BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
ðINH VĂN PHÚC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ðà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
ðINH VĂN PHÚC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số
: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðặng Văn Mỹ
ðà Nẵng - Năm 2016
1.2.3. Giám sát tuân thủ pháp luật thuế ................................................ 24
1.2.4. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế .......................................... 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUÊ
ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH ........................................................................ 27
1.3.1. Nhân tố về chính sách thuế......................................................... 27
1.3.2. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế ................................................... 28
1.3.3. Nhân tố thuộc ñối tượng nộp thuế .............................................. 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI
HỘ KINH DOANH TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH
KON TUM ..................................................................................................... 32
2.1. ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, HỘ KINH
DOANH VÀ BỘ MÁY, NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ THUẾ.............. 32
2.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên....................................................................... 32
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ........................................................... 33
2.1.3. ðặc ñiểm hộ kinh doanh trên ñịa bàn ......................................... 35
2.1.4. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý thuế....................... 37
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH
DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ KON TUM .......................... 40
2.2.1. Công tác lập, giao và thực hiện dự toán ..................................... 40
2.2.2. Tổ chức thực hiện quy trình quản lý thuế................................... 44
2.2.3. Giám sát tuân thủ pháp luật thuế ................................................ 57
2.2.4. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế .......................................... 59
2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ
KINH DOANH TẠI THÀNH PHỐ KON TUM............................................ 61
2.3.1. Những thuận lợi, khó khăn, áp lực trong QLT ñối với HKD ..... 61
2.3.2. Kết quả ñạt ñược ......................................................................... 64
2.3.3. Những hạn chế ............................................................................ 65
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT:
Bảo vệ môi trường
CCT:
Chi cục Thuế
CQT:
Cơ quan thuế
CLCCHTT:
Chiến lược cải cách hệ thống thuế
DTPL:
Dự toán pháp lệnh
DT:
Dự toán
DTPð:
HKD:
Hộ kinh doanh
KBNN:
Kho bạc Nhà nước
KK-KTT:
Kê khai - Kế toán thuế
KTNB:
Kiểm tra nội bộ
LXP:
Liên xã, phường
LLLð:
Lực lượng lao ñộng
MB:
Môn bài
NHTM:
TNCN:
Thu nhập cá nhân
TN:
Tài nguyên
TTðB:
Tiêu thụ ñặc biệt
TTHT:
Tuyên truyền, hỗ trợ
UBND:
Ủy ban nhân dân
UNT:
Ủy nhiệm thu
ƯTH:
Ước thực hiện
38
2.5
Khối lượng công việc của công chức thuộc các ðội
thuế LXP tại khu vực Tây Nguyên năm 2014
39
2.6
Dự toán thuế HKD giai ñoạn 2013-2015
40
2.7
Tình hình biến ñộng HKD giai ñoạn 2012-2015
44
2.8
Tình hình quản lý HKD tại Chi cục Thuế thành phố
46
2.9
Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở HKD
58
2.15
Các hình thức hỗ trợ người nộp thuế
60
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Số hiệu
Tên biểu ñồ
biểu ñồ
2.1
Cơ cấu giá trị sản xuất thành phố Kon Tum năm
2012 và 2015
Trang
34
2.2
Quy mô HKD tại tỉnh Kon Tum
Thông qua công cụ thuế, Nhà nước không chỉ quan tâm tăng thu cho
ngân sách mà còn chú trọng nuôi dưỡng nguồn thu nhằm tạo ñiều kiện cho
các tổ chức, cá nhân mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế
- xã hội, giải quyết việc làm cho người lao ñộng và từ ñó ñóng góp tăng thu
cho ngân sách Nhà nước.
Quản lý thuế là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà
nước về kinh tế vì thông qua ñó, nguồn thu NSNN ñược hình thành, ñảm bảo
cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Vì vậy, công tác quản lý thuế luôn nhận
ñược sự quan tâm, chỉ ñạo của ðảng, của Nhà nước và của toàn xã hội.
Trong những năm qua, công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh tại
Chi cục Thuế thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ñã ñược chú trọng, qua ñó
ñã góp phần ñảm bảo ổn ñịnh nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên,
khu vực hộ kinh doanh trên ñịa bàn thành phố Kon Tum có số lượng lớn, ñối
tượng kinh doanh thuộc nhiều thành phần xã hội khác nhau, ý thức chấp hành
pháp luật về thuế chưa cao nên có hiện tượng kê khai sai số thuế phải nộp,
trốn thuế, nợ thuế dai dẳng của một bộ phận hộ kinh doanh. Bên cạnh ñó, hiện
nay chính sách thuế ñối với hộ kinh doanh còn nhiều bất cập, công tác quản lý
thuế của cơ quan thuế chưa ñược chú trọng … nên chưa khai thác hết tiềm
năng về thuế ñối với khu vực này.
2
Nhằm tăng thu cho ngân sách Nhà nước, ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ,
tránh thất thu thuế và tạo sự công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế ñối với hộ
kinh doanh, góp phần hoàn thiện chính sách thuế và ñẩy mạnh cải cách hành
chính trong lĩnh vực thuế, tôi chọn ñề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế
ñối với hộ kinh doanh trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum”
làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát những vấn ñề cơ bản về quản lý thuế ñối với HKD.
về công tác quản lý thuế ñối với HKD.
- Qua phân tích, ñánh giá thực trạng công tác quản lý thuế ñối với HKD
trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, luận văn ñề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh trên ñịa
bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum trong thời gian ñến. Do ñó, Luận văn
có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, áp dụng cho
công tác quản lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn
thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với HKD
trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Lĩnh vực quản lý thuế nói chung và quản lý thuế ñối với HKD nói riêng
có rất nhiều công trình nghiên cứu ñã ñược công bố, có thể nêu một số công
trình nghiên cứu ñiển hình như sau:
4
- “Quản lý thuế ở Việt Nam trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”,
Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Thùy Dương (2011). Luận án ñã hệ
thống hóa những lý thuyết cơ bản về quản lý thuế; sử dụng nhiều phương
pháp nghiên cứu như: phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử; phương pháp hệ thống, thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh
ñối chiếu, phân tích ñịnh lượng và phương pháp chuyên gia ñể phân tích,
ñánh giá thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam giai ñoạn từ năm 2006 ñến năm
thuế HKD cá thể tại Chi cục Thuế huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai theo các
nhóm nội dung: quản lý các thủ tục hành chính thuế, công tác giám sát việc
tuân thủ pháp luật thuế và quản lý quy trình thu thuế. Từ ñó chỉ ra những hạn
chế trong công tác quản lý thuế ñối với HKD cá thể, nguyên nhân của những
hạn chế ñể làm cơ sở ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế ñối với HKD cá thể trên ñịa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.
- “Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế
tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Văn ðang
(2014). Luận văn ñã hệ thống hóa một số vấn ñề cơ bản về hoạt ñộng thanh
tra, kiểm tra thuế ở nước ta; sử dụng các phương pháp: kỷ thuật quản lý rủi ro,
ñối chiếu, so sánh, tổng hợp ñể tiến hành xem xét, ñánh giá thực trạng công
tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế trên ñịa bàn tỉnh Hà Giang trong giai
ñoạn 2011-2013, qua ñó ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
thanh tra, kiểm tra thuế ñối với người nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Hà Giang
trong những năm tiếp theo.
- “Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế
Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Hoàng Văn Hải (2014). ðề tài
nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu, tổng hợp
thông tin và xử lý số liệu ñể phân tích các khoản nợ thuế theo từng nhóm ñối
tượng, từng sắc thuế và theo loại nợ; phân tích những nhân tố ảnh hưởng ñến
6
nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế từ ñó ñánh giá thực trạng công tác quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh phúc giai ñoạn 2009-2013.
Thông qua việc phân tích và ñánh giá thực trạng các khoản nợ ñã ñề ra một số
giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- “Hoàn thiện quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể trên ñịa bàn
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của ðặng Thị Thùy
ích chung cho cộng ñồng [24].
b. Khái niệm quản lý thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. ðể thu ñược thuế, Nhà nước ñã
thể chế hóa yêu cầu bắt buộc ñóng góp nguồn lực tài chính cho NSNN ñối với
các thể nhân, pháp nhân. Nhà nước ñã ban hành hệ thống các văn bản pháp
luật về thuế (gọi chung là chính sách thuế) quy ñịnh cụ thể cơ sở chịu thuế,
cách xác ñịnh nghĩa vụ thuế; trường hợp ñược ưu ñãi thuế; miễn, giảm thuế và
trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế của ñối tượng nộp thuế; ñồng thời quy ñịnh
trách nhiệm của cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế.
Theo giáo trình QLT (thuế 2) của Trường ðại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh (2012) thì: QLT là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các
bộ phận trong CQT, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách
hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế ñể ngày một nâng cao chất
lượng cũng như hiệu quả thu cho NSNN, góp phần khuyến khích SXKD phát
triển, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho
ðTNT và phải coi ñó như là bổn phận và trách nhiệm của ðTNT [26].
8
Theo Chuyên ñề Nội dung cơ bản về quản lý thuế của Tổng cục Thuế
(2008) thì: Quản lý thuế là hoạt ñộng tổ chức, ñiều hành và giám sát của cơ
quan thuế nhằm ñảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào
NSNN theo quy ñịnh của pháp luật [24].
c. Khái niệm quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh
HKD là hộ gia ñình, cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ là ñối tượng chịu thuế theo quy ñịnh của các Luật
thuế hiện hành hoặc/và có thu nhập chịu thuế theo quy ñịnh của Luật Thuế
thu nhập cá nhân [25].
Hiện nay, theo quy ñịnh của Tổng cục Thuế, việc quản lý thuế ñối với
HKD do các Chi cục Thuế thực hiện.
cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh cấp trên, ðTNT phải chấp hành mệnh
lệnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực thuế; nếu không
phục tùng hoặc không chấp hành sẽ bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật.
- Quản lý thuế là hoạt ñộng mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ.
Hoạt ñộng QLT là hoạt ñộng ñặc thù, có tính kỹ thuật phức tạp, mang
tính chuyên môn cao; việc ñiều chỉnh các quan hệ phát sinh trong hoạt ñộng
QLT chủ yêu bằng các quy phạm pháp luật chuyên ngành (Luật Quản lý thuế
và các văn bản pháp luật có liên quan). Vì vậy, ñòi hỏi công chức thuế phải có
chuyên môn, nghiệp vụ nhất ñịnh ñể hướng dẫn HKD và thực thi nhiệm vụ.
1.1.3. Vai trò của quản lý thuế
- Quản lý thuế nhằm ñảm bảo nguồn thu tư thuế ñược tập trung ñầy ñủ,
kịp thời, ổn ñịnh, thường xuyên vào NSNN thông qua việc áp dụng các biện
pháp quản lý thuế của cơ quan thuế theo quy ñịnh của pháp luật thuế.
- Thông qua hoạt ñộng quản lý thuế sẽ phát hiện những bất cập, khiếm
khuyết trong cơ chế, chính sách, pháp luật thuế, trên cơ sở ñó ñề xuất sửa ñổi,
bổ sung nhằm góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật về thuế.
10
- Thông qua hoạt ñộng quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát hoạt
ñộng kinh tế - xã hội của các tổ chức, cá nhân; từ ñó ñề ra các chính sách phù
hợp ñể ñiều tiết hoặc khuyết khích hoạt ñộng của các tổ chức, cá nhân trong
nền kinh tế theo ñịnh hướng của Nhà nước.
1.1.4. Nguyên tắc quản lý thuế
- Tuân thủ pháp luật.
Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế; quyền và nghĩa vụ
của hộ kinh doanh ñược pháp luật quy ñịnh. Vì vậy, cơ quan quản lý thuế và
hộ kinh doanh phải thực hiện ñúng, nếu thực hiện không ñúng sẽ bị xử lý theo
quy ñịnh của pháp luật. Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể ñược
lựa chọn những hoạt ñộng nhất ñịnh nhưng phải trong phạm vi quy ñịnh của
phải ở mức hợp lý và không ñược phân biệt ñối xử giữa các ñối tượng nộp
thuế với nhau. Nếu Nhà nước thu vượt khả năng hoặc phân biệt ñối xử về
thuế giữa các ngành nghề kinh doanh, các ñối tượng nộp thuế sẽ xảy ra tình
trạng trốn thuế, gian lận thuế; ñiều này không những gây căng thẳng trong
nền kinh tế mà còn làm tăng chi phí ñể quản lý thu thuế và làm mất cân ñối
giữa các ngành kinh tế.
- ðảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý thuế.
Nguyên tắc công khai ñòi hỏi mọi quy ñịnh về quản lý thuế phải công
bố công khai cho người nộp thuế biết. Nguyên tắc minh bạch ñòi hỏi các quy
ñịnh về QLT phải rõ ràng, ñơn giản, dễ hiểu và không quy ñịnh những trường
hợp ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế. Mọi hoạt ñộng QLT của cơ quan
và công chức thuế ñều ñược công dân giám sát ñể phòng, chống tham nhũng.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH
Công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh bao gồm những nội dung
cơ bản như sau: công tác lập, giao và thực hiện dự toán; tổ chức thực hiện quy
trình quản lý thuế; giám sát tuân thủ pháp luật thuế; tuyên truyền, hỗ trợ
người nộp thuế.
12
1.2.1. Công tác lập, giao và thực hiện dự toán
a. Lập dự toán
Lập dự toán thuế thực chất là việc tính toán xác ñịnh các chỉ tiêu tổng
hợp, chi tiết về số thu thuế trong năm kế hoạch và các biện pháp ñể tổ chức
thực hiện các chỉ tiêu ñó [19].
Chi cục Thuế căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tốc ñộ tăng
trưởng kinh tế của ñịa phương, của từng ngành và từng lĩnh vực; chính sách,
chế ñộ về thuế áp dụng ñối với HKD; hướng dẫn lập dự toán ngân sách của
các cơ quan có thẩm quyền; tình hình thực hiện dự toán thuế các năm trước
của HKD; quy mô, tốc ñộ phát triển và kết quả ñiều tra doanh thu do Chi cục
vụ thu NSNN, ñược tính và phân tích nguyên nhân biến ñộng theo từng năm.
Công thức tính:
Tỷ lệ tổng thu do CCT thực
Tổng thu do CCT thực hiện
=
hiện trên tổng thu NSNN
Tổng thu NSNN
x 100%
- Tổng dự toán thu của HKD do Chi cục Thuế lập trên ước thực hiện
(ƯTH) thu năm trước liền kề của HKD: Mục ñích nhằm ðánh giá công tác
lập dự toán thu ngân sách ñối với HKD của Chi cục Thuế, qua ñó phân tích
nguyên nhân biến ñộng theo từng năm.
Công thức tính:
Tỷ lệ số thu của HKD do CCT lập
trên ƯTH thu năm trước của HKD
=
Dự toán thu HKD do CCT lập
ƯTH thu năm trước của HKD
x 100%
- Tổng thu thuế của HKD ñược giao trên ƯTH thu năm trước liền kề
ðánh giá mức ñộ ñóng góp về thuế của hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế, qua
ñó phân tích nguyên nhân biến ñộng theo từng năm.
Công thức tính:
Tỷ lệ tổng thu thuế HKD trên
tổng thu thuế của CCT
=
Tổng thu thuế của HKD
Tổng thu thuế của CCT
x 100%
1.2.2. Tổ chức thực hiện quy trình quản lý thuế
Quy trình quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh là trình tự thực hiện các
bước công việc trong quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh và trách nhiệm thực
hiện các bước công việc ñó của các bộ phận thuộc Chi cục Thuế.
Trình tự các bước công việc và trách nhiệm của các bộ phận trong quản
lý thuế ñối với hộ kinh doanh như sau:
a. Quản lý danh bạ hộ kinh doanh
Danh bạ quản lý hộ kinh doanh là danh sách các hộ kinh doanh thuộc
diện quản lý thuế ñược lập theo từng ñịa bàn xã, phường, thị trấn hoặc chi tiết
theo từng ñường, phố, ngõ xóm… Danh bạ quản lý hộ kinh doanh ñược lập
ñầy ñủ cho tất cả các hộ kinh doanh thực tế có hoạt ñộng kinh doanh (bao
gồm hộ kinh doanh thuộc diện phải ñăng ký hoặc không phải ñăng ký kinh
doanh; hộ kinh doanh có phát sinh tiền thuế phải nộp hay thuộc diện không
phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN) [25].
Quản lý hộ kinh doanh ñược thực hiện qua các nội dung:
=
Tổng số HKD ñang quản lý thuế
Tổng số HKD ñang hoạt ñộng
x 100%