Chuyên đề tốt nghiệp
1
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, khi mà khoa học công nghệ đang ngày
một phát triển như vũ bão cùng với sự lớn mạnh và phát triển không
ngừng của nền kinh tế đất nước trong nhiều năm qua thì công nghệ
thông tin ngày càng được ứng dụng rộng rãi và trở nên vô cùng quan
trọng trong tất cả mọi ngành, mọi lĩnh vực trong đời sống của con
người. Đứng trước cơ hội to lớn đó, để phát triển và tự khẳng định
chính mình, các tổ chức và doanh nghiệp đã từng bước và liên tiếp
ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của tổ chức.
Không tự tách mình ra khỏi quy luật phát triển chung của xã hội,
hệ thống ngân hàng cũng đang lớn mạnh không kém. Tại Việt Nam
thời gian gần đây có hàng loạt ngân hàng mới được thành lập bên
cạnh những ngân hàng đã tồn tại lâu nay. Sự bùng nổ mạnh mẽ ấy đã
kéo theo hàng loạt dịch vụ mới trong lĩnh vực ngân hàng ra đời, phục
vụ đời sống cho người dân ngày càng tiện lợi hơn. Đặc biệt là sự ra
đời của thẻ ATM. Tại Việt Nam thẻ ATM thường được hiểu là thẻ ghi
nợ, hay còn gọi là thẻ ghi nợ nội địa, là loại thẻ có chức năng rút tiền
dựa trên cơ sở ghi nợ vào tài khoản. Chiếc thẻ nhựa xinh xắn như
một tấm danh thiếp đã trở thành một phần "tất yếu" của cuộc sống với
nhiều người tiêu dùng Việt Nam. Với việc dịch vụ thanh toán thẻ qua
hệ thống ATM ngày càng mở rộng thêm nhiều tiện ích như: nộp phí
bảo hiểm, tiền điện, nước, trả cước điện thoại... và Ngân hàng Nhà
nước sắp đưa ra những quy định mới bảo vệ người sử dụng để chiếc
thẻ sẽ trở thành sự lựa chọn của nhiều người tiêu dùng Việt Nam.
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng VIBank chi
Chương này trình bày các vấn đề về phương pháp luận được sử
dụng để nghiên cứu đề tài.
CHƯƠNG 3. Phân tích, thiết kế Hệ thống thông tin quản lý
thẻ ATM tại ngân hàng VIBank chi nhánh Quang Trung, Hà Nội
Nội dung:
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
3
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Chương này trình bày quá trình thiết kế chương trình quản lý thẻ
ATM VIBank theo tài liệu khảo sát thu thập được về quản lý thẻ ATM
tại Ngân hàng VIBank.
Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, quan tâm, phê bình của các
thầy cô, các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn và có thể ứng
dụng rộng rãi trong thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Fax:
04. 942 6929
E-mail:
Website:
www.vib.com.vn
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng
Quốc Tế - VIB Bank) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5
ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân và
doanh nhân hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế,
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam.
Ngân hàng Quốc Tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị
trường tài chính tiền tệ Việt Nam. Từ khi bắt đầu hoạt động ngày
18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam, Ngân
hàng Quốc Tế đang phát triển thành một trong những tổ chức tài
chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam.
Tên đơn vị:
Ngân hàng Quốc Tế - VIB Bank
Địa chỉ:
59-Quang Trung-Hai Bà Trưng-Hà Nội
Website:
Error! Hyperlink reference not
valid.
E-mail:
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
thẻ VIB Bank chính thức được thành lập. Kể từ ngày được
thành lập với mô hình tổ chức hiện đại, chuyên nghiệp, Trung
tâm thẻ Ngân hàng quốc tế đã tạo nên những dấu ấn quan
trọng trong hoạt động kinh doanh thẻ:
Triển khai thành công Hệ thống quản lý thẻ và chuyển mạch
tài chính hiện đại với nhà cung cấp giải pháp thẻ hàng đầu
Card Tech Limited.
Tháng 5/2006, khai trương trụ sở mới Trung tâm Thẻ tại 59
Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Tháng 6/2006, trở thành thành viên chính thức của các Tổ
chức thẻ quốc tế Visa và Mastercard
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
7
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Tháng 7/2006, độc lập phát hành thẻ ghi nợ nội địa VIB
Values với những tính năng bảo mật vượt trội cho phép chủ
thẻ có thể sử dụng thẻ tại hệ thống ATM và các điểm thanh
toán thẻ của Vietcombank và 16 ngân hàng khác trong Liên
minh.
Tháng 10/2006, VIB Bank chính thức giới thiệu và đưa vào
sử dụng hệ thống VIB ATM trên tòan quốc
Trung thực - Tin cậy,
Tuân thủ tuyệt đối.
2.4. Tầm nhìn
Tầm nhìn trong những năm tới đây VIB Bank phấn đấu trở thành
một những ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu trên thị trường,
cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng, trọn gói cho các
nhóm khách hàng trọng tâm tại các vùng kinh tế trọng điểm của Việt
Nam.
2.5. Sơ đồ tổ chức
Giám đốc
Phòng
marketing
Phòng
nghiệp vụ
Phòng kinh
doanh thẻ
Phòng phát
triển thanh
toán thẻ
Phòng thẻ tín
dụng
Phòng kiểm
soát rủi ro
9
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Nhận quyết định từ cấp trên rồi ra quyết định, quản lý
chung các công việc trong chi nhánh ngân hàng VIBank.
Phòng marketing:
Phát triển thông tin.
Hoạt động nghiên cứu thông tin.
Quảng bá và truyền thông sản phẩm.
Thực hiện hoạt động xúc tiến bán hàng (như khuyến
mãi, tổ chức sự kiện quảng bá…).
Phát hành thẻ liên kết giữa VIBank với các tổ chức khác
Hỗ trợ hoạt động phát hành trên toàn hệ thống.
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
10
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Phòng phái triển thanh toán thẻ:
.Phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ.
Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh giao dịch trong quá
trình thanh toán.
Quản lý giao dịch mạng ATM trên toàn hệ thống.
Quản lý dịch vụ thanh toán điện tử.
Phòng phát triển sản phẩm
Nghiên cứu và đưa ra sản phẩm mới về thẻ.
Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng sản
phẩm thẻ.
Phát triển các dịch vụ thanh toán trên nền công
nghệ( mobile banking, ebanking…)
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
11
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Làm mới sản phẩm hiện có của ngân hàng.
Phòng kiểm soát rủi ro
Xem xét và thống kê tất cả các giao dịch thẻ liên quan đến
Phát triển mạng lưới khách hàng.
Mở rộng hoạt động liên kết bán chéo với các đối tác
khác…
3. Giới thiệu về đơn vị thực tập – Phòng phát triển đại lý thẻ
VIBank
3.1. Nhiệm vụ
Phát triển hoạt động kinh doanh gồm:
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
12
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Kinh doanh bán sản phẩm thẻ( thẻ nội địa và thẻ tín
dụng).
Phát hành thẻ liên kết giữa VIBank với các tổ chức
khác.
Hỗ trợ hoạt động phát hành trên toàn hệ thống.
Phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ.
Quản lý hệ thống Đại lý kinh doanh thẻ:
Đại lý tổ chức: là doanh nghiệp, tổ chức tài chính,…
địa trả trước.
Thẻ quôc tế: Master Card
Dịch vụ thanh toán: phát triển điểm thanh toán thẻ.
Thẻ liên kết: liên kết nội địa.
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
13
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
3.3. Nhân sự
Trưởng phòng: Nguyễn Chí Ánh Hoạt( quản lý toàn bộ hoạt
động của phòng).
10 nhân viên chính thức, chia làm 4 nhóm quản lý:
2 nhân viên phụ trách thẻ nội địa.
2 nhân viên phụ trách thẻ quốc tế.
2 nhân viên phụ trách thẻ thanh toán.
4 nhân viên phụ trách thẻ liên kết.
7 đại lý tổ chức.
75 đại lý cá nhân.
4. Giới thiệu đề tài:
Dễ dàng phát triển ứng dụng, tất cả các dịch vụ chỉ
phải triển khai trên máy chủ, do vậy dễ dàng bảo trì,
phát triển hệ thống.
Không phụ thuộc vào phạm vi ứng dụng. Việc mở
rộng ít tốn kém.
Đào tạo sử dụng chương trình ít tốn kém .
Dễ dàng tích hợp với các ứng dụng khác trong một
website.
Khi thực tập trong môi trường của trung tâm thẻ của ngân
hàng VIBank em đã nhận biết được tầm quan trọng của vấn
đề quản lý thẻ, nên em đã chọn đề tài “ Xây dựng chương trình
quản lý thẻ ATM của Ngân hàng VIBank chi nhánh Quang
Trung, Hà Nội.”
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
15
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
CHƯƠNG II
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Khái niệm Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin ( HTTT ) là tập hợp những con người, các
Chuyên đề tốt nghiệp
16
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
2. Các giai đoạn phát triển của một HTTT
2.1. Giai đoạn đánh giá yêu cầu
2.1.1. Mục đích
Cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám đốc những
dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả
của một dự án phát triển hệ thống. Giai đoạn này được thực hiện
tương đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn.
2.1.2. Các công đoạn của giai đoạn đánh giá yêu cầu
a. Lập kế hoạch
Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống cần phải được
lập kế hoạch cẩn thận. Mức độ hình thức hóa của kế hoạch này sẽ
thay đổi theo quy mô dự án và theo giai đoạn phân tích. Về cơ bản lập
kế hoạch của giai đoạn thẩm định dự án là làm quen với hệ thống
đang xét, xác định thông tin phải thu thập cũng như nguồn và phương
pháp thu thập cần dùng. Số lượng và sự đa dạng của nguồn thông tin
phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống nghiên cứu. Cụ
thể trong giai đoạn lập kế hoạch phải chỉ rõ làm những công việc gì;
thời gian thực hiện hết bao lâu; người thực hiện là ai; công cụ thực
hiện là công cụ gìvà chi phí hết bao nhiêu, trong đó gồm hai loại chi
phí là chi phí cố định và chi phí biến đổi.
b. Làm rõ yêu cầu
Mục đích là làm cho phân tích viên hiểu đúng yêu cầu của người
yêu cầu. Xác định chính xác đối tượng yêu cầu, thu thập những yếu tố
cơ bản của môi trường hệ thống và xác định khung cảnh nghiên cứu.
Nội dung.
a. Mô tả bằng lời tổ chức và HTTT.
b. Mô tả bằng các mô hình hoặc sơ đồ.
c. Vấn đề hoặc cơ hội, giải pháp giải quyết bằng
tin học hóa.
II.
Các hoạt động của dự án.
III.
Bảng tổng hợp chi phí.
IV.
Bảng tiến độ thực hiện công việc.
V.
Đánh giá chung.
a. Các đối tượng được hưởng lợi.
b. Khái quát
VI.
Lớp tin học kinh tế 46B
Ý kiến và đề nghị.
e. Chuẩn bị và trình bày báo cáo
Bao gồm tài liệu, công cụ trình bày báo cáo, thời gian báo cáo.
Kết thúc giai đoạn đánh giá yêu cầu cần phải quyết định có tiếp
tục thực thi dự án hay không.
2.2. Giai đoạn phân tích chi tiết
2.2.1. Mục đích
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
19
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận
lợi về yêu cầu. Mục đích chính là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống
đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những
vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và ràng buộc áp đặt đối với hệ
thống và xác định mục tiêu mà HTTT mới phải đạt được.
2.2.2. Lập kế hoạch phân tích chi tiết
Trước khi giai đoạn phân tích thực sự bắt đầu thì người chịu
trách nhiệm của giai đoạn này phải lập kế hoạch về các nhiệm vụ phải
thực hiện.
Thành lập đội ngũ: kết cấu cuối cùng của đội ngũ phân
tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tầm quy mô của
hệ thống, kích cỡ của tổ chức, cách thức quản lý dự án
phương tiện làm dễ dàng việc thực hiện các nhiệm vụ.
Xác định thời gian: phân tích viên hay người chịu trách
nhiệm về dự án phải đảm bảo xác định đúng thời gian
cần thiết cho mỗi công việc cầnphải thực hiện và để
tuân thủ thời hạn đã ấn định.
2.2.3. Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
Môi trường ngoài
Xem tổ chức hoạt động ở ngành gì, lĩnh vực nào,
làm ra sản phẩm hay dịch vụ gì.
Tổ chức công cộng, tư nhân hay liên doanh.
Sự phát triển chung của ngành đó như thế nào.
Nghiên cứu cạnh tranh, thị phần ngành đó.
Xu thế phát triển công nghệ của ngành đó.
Bộ luật, chỉ thị ngành đó phải tuân thủ.
Các yếu tố đảm bảo thành công cho tổ chức này
còn gọi là CFS.
Môi trường tổ chức
Nhiệm vụ, chức năng của tổ chức.
Lịch sử hình thành và phát triển.
Kích cỡ: tổng số vốn, thị trường, năng lực thiết bị.
Đội ngũ khách hàng.
Cấu trúc tổ chức, mục tiêu ngắn và dài hạn, kế
hoạch hành động.
Quyền lực được phân bổ hay tập trung.
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
lý ra, hợp lệ hóa xử lý và kiểm soát xử lý này như thế
nào, sự kiện khởi sinh xử lý, thời gian xử lý, phương
tiện xử lý, phương pháp xử lý, ước tính chi phí xử lý.
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
22
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Kho dữ liệu: nội dung chứa bên trong, vật mang, khối
lượng, cách thức truy cập cơ sở dữ liệu, cấu trúc cơ
sở dữ liệu.
Vấn đề: yếu kém ở chỗ nào, khó khăn ở điểm nào.
b. Mô hình hóa IFD
Sơ đồ luồng thông tin được dùng để mô tả HTTT theo cách thức
động. Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ
trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ.
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin như sau:
Xử lý
Thủ công
Giao tác người máy
Có 3 loại phích: phích luồng thông tin, phích chứa dữ liệu, phích xử lý.
Sơ đồ luồng thông tin
Luồng
Phích
Kho dữ liệu
Phích
Xử lý
(IFD)
Phích
IFD
Điều khiển
Phích
Mối liên hệ giữa IFD và các phích vật lý của từ điển hệ thống
c. Mô hình hóa logic DFD
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính HTTT như sơ đồ
luồng thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng. Trên sơ đồ chỉ bao gồm
các luồng dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng
không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tượng chịu trách nhiệm
xử lý. Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần HTTT làm gì và để làm
lý
Tệp dữ liệu
Kho dữ liệu
Các mức của DFD: sơ đồ ngữ cảnh (Context
Diagram) thể hiện rất khái quát nội dung chính của
HTTT. Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao
cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nội dung chính
của hệ thống. Để cho sơ đồ ngữ cảnh sáng sủa, dễ
nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu; bỏ qua các xử lý
cập nhật. Sơ đồ ngữ cảnh còn được gọi là sơ đồ mức
0.
Lớp tin học kinh tế 46B
SVTH: Trịnh Tất Thắng
Chuyên đề tốt nghiệp
25
GVHD: GVC. Đoàn Quốc Tuấn
Phân rã sơ đồ: để mô tả chi tiết hơn người ta dùng kỹ
thuật phân rã sơ đồ. Bắt đầu từ sơ đồ khung ngữ
cảnh, người ta phân rã thành sơ đồ mức 1, tiếp sau
mức 1 là mức 2…