Dự án đầu tư Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BD-Anpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 39

CÔNG TY TNHH XUÂN THÀNH CÔNG
****************

DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT BD-ANPHA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

Thanh Hóa, 6/2014


DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG CÔNG
NGHỆ ĐỐT BD-ANPHA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA,
TỈNH THANH HÓA

CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TY TNHH XUÂN THÀNH CÔNG

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM


MỤC LỤC
THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ................................................................................... 1
1.1. TÊN DỰ ÁN VÀ QUY MÔ ................................................................................................ 1
1.2. CHỦ ĐẦU TƯ..................................................................................................................... 1

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................ 41



CHƯƠNG 1
THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN VÀ QUY MÔ
Tên Dự án: Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
Quy mô dự án: xây dựng khu xử lý với diện tích 1,0 ha. Công suất xử lý khoảng
50 tấn/ngày.
1.2. CHỦ ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Xuân Thành Công
Trụ sở: thôn Tân Vinh, xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: 0373 616 278
Giám đốc: Lê Văn Xuân
1.3. ĐƠN VỊ TƯ VẤN, LẬP DỰ ÁN
Công ty CP Đầu tư Công nghệ Tài nguyên Môi trường Việt Nam
Trụ sở: tòa nhà D9/D6 – đường số 3 – Trần Thái Tông – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 046 327 5999
Giám đốc: Hoàng Trung Dũng
1.6. THỜI GIAN DỰ KIẾN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự kiến trong vòng 6 tháng kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư
1.7. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
Chân Núi Am thuộc xã Ninh Hải và Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
1.8. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
Tổng mức đầu tư dự kiến: 31.650.000.00 VNĐ
1.9. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Nguồn vốn vốn đầu tư ban đầu để thực hiện Dự án bao gồm:
-


dân số và phát triển các hoạt động kinh tế theo các quy hoạch.
- Lựa chọn phương án tối ưu từ đó thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn cho
khu vực nghiên cứu.
- Điều tra nghiên cứu chọn vị trí bãi tập kết rác thải; Xây dựng phương án xử lý
tại bãi tập kết.
- Điều tra nghiên cứu xây dựng các tuyến thu gom, các vị trí trung chuyển rác
thải;
- Tính toán các yêu cầu về thiết bị, vật liệu cho cho thu gom, vận chuyển rác
thải xử lý rác thải (Tính toán số lượng và chủng loại các thiết bị).
- Đề xuất các phương án quản lý rác thải tại khu vực và đánh giá hiệu quả kinh
tế - xã hội - môi trường của các phương án.
Nhiệm vụ 2. Xây dựng khu xử lý tập trung theo công nghệ đã lựa chọn trong
nhiệm vụ 1
- Chọn vị trí bãi tập kết rác thải
2


- Xây dựng, lắp đặt thiết bị
CHƯƠNG 2
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN
2.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Hiện nay, do sự phát triển kinh tế - xã hội nên lượng rác thải phát sinh trên địa
bàn huyện Tĩnh Gia ngày càng gia tăng, đặc biệt là tốc độ đô thị hóa nhanh của khu
kinh tế Nghi Sơn. Trong khi đó, huyện Tĩnh Gia lại chưa có bãi chứa rác tập trung, nên
lượng rác thải từ nhiều khu dân cư và các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện chưa
được xử lý hiệu quả. Với phương pháp xử lý thô sơ dẫn đến gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân sống gần
khu vực.
Hiện nay biện pháp xử lý rác thải truyền thống, phổ biến của nhiều địa phương
ở Việt Nam hiện nay là biện pháp chôn lấp đã không còn phù hợp: cần thời gian dài để

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư 05/2008/TT0BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và môi
trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011
của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư 28/2011/TT-BTNMT ngày 1/8/2011 của Bộ tài nguyên môi trường
quy định kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố
định mức chi phí Quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 322/QĐ-BXD ngày 06/4/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố
suất đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 8/12/2006 của Bộ Tài nguyên và môi
trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường và bãi bỏ áp
dụng một số tiêu chuẩn đã được quy định theo Quyết định số 35/2002/QĐBKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT.

4


- Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và môi
trường về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của thủ tướng Chính
Phủ Phê duyệt Chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 136/QĐ-BXD của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng ký ngày 31/01/2013

đối với bụi và một số chất vô cơ;
- QCVN 30:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp.
- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với bụi và một số chất hữu cơ;
- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp;
- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi
chôn lấp chất thải rắn;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng ban hành
quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 5949-1999: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân
cư (theo mức âm tương đương);
- TCVN 3985-1999: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực lao động (theo
mức âm tương đương);
- TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
- TCVN 5502: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
- TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;

6


CHƯƠNG 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI
RẮN CỦA CÁC CỤM XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA

3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
3.1.1. Vị trí địa lý
Tĩnh Gia là một huyện cực Nam của tỉnh Thanh Hóa, với tổng diện tích tự nhiên
là 45.733,61ha, phía nam giáp tỉnh Nghệ An có khe nước lạnh (Lãnh Khê) trên đường
quốc lộ 1A, phía Đông giáp biển, phía Bắc giáp huyện Quảng Xương, phía Tây giáp

nên khắc nghiệt so với các vùng khác. Cụ thể là:
Vào mùa mưa, lượng mưa ở Tĩnh Gia thường lớn hơn các địa phương khác của
tỉnh. Theo số liệu thống kê năm 2003, nếu lượng mưa cả năm của Thanh Hóa là
1334,3mm (bao gồm 27 huyện, thị, thành phố) thì lượng mưa của Tĩnh Gia lên tới
1800mm, có năm lên tới 2800mm. Mưa liên tục, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 với
lượng mưa chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm. Mưa nhiều kết hợp với các long song
hẹo làm khả năng gây úng rất lớn.
Vào mùa nóng, nhiệt độ trung bình của Tĩnh Gia cũng cao hơn các địa phương
khác. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của Thanh Hóa theo số liệu thống kê
năm 2003 là 24,40C, trong đó các tháng nóng từ tháng 5 đến tháng 8 là 290C thì của
Tĩnh Gia khoảng 31 C. Theo số liệu từ năm 2000 đến nay, nhiệt độ trung bình trong
các tháng nóng của Tĩnh Gia có xu hướng tăng bình quân mỗi năm khoảng 0,3 C, có
ngày nắng nóng, nhiệt độ lên đến 41 C. Thời gian nóng ở Tĩnh Gia thường kéo dài
hơn lại kèm theo gió Lào rất khó chịu.
Nằm trong khu vực núi, địa hình hẹp lại có khu vực phía Đông giáp biển nên ở
Tĩnh Gia thường xuyên xảy ra bão, những cơn bão thường kéo dài và lớn hơn so với
các khu vực khác của tỉnh.
Tóm lại bão – lụt – hạn hán là những đặc trưng của khí hậu và thời tiết ở Tĩnh
Gia và đây là một bất lợi rất lớn cho đời sống của nhân dân và hoạt động sản xuất, đặc
biệt là sản xuất nông nghiệp trong việc chủ động tưới tiêu, phòng chống sâu bệnh. Vấn
đề phòng chống bão lụt, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp và dân sinh
là công tác hàng đầu đặt ra cho huyện.
3.1.3. Địa hình
Địa hình của huyện Tĩnh Gia khá phức tạp và đa dạng, và có thể chia làm 3 khu
vực:
- Phía Tây Nam huyện địa thế khá cao, được bao trùm bởi một số dãy núi chạy
dài, tạo nên địa hình bán sơn địa rất rõ nét. Vùng núi và bán sơn địa trải rộng trên địa
phận khoảng 13 xã, trong đó có 6 xã địa hình núi non hiểm trở là : Tùng Lâm, Phú
Lâm, Phú Sơn, Định Hải, Tân Trường, Trường Lâm và 7 xã có địa hình bán sơn địa –
rừng là: Hải Nhân, Nguyên Bình, Các Sơn, Anh Sơn, Hùng Sơn, Mai Lâm, Trúc Lâm.

Sơn, Anh Sơn, Hùng Sơn, Thanh Thủy, Ngọc Lĩnh, Trúc Lâm, Hải Nhân, Định Hải,
Nguyên Bình. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch vùng lúa tập trung
của huyện và đầu tư cơ sở hạ tầng (CSHT) kỹ thuật phục vụ phát triển khu vực trồng
lúa cao sản, bảo đảm lương thực cho toàn huyện và phục vụ cho phát triển công nghiệp
chế biến và chăn nuôi. Đất trồng màu, tập trung chủ yếu vào địa phận của một số xã
Hải Ninh, Triều Dương, Ngọc Lĩnh, Hải Nhân, Nguyên Bình, Xuân Lâm, Tùng Lâm,
An Hải, Tân Dân, Hải Bình, Ninh Hải, Hải Hòa, Bình Minh, Tĩnh Hải, Hải Yến, Mai

9


Lâm, Phú Lâm, Phú Sơn. Tính chất đất đai thích hợp cho việc trồng chủ yếu là lạc, ngô
xen, vừng, khoai tây, đậu tương, các loại dưa, khoai lang, và rau sạch.
- Đất ao, hồ thủy sản tập trung chủ yếu ở khu vực các xã vùng ven biển khoảng
806 ha. Loại đất này hiện nay đang được sử dụng để nuôi tôm theo hình thức công
nghiệp và bán công nghiệp.
- Đất lâm nghiệp (với tổng diện tích 18.523,34 ha) tập trung chủ yếu ở địa phận
của 13 xã: Tùng Lâm, Phú Lâm, Phú Sơn, Định Hải, Tân Trường, Trường Lâm, Hải
Nhân, Nguyên Bình, Các Sơn, Anh Sơn, Hùng Sơn, Mai Lâm, Trúc Lâm. Nguồn tài
nguyên đất lâm nghiệp này đã và tiếp tục giúp cho Tĩnh Gia hình thành khu vực kinh
tế rừng, bao gồm các khu chuyên canh cây nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy
của tỉnh, khu chuyên canh trồng cây ăn quả, cây mía nguyên liệu, kết hợp với phát
triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm.
Đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 21% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất
chuyên dùng chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 45% tổng diện tích đất phi nông nghiệp, với
tổng diện tích là 4.339,85ha), chủ yếu tập trung vào hệ thống đường giao thông, công
trình thủy lợi (chiếm khoảng 60% đất chuyên dùng), đất sử dụng cho xây dựng, công
nghiệp, dịch vụ còn ít (chiếm 0,9% đất chuyên dùng), điều này chứng tỏ công nghiệp,
xây dựng (CN-XD), thương mại dịch vụ (TMDV) của huyện chưa phát triển so với
công nghiệp.

Lâm, Các Sơn.
Dãy bờ biển dài, nông chạy dọc theo sườn phía Đông của huyện tạo ra những tài
nguyên hải sản phong phú như cá, tôm, cua, mực, hải sâm (tập trung nhiều nhất ở khu
vực cửa Bạng); nước mắm Du Xuyên, Ba Làng nổi tiếng cả nước, ngang với nước
mắm Phan Thiết; chim cu kỳ Hòn Mê, con nặng nhất tới 2-4kg; yến sào Hòn Đót.
d. Tài nguyên thiên nhiên
Phía Tây Bắc huyện có hệ thống núi non khá phong phú như: Núi Bợm thuộc địa
phận xã Tân Dân, An Hải có đá chịu lửa trữ lượng khá lớn, núi Các, núi Am trên địa
bàn xã Các Sơn, núi Chùa Hang thuộc xã Hải Lĩnh; núi Khoa Trường nằm ở xã
Trường Lâm có khe nước lạnh; núi Thề, núi Long Cương thuộc xã Nguyên Bình. Mỗi
ngọn núi gần như đều được gắn với những câu chuyện truyền thuyết ly kì từ xa xưa.
Hệ thống núi non nói trên không những cung cấp cho huyện nguồn khoáng sản mà còn
là nguồn tài nguyên cho đất trồng cây lâu năm, đất chăn nuôi đại gia súc, đồng thời là
cơ sở cho sự phát triển du lịch sinh thái, lịch sử, văn hóa.
Phía Đông huyện là bờ biển dài 42km với những dải cát trắng phẳng, dài, bãi
thoai thoải, nước xanh trong tạo nên những bãi tắm đẹp hấp dẫn du khách.
Phía Đông Nam huyện có Non Tiên thuộc xã Hải Thanh, phía Nam của Non
trong ra cửa Bạng, có hòn Câu Chử, trên núi có chùa Đót Tiên; Hòn Biểu ở ngoài biển
thuộc xã Hải Thanh, hình núi như cái biểu treo, dưới là tảng đá lổn nhổn hình dung
như học trò tụ hội học hành; hòn Biện Sơn với sự tích An Dương Vương, Mỵ Châu,
Trọng Thủy; hòn Mê còn gọi là Cồn Bầu, nối với hòn Mê còn có một hòn đảo nhỏ kéo

11


dài một vệt trên biển về phía Nam là Hòn Bung, hòn Sổ, hòn Sập, hòn Sảnh, hòn Lưỡi
Hái ...
Tất cả những yếu tố tài nguyên thiên nhiên nói trên là cơ hội rất lớn cho Tĩnh Gia
thực hiện những khâu đột phá trong quy hoạch phát triển du lịch, dịch vụ, nâng cao tỷ
trọng và vị trí của ngành này trong cơ cấu ngành kinh tế huyện.

ĐỐT BD-ANPHA
Sơ đồ chung của công nghệ xử lý được mô tả như sau:

Hình 1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
 Tập kết rác thải:sau khi rác thải thu gom từ các địa phương được chở đến khu
xử lý rác thải đi qua cầu cân để xác định khối lượng và đổ vào khu tập kết rác
tươi có mái che. Tại đây, rác thải được công nhân phân loại sơ bộ để tận dụng
lại các loại rác có thể tái chế được (chai lọ nhựa, thủy tinh, kim loai, …) và loại
13


bỏ các loại rác không thể cháy được (sành sứ, vật liệu xây dựng, bùn đất, …)
hoặc các loại rác có thể phát nổ hay khí độc khi gặp lửa (chất nổ), nhằm giúp
cho quá trình vận hành lò được hiệu quả, an toàn, tiết kiệm. Đối với loại rác
không thể đốt cháy được, sẽ bố trí đổ bỏ tại các ô chôn lấp tạm thời trong khu
chôn lấp rác. Sau khi lượng rác chôn lấp đã đầy, sẽ tiến hành bốc xúc và vận
chuyển đến bãi đổ thải chất thải xây dựng của thành phố. Lượng rác thải còn lại
sau khi phân loại sẽ được chuyển đến sân phơi rác để giảm độ ẩm của rác đến
30%.
 Máy xé rác: rác thải sau phơi khô sẽ được máy xé rác xé nhỏ, kích thước rác
sau khi xé đã được tính toán sao cho thuận tiện nhất trong quá trình cấp rác vào
lò. Bên cạnh đó, nó còn góp phần làm cho rác dễ sấy, dễ cháy hơn. Rác thải sau
khi xé nhỏ sẽ được chuyển tới máy sấy rác.
 Máy sấy rác: đây là thiết bị sấy rác kiểu thùng quay, rác sau khi được xé nhỏ sẽ
được sấy khô tại đây. Thiết bị này tận dụng nhiệt từ khói lò (lấy từ bộ phận làm
lạnh khói thải) để sấy khô rác, giúp cho lò vận hành hiệu quả hơn, thời gian để
rác khô ngắn hơn và giảm công sức cho công nhân hơn so với phương pháp
phơi rác. Lượng rác sau khi sấy sẽ được dự trữ một phần, phần còn lại được vận
chuyển tới máy cấp rác (lượng rác này phải phù hợp với công suất hoạt động

 Máy nghiền: tro xỉ, sành sứ, vật liệu xây dựng, … sẽ được cho vào máy nghiền
để nghiền tới kích thước đủ nhỏ, sau đó chúng sẽ được cung cấp cho các cơ sở
ép gạch để sản xuất gạch block.
4.2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ LÒ ĐỐT
4.2.1. Tình hình các công nghệ lò đốt phổ biến hiện nay và lựa chọn công nghệ
Với lò đốt chất thải y tế: các công nghệ lò đốt đều có quy mô công suất nhỏ, tiêu hao
dầu và điện lớn, không phù hợp để đốt chất thải sinh hoạt, chất thải làng nghề.
Với lò đốt chất thải công nghiệp và nguy hại: Các mô hình lò đốt chất thải công
nghiệp nguy hại đều sử dụng đến dầu đốt kèm, mặc dù có công suất nhỏ từ 50 đến
1.000 kg/giờ nhưng khi đốt chất thải sinh hoạt đều làm tăng lượng tiêu hao nhiên liệu
và vấn đề hiệu quả kinh tế là rào cản rất lớn.
Với lò đốt chất thải sinh hoạt: Các công nghệ lò đốt rác trong nước và nước ngoài
nhập khẩu về Việt Nam hiện nay hầu hết đều chưa phù hợp để xử lý rác thải sinh hoạt
một cách triệt để và hiệu quả. Những mô hình công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
tập trung, quy mô lớn khi vận hành phải sử dụng thêm dầu đốt kèm, và điện 3 pha
công suất lớn. Hơn nữa hệ thống yêu cầu phải phân loại rác ở đầu vào rất khắt khe, hệ
thống xử lý khói thải thứ cấp đằng sau lò đốt rất cồng kềnh, chi phí đầu tư rất lớn. Hơn
15


nữa, hiện nay, hầu hết việc duy trì các khu xử lý này đều gặp khó khăn do chi phí vận
hành quá cao, tiêu tốn một lượng lớn nguồn vốn ngân sách. Vì vậy nếu áp dụng những
quy mô lớn như trên vào làng nghề, các khu dân cư phân tán như các xã hiện nay chưa
thực sự hiệu quả và phù hợp. Dưới đang là bảng phân tích một vài công nghệ đốt rác
thải sinh hoạt điển hình.

16


Bảng 1. Các công nghệ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt phổ biến


Nhược điểm

Địa chỉ áp dụng:
Công nghệ đốt tại Sơn Tây, Hà
Nội có tổng mức đầu tư là 100
tỷ với công suất 300tấn/ngày
chi phí xử lý khoảng
380.000vnđ/tấn rác thải (Công
ty Môi trường Thăng Long)

Khả năng tận dụng
nhiệt
Xử lý triệt để, khối
lượng,
sạch
sẽ,
không tốn đất để
chôn lấp

Cần có hệ thống xử lý
khói thải đi kèm rất
cồng kềnh, phức tạp
chi phí đầu tư, vận
hành lớn.
Dễ tạo ra các sản
phẩm phụ nguy hiểm.
Chỉ phù hợp với các
khu xử lý có quy mô
công suất lớn.


3

4

công nghệ Nhật (KemiFast).
3. Hệ thống xử lý nước thải và nước rỉ
rác BIOFAST ATC.
4. Hệ thống thu gom khép kín và xử lý
triệt để mùi hôi cho toàn nhà máy,
bằng công nghệ Ozone – Deodoroxid
Công nghệ lò đốt rác NFi-05
Đây là công nghệ xử lý chất thải mới
xuất hiện tại Việt Nam trong mấy năm
gần đây. Công nghệ này có nguồn gốc
từ Nhật Bản từ những năm 70 của thế
kỷ trước và sản xuất tại Thái Lan, sau
đó nhập khẩu về Việt Nam.

Công ty CP Xây dựng Công thể xử lý được tất cả
nghiệp và Thương mại Thành các loại rác. Không
Quang.
tốn đất để chôn lấp

Địa chỉ áp dụng:
Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc
Giang; xã Thịnh Long, huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

Công suất nhỏ, phù

trong quá trình vận
hành, sử dụng.
Đốt triệt để lượng
khí thải độc hại sinh
ra; không tạo ra các
sản phẩm phụ nguy
hiểm; kết cấu hệ

18

Công nghệ ngoại nhập
nên tính chủ động
không cao. Lò đốt cấu
tạo đơn giản, xử lý khí
thải chưa triệt để.
Chưa được cơ quan
nhà nước thẩm định
và cấp phép.
Khi công suất trên
1.000 kg/h thì cần sử
dụng đến dầu đốt kèm
và điện cho quạt hút
khói.


trình vận hành, chi phí vận hành thấp,
hiệu quả kinh tế cao.
Có hệ thống kiểm soát nhiệt và quá
trình cháy trong lò.
Xử lý chất thải rắn một cách hiệu quả,

phương như làng, xã,
khu du lịch, trị trấn,
hải đảo, …


Qua nghiên cứu các công nghệ xử lý rác thải hiện nay như trên; Qua tìm hiểu,
khảo sát quy trình vận hành tại một số địa phương; Căn cứ vào tình hình thực tế tại
huyện, Đề xuất lựa chọn phương pháp xử lý rác thải bằng công nghệ lò đốt BDANPHA, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.
Là công nghệ đốt có kiểm soát - tiết kiệm năng lượng, công nghệ này là sản
phẩm khoa học và công nghệ của các kỹ sư, nhà khoa học công tác tại hai trường đại
học của Việt Nam là Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Trường Đại học Xây dựng
nghiên cứu, thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam. Hiện nay, công nghệ
đã hoàn thiện và chính thức được cấp phép nhân rộng trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo
quyết định cấp phép số 396/QĐ-BXD, ngày 18/4/2013 của Bộ Xây Dựng. Công ty
TNHH MTV Đức Minh là nhà sản xuất và Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ Tài
nguyên Môi trường Việt Nam là một trong các nhà phân phối của sản phẩm này.
4.2.2. Công nghệ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt BD-ANPHA
a. Xuất xứ của thiết bị công nghệ
Công nghệ này là sản phẩm của một nhóm các nhà khoa học Việt Nam, hiện
đang công tác tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Trường Đại học Xây Dựng
nghiên cứu và hoàn thiện. Sản phẩm lò đốt chất thải rắn sinh hoạt BD-ANPHA đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Quyền tác giả số 1971/2012/QTG ngày 04/7/2012
của Cục Bản quyền tác giả, bộ Văn hóa, thể thao và du lịch. Ngoài ra, sản phẩm cũng
đã được bảo hộ độc quyền sáng chế bởi cục Sở hữu trí tuệ, bộ Khoa học và công nghê
theo các quyết định:
- Quyết định số 39672/QĐ-SHTT ngày 30 tháng 7 năm 2012 về việc chấp nhận đơn
hợp lệ của Cục sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ;
- Quyết định số 62312/QĐ-SHTT ngày 31 tháng 10 năm 2012 về việc chấp nhận đơn
hợp lệ của Cục sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ;
- Quyết định số 62107/QĐ-SHTT ngày 17 tháng 5 năm 2013 về việc chấp nhận đơn


2

Độ ẩm rác thải tại chế độ định mức

3

Suất tiêu hao dầu

lit/h

0

4

Suất tiêu hao điện

kW/h

0

5

Rác khô ít độc hại

kg

500-750

6


10

Nhiệt độ buồng đốt sơ cấp chế độ định mức

0

C

>650

11

Nhiệt độ buồng đốt thứ cấp chế độ định mức

0

C

> 850

12

Nhiệt độ khói thải ra môi trường

0

C

< 180


Phù hợp để xử lý chất thải rắn sinh hoạt hỗn tạp tại Việt Nam do đã được
nghiên cứu một cách khoa học, bài bản cả lý thuyết và thực nghiệm tại trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội và được thí nghiệm nhiều lần với các loại rác hỗn
tạp thực tế như rác nông thôn, rác thành thị, rác làng nghề ... tại Việt Nam.

-

Chi phí đầu tư toàn bộ dây chuyền công nghệ thấp hơn nhiều so với các công
nghệ khác.

-

Không sử dụng nhiên liệu trong quá trình vận hành, chi phí vận hành thấp,
hiệu quả kinh tế cao.
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status