĩa xã hội, vào công cuộc xây dụng CNXH ở Việt Nam.
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh về sự sụp đổ của CNXH ở các nớc Đông Âu, các tài liệu liên quan
2. Học sinh:
- Học bài cũ, soạn bài mới
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Các nớc Đông Âu chính trị không ổn định
xã hội rối loạn
b, Sự tan rã của chế độ XHCN ở các nớc
Đông Âu
- Cuộc khủng hoảng nổ ra sớm nhất ở Ba
Lan vào cuối năm 1988 sau đó lan sang các
nớc Đông Âu khác
- Các cuộc bãi công của công nhân, biểu tình
của quần chúng tiến hành tổng tuyển cử tự do
và những ngời cộng sản mất quyền lãnh đạo
- Riêng ở nớc Đức 1990, 2 nớc đã thống nhất
- Năm 1991, các nớc Đông Âu tan rã quay lại
con đờng TBCN
3. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở
Liên Xô và các nớc Đông Âu.
- Những sai lầm thiếu sót về kinh tế làm cho
đời sống nhân dân gặp khó khăn, về xã hội
thiếu dân chủ thiếu công bằng...
- Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách
mạng KHKT
- Tiếp tục phạm sai lầm trong quá trình cải tổ
- Sự chống phá của các thế lực phản động
trong và ngoài nớc.--> Hệ thống CNXH trên
thế giới không còn nữa, trật tự 2 cực kết thúc.
III/ Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm
2000
- Liên bang Nga là quốc gia kế tục Liên
Xô sau khi Liên Xô tan rã.
*) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trởng kinh tế của Liên bang
- HS trả lời.
- GV hỏi: Về tình hình chính trị của
Liên bang Nga?
- HS trả lời.
- GV hỏi: Chính sách đối ngoại của Liên
bang Nga?
- HS trả lời.
- GV liên hệ mối quan hệ Việt Nam với
Liên bang Nga hiện nay.
11
4.Củng cố ra bài tập về nhà
Câu 1: Nêu nguyên nhân làm cho Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
Về nhà trả lời câu hỏi và soạn bài 3: Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.
Tiết 6 Ngày 8 tháng 8 năm 2008.
Chơng III- các nớc á,phi và Mĩ la tinh 1945- 2000.
Bài 3. trung quốc và bán đảo triều tiên (2 tiết)
I/ Trung quốc.(Tiết 1)
I/ Mục tiêu tiết học.
1. Về kiến thức .
Qua tiết này giúp học sinh nắm đợc:
-Nhận thức đợc những sự kiện cơ bản của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc sau
năm 1945 ;ý nghĩa của việc thành lập nớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,thành tựu 10 năm
đầu xây dựng chế độ mới .
- Tình hình Trung Quốc từ năm 1959-1978.
- Đờng lối cải cách mở cửa ,những thành tựu chính của Trung Quốc từ năm 1978-2000.
2. Về kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử ;rèn luyện phơng pháp khai
thác đồ dùng dạy học: tranh ảnh lịch sử .
3. Về t tởng .
+ Giai đoạn 1: 7/1946- 6/1947 Đảng cộng sản
Trung Quốc giữ ở thế phòng ngự tích cực.
+ Giai đoạn 2: 6/1947-10/1949 Đảng cộng sản
Trung Quốc chuyển sang thế phản công trên qui
mô lớn.
+ Kết quả: Cuối năm 1949 nội chiến kết thúc.
- Ngày 1/10/1949 nớc CHND Trung Hoa chính
thức thành lập đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch
Đông.
*) ý nghĩa:
+ Trong nớc: Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch
của đế quốc, xóa bỏ tàn d chế độ phong kiến
- Đa nớc Trung Hoa bớc vào kỉ nguyên
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV cho học sinh đọc phần khái quát
chung
- GV hỏi: Em hãy nêu tình hình
Trung Quốc sau năm 1945?
- HS trả lời.
- GV hỏi: Cuộc nội chiến ở Trung
Quốc 1946-1949 diễn ra nh thế nào?
Kết quả?
- HS đọc sách GK trả lời, em khác bổ
sung.
- GV phân tích nhận xét.
- GV hỏi: Sự ra đời của nớc Cộng hòa
ND Trung Hoa có ý nghĩa lích sử
nh thế nào?
- HS trả lời.
- GV phân tích nhận xét
biến động nội bộ ban lãnh đạo bất đồng, đỉnh
cao là cuộc Đại cách mạng văn hóa vô sản.
b) Đối ngoại
- Trung Quốc tiếp tục ủng hộ cuộc đấu tranh
chống Mỹ xâm lợc của nhân dân Việt Nam, ủng
hộ các nớc á, Phi, Mĩ Latinh.
- Trung Quốc xung đột với ấn Độ, Liên Xô,
quan hệ hòa dịu với Mỹ.
3. Công cuộc cải cách - mở cửa ( từ năm
1978)
a) Nội dung đờng lối cải cách
+ Tháng 12 năm 1978 Đảng cộng sản Trung
Quốc vạch ra đờng lối cải cách do Đặng Tiểu
Bình khởi xớng.
+ Nội dung:
- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
- Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản
- GV khai thác hình 9 SGK, nêu tóm
tắt tiểu sử MaoTrạch Đông.
- GV hỏi: Nhiệm vụ của Trung Quốc
trong 10 năm đầu xây dựng chế độ
mới là gì? Trung Quốc đã đạt đợc
những thành tựu nào?
- HS trả lời.
- GV phân tích nhận xét.
- GV hỏi: Chính sách đối ngoại của
Trung Quốc trong giai đoạn này?
- HS trả lời.
- GV liên hệ mối quan hệ Việt Nam,
Trung Quốc.
bom nguyên tử. Năm 2003 Trung Quốc
đa nguời bay vào vũ trụ.
- Văn hóa giáo dục đạt nhiều thành tựu
quan trọng.
*) Về đối ngoại:
- Trung Quốc bình thờng hóa quan hệ ngoại
giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam.
- Mở rộng quan hệ ngoại giao với ASEAN.
--> ý nghĩa: Những thành tựu đạt đợc trong
công cuộc cải cách mở cửa đã chứng minh sự
đúng đắn của đờng lối của cải cách Trung
Quốc, uy tín của Trung Quốc ngày càng tăng
trên thế giới; đay cũng là bài học quí báu cho
những nớc đang tiến hành cải cách đổi mới
trong đó có Việt Nam.
- GV hỏi: Nêu những thành tựu cải
cách mở cửa của Trung Quốc 1978-
2000?
- HS đọc SGK trả lời.
- GV phân tích đánh giá.
- GV hỏi: Chính sách đối ngoại của
Trung Quốc trong thời kì này?
- HS trả lời.
- GV phân tích.
- GV hỏi: (Học sinh khá giỏi trả lời)
Em hãy rút ra ý nghĩa của công cuộc
cải cách mở cửa ở Trung Quốc? Việt
Nam cần học tập gì ở Trung Quốc
trong công cuộc đổi mới?
- HS trả lời.
1. ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Sự thành lập nớc CHND Trung Hoa,ý nghĩa?
Câu 2: Nội dung cuộc cải cách và những thành tựu của Trung Quốc 1978-2000?
3. Dạy bài mới .
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai bán đảo Triều Tiên có nhiều biến đổi ,Triều Tiên chia làm
hai quốc gia với hai chế độ xã hội khac nhau, để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên
cứu tiết học hôm nay.
Kiến thức cần đạt Hoạt động của thầy và trò
II. Bán đảo Triều Tiên
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Triều Tiên
bị chia làm hai miền lấy vĩ tuyến 38 làm ranh
giới tạm thời
- 15/8/1948: Nhà nớc Đại Hàn Dân Quốc
(Hàn Quốc) ra đời.
- 9/9/1948: Nhà nớc CHDCND Triều Tiên ra
đời.
+ 1950-1953 cuộc chiến tranh giữa hai miền
Triều Tiên diễn ra. Tháng 7/1953 tại hiệp
định Bàn Môn Điếm kí kết chính thức Triều
Tiên chia làm hai quốcgia cho đến nay.
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hỏi : Em hãy nêu tình hình chung
về bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
- Học sinh đọc sgk trả lời câu hỏi
- GV phân tích
16
1. Cộng hòa dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
* Công cuộc xây dựng CHXH.
- Từ 1950 1969: Đối đầu căng thẳng.
- Từ 1970 trở đi quan hệ giũa hai miền dần
dần chuyển sang đối thoại.
- Ngày 13/6/2000 hai nhà lãnh đạo cao nhất
là Tổng thống Kim Tê Chung ( Hàn Quốc) và
Chủ tịch Kim Châng In( CHDCND Triều
Tiên)đã mở ra một triển vọng mới trong quan
hệ giữa hai miền
Hoạt động 2 : Cả lớp và cá nhân
- GV hỏi : Công cuộc xây dựng CNXH ở
CHDCND Triều Tiên đạt đợc những thành
tựu gì?
- Học sinh đọc sgk trả lời
- GV hỏi : Đặc điểm sự phát triển kinh
tế của CHDCND Triều Tiên?
- Học sinh trả lời ,giáo viên phân
tích,liên hệ với các nớc XHCN khác.
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.
- GV hỏi: Những khó khăn của Hàn Quốc
sau chiến tranh?
- Học sinh trả lời.
- GV hỏi : Nêu những thành tựu phát triển
kinh tế của Hàn Quốc đến thập kỉ 90?
- Học sinh trả lời,
- GV phân tích,nhận xét ,liên hệ
- GV hỏi: Sau năm 1953 quan hệ giữa hai
miền Nam- Bắc Triều Tiên nh thế nào?
- Học sinh đọc sgk trả lời.
- GV phân tích, liên hệ quan hệ giữa hai
miền hiện nay.
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu 1. Nêu quá trình ra đời nớc CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc?
3. Dạy bài mới.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai ở Đông Nam á có nhiều biến đổi to lớn để tìm hiểu vấn đề
này chúng ta cùng nghiên cứu tiết học hôm nay.
Kiến thức cần đạt Hoạt động của thầy và trò
I. Sự thành lập các quốc gia Đông Nam á sau chiến
tranh thế giới thứ hai.
1. Khái quát về quá trình giành độc lập
- Trớc chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nớc
Đông Nam á là thuộc địa của các nớc đế quốc Âu
Mĩ ( trừ Thái Lan)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nớc Đông Nam á
đã giành đợc độc lập ở mức độ khác nhau.
- Trong năm 1945 có ba nớc giành độc lập: Inđônêxia,
Việt Nam, Lào.
- Phi lip pin 1946 Mĩ trao trả độc lập.
- Miến Điện (Mianma) 1948 giành độc lập
- Malayxia 1957 giành độc lập.
- Brunây 1984 giành độc lập.
- Đông Ti mo tháng 5/ 2002 giành độc lập
Hoạt động I. Cả lớp- cá nhân.
- GV hỏi : Trớc chiến tranh thế giới thứ 2
số phận các nớc Đông Nam á nh thế nào?
- HS trả lời
- GV hỏi: Sau chiến tranh thế giới thứ hai
các nớc Đông Nam á có đặc điểm gì nổi
bật?
- HS trả lời
- GV hỏi: Tại sao năm 1945 chỉ có ba nớc
Quân sự chính trị ngoại giao.
- Tháng 2 năm 1973 hiệp định Viêng Chăn về lập lại
hòa bình và thựuc hiện hào hợp dân tộc Lào
- Ngày 2/12/1975 nớc CHDCND Lào thành lập. Từ
đây Lào bớc sang thòi kì mới xây dụng đất nớc.
- GV hỏi: Em có hiểu biết gì về nớc
Inđônê xia 1945 đến nay?
- HS trả lời
- GV phân tích, nhận xét
- GV hỏi: Nêu những sự kiện tiêu biểu
của cách mạng Lào 1945 1954?
- HS trả lời
- GV phân tích nhận xét liên hệ với cách
mạng Việt Nam
- GV hỏi: Nêu những sự kiện tiêu biểu
của cách mạng Lào 1954 1975?
- HS trả lời
- GV phân tích nhận xét liên hệ với cách
mạng Việt Nam
4. Sơ kết, giao bài tập về nhà.
20
- Nh vậy qua tiết này các em phải nắm đợc sự thành lập của các quốc gia Đông Nam á sau
chiến tranh thế giới thứ hai, cách mạng In đônêxia, cách mạng Lào.
- Bài tập về nhà: Câu 1: Những biến đổi của các nớc Đông Nam á sau CTTG II?
Tiết 9 Ngày 16 tháng 8 năm 2008
Bài 4 : Các nớc đông nam á ( 3tiết)
Tiết 2.
I/ Mục tiêu tiết học.
1. Về kiến thức.
21
- Từ năm 1954-1970 ,Chính phủ Xihanúc thực
hiện đờng lối hòa bình trung lập.
- Tháng 3/1970,Mĩ lôi kéo bọn tay sai lật đổ
chính quyền Xihanúc.
- Từ năm 1970-1975,nhân dân CPC phải chống
Mĩ và tay sai
- Năm 1975, cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng
lợi.
+ Giai đoạn 1975-2000.
- Năm 1979,với sự giúp đỡ của quân tình nguyện
VN nhân dân CPC đãlật đổ chế độ Pôn Pốt,nhng
đất nớc không ổn định.
- Năm 1991,Hiệp định hòa bình về CPC đợc kí
kết.
- Năm 1993,Vơng quốc CPC ra đời.
II/Quá trình xây dựng và phát triển của các n-
ớc Đông Nam á.
1, Nhóm 5 nớc sáng lập ASEAN
* Giai đoạn các nớc tiến hành công nghiệp hóa
thay thế nhập khẩu(hớng nội)
+ Nội dung: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng thay thế nhập khẩu,chú
trọng thị trờng trong nớc.
+ Thành tựu: Đáp ứng nhu cầu của nhân dân giải
quyết nạn thất nghiệp.
+ Hạn chế: Đời sống lao động còn khó khăn,tệ
nạn tham nhũng phổ biến.
* Giai đoạn: Từ những năm 60,70 trở đi của TK
XX,nhóm các nớc này chuyển sang chiến lợc
triển đất nớc?
- HS trả lời,
GV hỏi: Giai đoạn tiếp theo các nớc sáng
lập ASEAN thực hiện biện pháp gì để
phát triển đất nớc?
- HS trả lời,
- GV hỏi nhóm các nớc Đông Dơng sau
khi giành độc lập đã những biện pháp gì
để phát triển đất nớc?
- HS trả lời.
- GV hỏi : Nêu tình hình kinh tế của
22
+ Brunây: Dầu mỏ và khí đốt mang lại nguồn
thu nhập 75% trong nớc.
- Từ giữa những năm 80 của TK XX,Chính phủ
tiến hành điều chỉnh chính sách nhằm đa dạng
nền kinh tế,tiết kiệm năng lợng,tăng xuất khẩu.
+ Mianma: Từ năm 1998,Mianma tiến hành mở
cửa ,tốc độ phát triển kinh tế tăng nhanh.
Brunây và Mianmáau khi giành độc lập?
- HS trả lời.
4. Sơ kết, giao bài tập về nhà.
- Nh vậy qua tiết này các em phải nắm đợc quá trình xây dựng à phát triển kinh tế của các n-
ớc Đông Nam á .
- Bài tập về nhà: Câu 1: So sánh các chiến lợc kinh tế hớng nội và hớng ngoại của nhóm các
nớc ASEAN trên 3 lĩnh vực: nội dung, thành tựu, hạn chế?
Tiết 10 Ngày tháng năm 2008
Bài 4- các nớc đông nam á (tiết 3 )
III/ Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
liên kết với nhau.
- Ngày 8/8/1967,tại Băng Cốc (Thái Lan) 5 nớc
Inđônêxia,Malaixia,Xingapo,Thái Lan,Phi lip
pin, thành lập Hiệp hội các nớc Đông Nam
á(ASEAN).
2. Mục tiêu.
- Xây dựng những mối quan hệ hòa bình ,hữu
nghị hợp tác giữa các nớc trong khu vực tạo nên
một cộng đồng Đông Nam á hùng mạnh trên cơ
sở tự cờng khu vực
- Thiết lập một khu vực hòa bình ,tự do trung lập
ở Đông Nam á.
--> ASEAN là một tổ chức liên minh chính trị
Kinh tế của khu vực Đông Nam á.
3. Sự phát triển .
- Giai đoạn 1967-1975: ASEAN còn là tổ chức
non yếu ,hợp tác còn lỏng lẻo , cha có vị trí trên
trờng quốc tế .
- Giai đoạn 1976-2000:
+ Năm 1976,Hội nghị cấp cao ở Ba li mở ra một
triển vọng mới của tổ chức ASEAN,nhiều thành
viên xin ra nhập :
- Năm 1984: Brunây xin ra nhập ASEAN.
24
- Năm 1995: Việt Nam xin ra nhập ASEAN.
-Năm 1997: Lào,Mianma xin ra nhập ASEAN.
- Năm 1999: Campuchia xin ra nhập ASEAN.
*Nhận xét :
- Nh vậy từ 5 nớc sáng lập ban đầu đến năm
1999 ASEAN đã có 10 thành viên.