Luận văn thạc sỹ - Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị - Pdf 39

TrƯờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------à------

NGUYễN THị DIệU THúY

Kế TOáN QUảN TRị CHI PHí
TạI CÔNG TY Cổ PHầN THựC PHẩM HữU NGHị

Chuyên ngành: Kế TOáN KIểM TOáN PHÂN TíCH

Ngời hớng dẫn khoa học:

TS. NGUYễN VIếT TIếN


Hµ néi – 2015

LỜI CAM ĐOAN
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Thực phẩm
Hữu Nghị, tôi đã nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí, tôi đã
chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị”
làm đề tài nghiên cứu.
Tôi xin cam đoan mọi số liệu trong bài luận văn đều là số liệu thực tế thu
thập được tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, phản ánh một cách trung
thực, khách quan tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung và
phản ánh kế toán quản trị chi phí của Công ty nói riêng. Nội dung bài luận văn là
nghiên cứu độc lập của bản thân, không sao chép nguyên văn từ bất kỳ tài liệu nào.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Diệu Thúy

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI 41
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69

THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP 70
ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN 70


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1

Chữ viết tắt

Nội dung

ABC

Kế toán chi phí theo hoạt động

2

BHTN

Bảo hiểm xã hội

3


DN

Doanh nghiệp

9

DNVN

Doanh nghiệp Việt Nam

10

KPCĐ

Kinh phí Công đoàn

11

KTQT

Kế toán quản trị

12

KTTC

Kế toán tài chính

13


CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN 10
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 10
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI 41
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69

THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP 70
ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN 70
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Error:

Reference

source not found
Sơ đồ 2.2

Phân loại chi phí theo cách ứng xử của hoạt động

Error:

Reference source not found
Sơ đồ 3.2

Trình tự lập dự toán tại Công ty

Error: Reference source not found


TrƯờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------à------

NGUYễN THị DIệU THúY

Kế TOáN QUảN TRị CHI PHí
TạI CÔNG TY Cổ PHầN THựC PHẩM HữU NGHị

Chuyên ngành: Kế TOáN KIểM TOáN PHÂN TíCH

Ngời hớng dẫn khoa học:

TS. NGUYễN VIếT TIếN


Hµ néi – 2015


i

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, doanh nghiệp Việt Nam
(DNVN) không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước mà gay

Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn:


ii
- Tác giả Nguyễn Quốc Thắng (năm 2010) với luận án Tiến sỹ “Tổ chức KTQT
chi phí, giá thành sản phẩm trong DN thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam”
- Luận án tiến sỹ của tác giả Đỗ Thị Mai Thơm ( năm 2012 ) với đề tài “ Nghiên
cứu tổ chức KTQT chi phí và giá thành trong các DN vận tải biển Việt Nam”.
- Tác giả Trần Thị Thu Hà ( năm 2010 ) trong luận văn Thạc sỹ “ Tổ chức
KTQT chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại các DN thuộc Tổng công ty xây dựng
công trình giao thông 8”
- Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Đắc Phúc ( năm 2011 ) về đề tài “ Tổ chức
KTQT chi phí tại các DN thuộc trung tâm điện thoại di động CDMA”:
Trong phần này, tác giả rút ra thành công chính của các đề tài, ứng dụng của
các đề tài vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu khác nhau của từng đề tài.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề tài nhằm
mục đích làm rõ thực trạng KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị;
thông qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí có tính đến đặc thù hoạt
động của đơn vị và các định hướng phát triển trong tương lai của Công ty.
Từ mục tiêu chung, các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:
- Hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về KTQT chi phí trong DN.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng về KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực
phẩm Hữu Nghị.
- Chỉ rõ những yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí của Công
ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện KTQT
chi phí tại Công ty.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để định hướng cho việc nghiên cứu, giải quyết được các mục tiêu cơ bản và
cụ thể đã đặt ra, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau:

DN thuộc các loại hình khác nhau; cho các sinh viên, học viên quan tâm tới đề tài.
- Qua quá trình nghiên cứu đề tài, học viên được tìm hiểu sâu hơn về vấn đề
nghiên cứu, được học hỏi thêm nhiều về kiến thức chuyên môn và khả năng nghiên
cứu khoa học của giáo viên hướng dẫn.
1.8 Kết cấu của luận văn
LUẬN VĂN GỒM 4 CHƯƠNG NHƯ SAU:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP
ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN.


iv
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
2.1Tổng quan về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán, ra đời trong điều kiện nền
kinh tế thị trường, kế toán quản trị là loại kế toán dành riêng cho những người làm
công tác quản lý kinh doanh, phục vụ cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định.
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm
cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố
nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh
giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý.
Thông tin kế toán quản trị chi phí mang tính linh hoạt, thường xuyên và hữu
ích, không bắt buộc phải tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Thông
tin kế toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những
thông tin dự báo thông qua việc lập các kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các

phí - khối lượng - lợi nhuận.
- Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành doanh
nghiệp,tư vấn cho nhà quản lý trong quá trình xử lý, phân tích thông tin, lựa chọn
phương án, ra quyết định kinh doanh phù hợp nhất
- Giúp nhà quản lý kiểm soát, giám sát, điều hành các hoạt động kinh tế tài chính,
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá những vấn đề tồn tại cần khắc phục.
2.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí trong doanh nghiệp sản xuất được phân loại theo các tiêu thức như
sau: phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, phân loại chi phí theo mối quan hệ
với mức độ hoạt động (cách ứng xử của chi phí), phân loại chi phí theo khả năng
quy nạp vào đối tượng chịu chi phí, phân loại chi phí theo tính liên quan với việc
lựa chọn phương án và phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định.
2.2.2 Xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán chi phí sản xuất
Tại các doanh nghiệp sản xuất, định mức và dự toán chi phí được xây dựng
cho các chi phí: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung, chi phí bán
hàng và quản lý doanh nghiệp.
2.2.3 Đối tượng và phương pháp xác định chi phí sản xuất
Đối tượng chịu phí thể hiện phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí nhằm đáp ứng
yêu cầu kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.
Đối tượng chịu phí có thể là các trung tâm chi phí như : phân xưởng, đội sản xuất,
từng phòng ban chức năng…hoặc từng nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt
hàng, khách hàng.
Có hai phương pháp xác định chi phí mà các doanh nghiệp sản xuất thường áp
dụng là: phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp.
- Bên cạnh hai phương pháp truyền thống trên, hiện nay ở các nước tư bản
phát triển đã áp dụng phương pháp xác định chi phí theo mức độ hoạt động ( theo
thời gian – còn gọi là phương pháp ABC - Activity Based Cost Estimating ).



trị phải xem xét, cân nhắc kỹ từng phương án để đề ra các quyết định đúng đắn và
có hiệu quả nhất.
Xét về nội dung thì quyết định của nhà quản trị thường có hai loại: quyết định
ngắn hạn và quyết định dài hạn.


vii

CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
3.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Thực phẩm Hữu Nghị
- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
tiền thân là nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, được thành lập và đi vào hoạt
động theo quyết định số 1260/QĐ-BTM ngày 8/12/1997. Đến năm 2006 công ty
chính thức thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của nhà nước và trở thành Công
ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, trực thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam.
- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu
Nghị được tổ chức theo loại cơ cấu trực tuyến - chức năng, bộ máy tổ chức được
phân công chức năng rõ rệt, ứng với mỗi phòng ban có một người chịu trách nhiệm
quản lý phòng ban đó, các cá nhân trong cùng một bộ phận thực hiện các hoạt động
mang tính chất tương đồng.
- Đặc điểm hoạt động sản xuất:
+ Cùng một loại nguyên liệu đầu vào nhưng trong quá trình sản xuất có thể
sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
+ Giá thành sản phẩm bánh kẹo chịu sự tác động của giá nguyên vật liệu trên
thị trường thế giới.
+ Chất lượng của từng loại sản phẩm rất đa dạng.

Định mức và dự toán chi phí sản xuất là những yếu tố quan trọng và cốt lõi tạo
nên hệ thống kế toán quản trị có hiệu quả. Dựa vào định mức và dự toán chi phí sản
xuất, nhà quản trị có thể nhận ra rõ ràng nhất vấn đề quản trị chi phí của DN mình
đang gặp ở đâu, do nguyên nhân gì, từ đó có phương pháp cụ thể để cải thiện tình
hình, kiểm soát chi phí và tiết kiệm chi phí một cách tối đa trong điều kiện không
làm giảm chất lượng sản phẩm.
Công ty lập dự toán dựa vào các định mức chi phí.
Đối với công tác lập dự toán chi phí sản xuất, công ty cũng chưa thực hiện
được do hệ thống định mức của công ty cũng mới chỉ dừng lại ở định mức kỹ thuật,
mặt khác thông tin về định mức chi phí cũng chưa đầy đủ nên kế toán không có cơ
sở dữ liệu để lập dự toán. Công ty mới chỉ thực hiện được lập dự toán về số lượng
sản xuất căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ và mức tồn kho dự kiến.
3.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ
phần Thực phẩm Hữu Nghị
Đối tượng tập hợp chi phí của công ty là từng phân xưởng và chi tiết theo từng
sản phẩm.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Công ty sử dụng phương pháp
hạch toán chi phí theo phân xưởng và chi tiết cho từng đối tượng sản phẩm thông
qua việc mở các sổ chi tiết hạch toán theo từng ngày phát sinh và sổ tổng hợp
vào cuối tháng.
3.2.4 Thực trạng thu thập thông tin thực hiện CPSX
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính. Bên cạnh đó, đơn vị cũng phát hành thêm các


ix
chứng từ để dễ dàng kiểm soát các hoạt động kinh tế phát sinh tại đơn vị.
Công ty chưa tổ chức hệ thống tài khoản phục vụ cho việc ghi chép dữ liệu
theo từng trung tâm trách nhiệm đồng thời không đảm bảo được mục đích của kế
toán quản trị trong việc kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc thực

CHƯƠNG 4
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT


x
VÀ KẾT LUẬN
4.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
4.1.1 Ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thực phẩm
Hữu Nghị được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Về tổ chức vận dụng chế độ kế toán: Về cơ bản, Công ty tuân thủ đúng các
quy định về công tác kế toán của Nhà nước và được chi tiết phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về việc xây dựng hệ thống định mức, lập dự toán:Công ty đã rất coi trọng
công tác xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật cho
các sản phẩm.
- Về công tác xử lý, hệ thống hóa và sử dụng thông tin trong KTQT: Với việc sử
dụng các phương pháp của kế toán nói chung và KTQT nói riêng, KTQT chi phi của
Công ty đã cung cấp được những thông tin hữu ích, được sử dụng làm cơ sở cho việc
đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, kịp thời.
4.1.2 Hạn chế và nguyên nhân
• Những hạn chế
 Thứ nhất Công ty chỉ mới phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và chức
năng còn các cách phân loại khác như phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ
với mức độ hoạt động, phân loại theo trách nhiệm quản lý… để phục vụ cho yêu
cầu quản trị thì chưa được đề cập tới. Như vậy, về cơ bản những thông tin về chi phí
do kế toán cung cấp không đáp ứng được yêu cầu quản lý, phân tích, đánh giá để có
những biện pháp tiết kiệm chi phí hoặc ra các quyết định quản trị phù hợp.

4.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ
phần Thực phẩm Hữu Nghị
Giải pháp thứ nhất, hoàn thiện phân loại chi phí phục vụ KTQT chi phí
Hiện tại, dưới góc độ kế toán quản trị, công ty đã tiến hành phân loại chi phí
thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu lập kế
hoạch chi phí, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí, đồng thời để phục vụ cho
việc ra quyết định kinh doanh một cách nhanh chóng và hiệu quả, công ty nên tiến
hành phân loại chi phí theo nhiều cách hơn.
Giải pháp thứ hai, hoàn thiện hệ thống định mức và lập dự toán trong công ty
Sản xuất bánh kẹo mang tính mùa vụ nên cần lập hệ thống định mức và dự
toán chi phí linh hoạt cho từng mức độ sản xuất thực tế. Tuy nhiên, khi tiến hành
xây dựng định mức chi phí cần phải khảo sát kỹ giá cả và sự biến động của nó trên
thị trường trong hiện tại và tương lai gần nhằm giảm thiểu sự sai lệch giữa thực tế
và định mức. Ngoài ra, việc xây dựng định mức chi phí phải phù hợp với các yếu tố
chi phí cần định mức.
Giải pháp thứ ba,hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách kết toán và báo cáo
KTQT chi phí
Việc hệ thống chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu để phục vụ thu nhận và
cung cấp thông tin KTQT trong Công ty hiện nay con nhiều thiếu sót, cần được
hoàn thiện cả về nội dung và phương pháp, qua tất cả các khâu: thiết kế chứng từ,
thực hiện hạch toán ban đầu, kiểm tra và luân chuyển chứng từ.
Ngoài việc sử dụng hệ thống sổ chi tiết được ban hành của Bộ tài chính, Công
ty cần thiết kế thêm một số sổ kế toán để theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh


xii
doanh theo cách ứng xử của chi phí cũng như làm cơ sở cho việc phân tích các biến
động chi phí như:
- Sổ chi tiết chi phí NVLTT
- Sổ chi tiết chi phí NCTT

công tác kế toán.
4.4.2 Về phía công ty


xiii
Các nhà quản trị cần có nhận thức đúng đắn về vai trò của hệ thống thông tin
kế toán nói chung, thông tin kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nói riêng để có từ đó có các quyết định sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả,
kịp thời. Đối với bộ máy kế toán, công ty có thể xem xét vận dụng mô hình kế toán
tài chính kết hợp với kế toán quản trị. Bên cạnh đó, cần nâng cao trình độ chuyên
môn của nhân viên kế toán, đặc biệt là kiến thức về kế toán quản trị
4.5 Những hạn chế trong đề tài nghiên cứu và hướng phát triển nghiên
cứu trong tương lai
Đề tài nghiên cứu vẫn còn hạn chế là chỉ nghiên cứu trong phạm vi một công
ty và chủ yếu thiên về kế toán tài chính. Bên cạnh đó, các giải pháp mới chỉ được
xây dựng trên cơ sở lý thuyết, chưa được ứng dụng trong thực tế do đó chưa đánh
giá được tính khả thi của các giải pháp đã đề ra. Từ những hạn chế đó, tác giả đã đề
xuất hướng phát triển nghiên cứu đề tài trong tương lai là đề tài cần được nghiên
cứu mở rộng ra toàn ngành bánh kẹo và cần được nghiên cứu sâu hơn dưới góc độ
kế toán quản trị.
4.6 Kết luận đề tài nghiên cứu
Trong luận văn của mình, tác giả đã trình bày, làm rõ cơ sở lý luận về kế toán
quản trị chi phí ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; Tìm hiểu, phân tích và
đánh giá thực trạng công tác KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu
Nghị. Từ đó luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KTQT chi
phí tại công ty.


TrƯờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------à------

ngoài thông tin kế toán.
Tuy nhiên, để có thể phát huy một cách tốt nhất chức năng thông tin và kiểm
tra của mình thì cần phải xây dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh. Đó là hệ
thống kế toán đáp ứng yêu cầu thông tin không chỉ hướng vào các quá trình và
các sự kiện kinh tế đã xảy ra mà còn phải hướng đến những diễn biến trong
tương lai nhằm giúp các nhà quản lý DN hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm
soát và đưa ra được những quyết định đúng đắn, phù hợp với các mục tiêu đã xác
lập. Hệ thống kế toán như thế phải bao gồm hai phân hệ: kế toán tài chính
(KTTC) và kế toán quản trị (KTQT).
KTQT được coi là công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử
lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị. Song tại
Việt Nam, KTQT còn là vấn đề khá mới mẻ, chưa được ứng dụng một cách phổ
biến. Ngày 12 tháng 6 năm 2006, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số
53/2006/TT-BTC về việc “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh
nghiệp”, nhưng việc triển khai, áp dụng cụ thể vào từng loại hình DN như thế nào
thì còn nhiều vấn để phải xem xét và nghiên cứu.
Bên cạnh đó, các DN sản xuất trong nước đang phải chịu nhiều sức ép từ
những hãng sản xuất bánh kẹo 100% vốn nước ngoài với máy móc thiết bị công


2
nghệ hiện đại, triển khai thị trường chuyên nghiệp đã chiếm lĩnh phần lớn phân
khúc cao cấp của bánh kẹo Việt tại thị trường Việt Nam, đặc biệt là sản phẩm của
các nước trong khu vực ASEAN như Malaysia, Thái Lan, Indonesia đặc biệt khi
hình thành cộng đồng chung ASEAN. Do vậy các doanh nghiệp bánh kẹo trong
nước phải thực hiện nhiều biện pháp để có thể phát triển bền vững.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị chuyên sản xuất các loại bánh kẹo, đồ
uống có cồn, thực phẩm chế biến sẵn cho thị trường miền Bắc và cho cả nước.Mặc
dù có những thành công về quản lý trong thời gian qua, song với bối cảnh kinh tế và
sức ép cạnh tranh hiện tại của thị trường bánh kẹo trong nước đã đòi hỏi các nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status