TRƯỜNG THPT ……..
Tổ Vật lí
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
NĂM HỌC 2016 – 2017
I. Sơ lược lí lịch:
1. Họ và tên: ……………. ,giới tính: Nam.
2. Ngày tháng năm sinh: ………….
3. Điện thoại: (DĐ……………….. )
4. Môn dạy: Vật lí . Trình độ, chuyên môn đào tạo: ĐHSP Vật lí.
5. Nhiệm vụ được phân công: Giảng dạy bộ môn Vật lí cho các lớp:
+ Khối 10 : 10B
+ Khối 11 : 11C
II. Nhiệm vụ chung:
1. Nhận thức tư tưởng chính trị: Tích cực học tập, bồi dưỡng nhận thức tư tưởng chính
trị đúng đắn.
2. Tuyệt đối chấp hành chính sách, pháp luật của Đảng, của nhà nước, Luật Giáo dục
2005 và điều lệ các trường phổ thông.
3. Tuyệt đối chấp hành quy chế của Ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo số
lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động.
4. Giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sông lành mạnh, trong sáng của Giáo viên; ý thức
đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và nhân
dân.
5. Có tinh thần đoàn kết, tính trung thực trong công tác; quan hệ hoà nhã với đồng
nghiệp; thái độ phục vụ nhiệt tình với nhân dân và học sinh.
6. Không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ; có ý
thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy và công tác; có tinh thần
phê bình và tự phê bình.
Tự
chọn
Tên bài
Chuyển động
cơ
Chuyển động
thẳng đều
Làm bài tập
cơ bản về
Nội dung cơ bản, mục đích yêu
cầu.
- Nắm được khai niệm về: chất
điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo
của CĐ.
- Nêu được VD về: chất điểm,
CĐ, vật mốc, mốc thời gian.
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy
chiếu, thời điểm và thời gian.
- XĐ được vị trí của một điểm
trên một quỹ đạo cong hoặc
thẳng.
- biết làm các bài toán về hệ quy
chiếu, đổi mốc thời gian.
- Nêu được ĐN đầy đủ hơn về
CĐTĐ, lấy được VD
Thời gian
thực hiện
Tuần 1
Tuần 1
chuyển động
cơ và chuyển
động thẳng
đều
3,4
Tự
chọn
5
6
Tự
được các dạng bài tập cơ bản về
chuyển động cơ
- Nêu được ĐN về CĐTBĐĐ,
CĐTNDĐ, CĐTCDĐ. lấy được
ví dụ thực tiễn.
được trong n giây cuối và giây
thứ n…
- Ôn tập lại kiến thức về
CĐTBĐĐ.
- Biết vận dụng kiến thức để giải
các bài tập SGK và một số bài
tập trong SBT.
- Trình bày được khái niệm, lấy
VD và phân tích được sự rơi tự
do.
- Tiến hành được các thí nghiệm
để tìm ra bản chất vấn đề.
- Nêu được những đặc điểm của
sự rơi tự do.
- Giải được một số bài tập đơn
giản về sự rơi tự do.
- Tiếp tục làm bài tập về chuyển
3
Tuần 1
GV: một máng
nghiêng, một viên
bi, một đồng hồ
bấm giây, một
thước đo độ dài.
HS: SGK,
đọc
trước bài.
chọn
9
10
Tự
Bài tập
Chuyển động
tròn đều
( Tiết 1)
Bài tập
Chuyển động
tròn đều
( Tiết 2)
động thẳng biến đổi đều
Tuần 3
- Làm bài tập về sự rơi tự do
Tuần 4
- Phát biêủ được ĐN và lấy được
VD về CĐ tròn đều.
- Phát biểu được ĐN, hiểu và viết
được biểu thức của các đại lượng
- Giải được một số bài tập đơn
giản về CĐ tròn đều.
Tuần 5
Tính tương
đối của CĐ
- Chỉ ra đựơc tính tương đối của
quỹ đạo, vận tốc- Phân biệt được
hệ quy chiếu đứng yên và hệ quy
chiếu CĐ.
- Viết được công thức cộng vận
tốc tổng quát và cụ thể cho từng
trường hợp.
- Vận dụng kiến thức để giải
thích một số hiện tượng và làm
được một số BT liên quan
Bài tập
- Làm bài tập về tính tương đối
4
GV: - đọc lại SGK
VL8.
- Hình vẽ 6.3, 6.4
phóng to
HS: Đọc trước bài
TH: Khảo sát
CĐ rơi tự do.
Xác định gia
tốc rơi tự do.
Ôn tập
của chuyển động
- Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do,
CĐ tròn đều, tính tương đối của
CĐ.
- Chữa một số bài tập liên quan
mà học sinh gặp khó khăn.
- phát biểu được ĐN và nêu được
ý nghĩa của phép đo các đại
lượng VL
- Nắm được những khái niệm cơ
bản về sai số của phép đo các đại
lượng VL, biết được khái niệm
về chữ số có nghĩa.
- Biết cách tính sai số của các
loại phép đo và biết viết kết quả
phép đo.
- Ôn tập tổng hợp chương I
- Khắc sâu kiến thức về CĐT
nhanh dần đều và sự rơi tự do.
- Nghiệm lại đặc điểm của sự rơi
tự do để thấy được đồ thị biểu
diễn quan hệ giữa s và t2.
- Biết sử dụng các dụng cụ TN,
Tuần 6
Tuần 6
Tuần 6
- Ôn tập tổng hợp chương I
- Kiểm tra việc nắm kiến thức
của học sinh.
Kiểm tra (45’) - Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm
tra viết.
Tổng hợp và
phân tích lực.
điều kiện cân
GV: Xem và giải
trước các bài tập
SGK và một số bài
ở SBT.
HS: chuẩn bị bài
tập về nhà đầy đủ.
GV: Một số đụng
cụ đo các đại lượng
VL
đơn
giản:
Chiều dài, thể tích,
cường độ dòng
tích lực. điều kiện cân bằng của
chất điểm
- Phát biểu được: ĐN quán tính,
các ĐL I, II, III Niu-Tơn, ĐN
khối lượng, đặc điểm của lực và
phản lực.
- Viết được biểu thức các ĐL và
nắm được ý nghĩa của các ĐL.
- Phân biệt được khái niệm khối
lượng và trọng lượng.
- Vận dụng các ĐL để giải một số
bài tập đơn gian liên quan.
Tuần 8
GV: Các VD có thể
dùng các ĐL I, II,
III để giải thích.
HS: - Ôn lại kiến
thức
về:
khối
lượng, lực, cân
bằng lực, quán tính
đã học ở THCS. và
các kiến thức về
hai lực cân bằng,
quy tắc tổng hợp
hai lực đồng quy
17, 18
- Nêu được khái niệm và các đặc
điểm của lực hấp đẫn.
- phát biểu được ĐL VVHD.
- Viết được biểu thức của ĐL
VVHD và giới hạn áp dụng của
nó.
- Phân biệt được lực hấp dẫn với
các loại lực khác và vận dụng để
giải thích một số hiện tượng và
làm một số bài tập đơn giản liên
quan.
- Bài tập ba định luật Niu-Tơn
(tiếp )
6
GV: Tranh vẽ về
CĐ của các hành
tinh trong hệ MT
HS: Ôn lại kiến
thức về sự rơi tự do
và trọng lực.
Tuần 9
Tuần 10
Tuần 10
- Nêu được đặc điểm và hiểu
được ý nghĩa của các lực ma sát,
viết được công thức của lực ma
sát trượt.
- Vận dụng được kiến thức để
giải thích một số hiện tượng và
giải một số bài tập đơn giản liên
quan.
- Bài tập Lực đàn hồi của lò xo.
Định luật Húc
GV: Một số đồ
đùng để làm thí
nghiệm biểu diễn
về lực ma sát.
HS: Ôn lại các khái
niệm về lực ma sát,
các loại lực ma sát.
- Phát biểu ĐN và viết được biểu
thức của lực hướng tâm.
- Nhận biết được CĐ li tâm.
- Vận dụng kiến thức để giải
thích một số hiện tượng trong đới
sống.
GV: Một vài hình
vẽ miêu tả tác dụng
của lực hướng tâm,
24
Lực hướng
tâm
Bài tập
7
Tuần 11
Tuần 11
Tuần 11
Tuần 12
Tuần 12
HS: chuẩn bị bài
tập về nhà đầy đủ.
Tự
chọn
25
Bài tập
Bài toán về
chuyển động
ném ngang
- Bộ thí nghiệm
kiểm chứng hình
15.3 SGK.
HS: Ôn lại các
⇒
công thức của CĐT
CĐ ném ngang
PTCĐ của biến đổi đều và sự
CĐ ném ngang.
rơi tự do, ĐL II
- Biết vận dụng kiến thức để giải Niu-Tơn, hệ toạ độ.
thích một số hiện tượng và làm
các bài tập đơn giản liên quan.
-Bài tập tổng hợp về lực
- Nêu được phương án thực GV: chuẩn bị các
µ dụng cụ cần thiết
nghiệm đo hệ số ma sát trượt t của bài thực hành.
theo phương pháp động lực học. HS: Ôn lại kiến
- Biết cách sử dụng các dụng cụ thức về lực ma sát,
và tính toán để tiến hành thí đọc trước cơ sở lí
nghiệm.
thuyết và cách lắp
ráp thí nghiệm của
bài thực hành.
Bài tập
-Bài tập về chuyển động ném
ngang
- Nêu được ĐN của vật rắn và giá GV: - Các thí
Cân bằng của của lực.
Tuần 14
Tuần 14
30
31
Tự
chọn
32
33
Tự
chọn
Cân bằng của
một vật có
trục quay cố
định.
Mômen lực
biểu thức mômen lực.
- Phát biểu được quy tắc mômen
lực.
- Vận dụng kiến thức để giải
thích một số hiện tượng và làm
GV: Các TN hình
19.1, 19.2
HS: Ôn lại kiến
thức về chia trong
và
chia
ngoài
khoảng cách hai
điểm.
- Bài tập trong SGK và SBT
- Phân biệt được các dạng cân
bằng.
- Phát biểu được đk cân bằng của
một vật có mặt chân đế.
- XĐ được các dạng cân bằng và
mặt chân đế của vật.
- Vận dụng kiến thức để giải các
bài tập liên quan.
- Phát biểu được ĐN về CĐ tịnh
tiến.lấy được VD.
- Viết được biểu thức ĐL II NiuTơn cho CĐTT
- Nêu được t/d của mômen lực
đối với một vật quay quanh một
trục cố định.
- nêu được KN mômen quán tính,
và những yếu tố ảnh hưởng đến
mômen quán tính.
- Vận dụng kiến thức để giải các
bài tập liên quan.
Tuần 16
Tuần 16
34
Ngẫu Lực
35
Bài tập
Tự
chọn
Ôn tập
36
37, 38
39, 40
41
được đặc điểm mômen của ngẫu
lực.
- Vận dụng được kiến thức để
hợp đơn giản ( lực không đổi,
Công và công chuyển dời thẳng ).
suất
- Phát biểu được định nghĩa và ý
nghĩa của công suất.
- Biết cách vận dụng công thức
để giải các bài tập.
- Biết phân tích các trường hợp
công phát động, công cản.
- Ôn tập lại kiến thức đã học
trong chương IV
Bài tập
- Chữa một số bài tập mà học
sinh còn vướng mắc.
10
mômen lực.
GV: xem và giải
trước các bài tập
SGK và một số bài
ở SBT.
HS: chuẩn bị bài
tập về nhà đầy đủ
Tuần 17
Tuần 17
HS: chuẩn bị bài
tập về nhà đầy đủ
42
43, 44
45
46
Động năng
Thế năng
Cơ năng
Bài tập
- Vận dụng được định luật biến
thiên động năng để giải các bài
toán tương tự như các bài toán
trong SGK.
- Phát biểu được định nghĩa và
viết được biểu thức của động
năng ( của một chất điểm hay
một vật rắn chuyển động tịnh
tiến).
11
GV: Chuẩn bị ví dụ
thực tế về những
vật có động năng
sinh công.
HS: - Ôn lại phần
động năng đã học ở
THCS,biểu
thức
công của một lực.
các công thức về
CĐT BĐĐ.
Tuần 22
GV:Các VD thực
tế để minh họa: Vật
có thế năng có thể
sinh công.
HS: Ôn lại KN về
thế năng đã học ở
THCS. Các khái
niệm về trọng lực
và trọng trường,
biểu thức tính công
của một lực
Tuần 23
thuyết động học phân tử chất khí
Cấu tạo chất. và ĐN của khí lý tưởng.
Thuyết động - Vận dụng được các đặc điểm về
học phân tử khoảng cách giữa các phân tử, về
chất khí
CĐ, tương tác phân tử, để giải
thích các đặc điểm về thể tích và
hình dạng của vật chất ở thể khí,
thể lỏng,thể rắn.
Quá trình
đẳng nhiệt.
ĐL Bôilơ –
Mariốt
Quá trình
đẳng tích. ĐL
Sác-lơ
+Bài tập
- Nhận biết được các khái niệm
trạng thái và quá trình
- Nêu được định nghĩa quá trình
đẳng nhiệt.
- Phát biểu và nêu được biểu thức
của định luật B-M
- Nhận biết được dạng của đường
đẳng nhiệt trong hệ tọa độ p-V
- Vận dụng được ĐL Bôi-lơ-Mari-ốt để giải các bài tập SGK và
các bài tập tương tự
quả thí nghiệm”,
SGK phóng to.
HS: - Giấy kẻ ô li
15x15cm
- Ôn lại về nhiệt độ
tuyệt đối.
Tuần 25
Tuần 25
Tuần 26
50, 51
52
53
54
- Nêu được ĐN quá trình đẳng
áp, viết được biểu thức liên hệ
Phương trình giữa V và T trong quá trình đẳng
trạng thái của áp và nhận được đường đẳng áp
khí lí tưởng
trong hệ tọa độ (p, T ) và (p,V)
- Hiểu được ý nghĩa vật lí của
“độ không tuyệt đối”
GV: Tranh, sơ đồ
mô tả sự biến đổi
trạng thái
HS: Ôn lại các bài
29, 30
GV: xem và giải
trước các bài tập
SGK và một số bài
ở SBT.
HS: chuẩn bị bài
tập về nhà đầy đủ
GV: Ra đề, đáp án
kiểm tra 45p in đề
và phát đề cho học
sinh.
HS: ôn lại những
kiến thức đã học.
GV: - TN ở các
hình 32.1a SGK.
HS: - Ôn các bài
22, 23,24,25, 26
trong SGK vật lý 8.
Tuần 27
Tuần 28
Tuần 28
bài học và các bài tập tương tự.
Các nguyên lí
của
nhiệt
động lực học
(T2)
- Phát biểu và viết được công
thức của NL II NĐLH
- Vận dụng được để giải bài tập
và giải thích một số hiện tượng
trong đời sống
GV: Tranh mô tả
chất khí thực hiện
công.
HS: Ôn lại bài “sự
bảo toàn năng
lượng trong các
hiện tượng cơ và
nhiệt” (bài 27, vật
lý 8).
- Ôn lại kiến thức chương VI
GV: xem và giải
- Chữa một số bài tập mà học trước các bài tập
Bài tập
sinh còn vướng mắc.
SGK và một số bài
chất khí.
59
60
61
Biến dạng cơ
của vật rắn
-Nêu được nguyên nhân gây ra
biến dạng cơ của vật rắn, phân
biệt được 2 loại biến dạng.
- Phân biệt được các kiểu biến
dạng kéo và nén của vật rắn.
- Phát biểu được định luật Húc.
Định nghĩa được giới hạn bền và
hệ số an tòan của vật rắn.
- Mô tả được các dụng cụ và
phương pháp thí nghiệm để XĐ
độ nở dài của vật rắn.
Sự nở vì nhiệt - Dựa vào kq TN bảng 36.1 Từ
của vật rắn
đó suy ra công thức nở dài.
- Phát biểu được quy luật về sự
nở dài và sự nở khối của vật rắn,
đồng thời nêu được ý nghĩa vật lý
và đơn vị đo của hệ số nở dài và
GV: Bộ dụng cụ
- Mô tả được TN về hiện tượng TN hiện tượng
⇒
căng bề mặt; hiện
căng bề mặt
đặc điểm của lực tương dính ướt và
căng bề mặt, nêu được ý nghĩa và hiện tượng không
đơn vị đo của hệ số căng bề mặt. dính ướt, hiện
tượng mao dẫn.
- Mô tả được TN về hiện tuợng
dính ướt và không dính ướt, hiện
15
Tuần 31
Tuần 32
Tuần 32
62
63
64, 65
66
67
- ĐN được độ ẩm tỷ đối.
Độ ẩm của - Phân biệt được sự khác nhau
không khí
giữa các độ ẩm nói trên và nêu
được ý nghĩa của chúng.
- Ôn lại kiến thức các bài: 38 ,
39 SGK.
Bài tập
- Chữa một số bài tập mà học
sinh còn vướng mắc
- Biết cách đo lực căng bề mặt
của nước tác dụng lên một chiếc
vòng kim lọai nhúng chạm vào
trong nước, từ đó xác định hệ số
căng bề mặt của nước ở nhiệt độ
TH: Đo hệ số phòng.
căng bề mặt - Biết cách sử dụng thước cặp để
của chất lỏng đo độ dài chu vi vòng tròn.
Biết cách dùng lực kế, thao tác
16
Tuần 33
GV: - xem và giải
trước các bài tập
SGK và một số bài
ở SBT.
HS: - chuẩn bị bài
tập về nhà đầy đủ
Tuần 34
Tuần 35
Tuần 35
Tuần 36
khéo léo để đo được chính xác cá nhân.
giá trị lực căng t/d vào vòng.
- Tính hệ số căng bề mặt và xác
định sai số của phép đo.
Ôn tập
- Ôn tập kiểm tra học kì
chuẩn bị coi thi và
70
Thi học kì II Theo đề chung của trường
tổng kết điểm cuối
năm.
2. Lớp 11 ( ban cơ bản), môn Vật lí.
Tiết
PPCT
1
2
Tên bài
đơn giản.
- Trình bày được nội dung thuyết
electron, nội dung định luật bảo
tòan điện tích.
- Trình bày được cấu tạo sơ lược
của nguyên tử về phương diện
điện.
- Biết các cách làm nhiễm điện.
- Xác định phương chiều của
vectơ cường độ điện trường tại
mỗi điểm do điện tích điểm gây
17
chuẩn bị,
Phương tiện DH
GV: - Một số thí
nghiệm đơn giản
về sự nhiễm điện
- Xem lại SGK Vật
lí 7.
Tuần 36
Tuần 37
Thời gian
thực hiện
Tuần 2
HS:- Xem lại kiến
Bài tập
Công của lực
điện.
ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành
xác định hướng của vectơ cường
độ điện trường tổng hợp.
- Giải các bài tập về điện trường.
- Trình bày được khái niệm điện
trường, điện trường đều.
- Phát biểu được định nghĩa của
cường độ điện trường và nêu
được đặc điểm của vectơ cường
độ điện trường.
- Biết cách tổng hợp các vectơ
cường độ điện trường thành phần
tại mỗi điểm.
các hình vẽ về hình
dạng của đường
sức điện trên khổ
giấy to hay sử dụng
máy chiếu.
HS: - Ôn lại các
kiến thức về ĐL CuLông, tổng hợp lực
và khái niệm trọng
trường.
- Phát biểu được đặc điểm của
công dịch chuyển điện tích trong
điện trường bất kì.
- Trình bày được khái niệm, biểu
thức, đặc điểm của thế năng của
điện tích trong điện trường, quan hệ
giữa công của lực điện trường và độ
giảm thế năng của điện tích trong
điện trường.
- Giải bài toán tính công của lực
điện trường và thế năng điện
trường.
- Trình bày được ý nghĩa, định GV: - Đọc SGK
nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện Vật lý 7 để biết HS
18
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 4
7
8
9
lượng trong biểu thức.
- Hoàn thành các bài tập trong
Bài tập
SGK và SBT
Dòng điện
không đổi.
nguồn điện
Bài tập
Điện năng
Công suất
điện
đã có kiến thức gì
về hiệu điện thế.
- Thước kẻ, phấn
màu.
HS: - Đọc lại SGK
vật lý 7 và vật lý 9
về hiệu điện thế
Tuần 5
Tuần 5
GV: -Một số loại tụ
điện thực tế, đặc
biệt là tụ xoay
trong máy thu
thanh.
- Thước kẻ, phấn
SGK Vật lí 9.
- Thước kẻ, phấn
màu.
HS: - Ôn tập kiến
thức lớp 9 về công
của dòng điện và
định luật Jun- Lenxơ.
Tuần 8, 9
16
17
18
Bài tập
SGK và SBT
Tuần 9
- Mắc mạch điện theo sơ đồ.
- Giải các bài tập đơn giản liên
Định luật Ôm quan đến định luật Ohm cho toàn
đối với toàn mạch.
mạch
- Phát biểu được quan hệ giữa
suất điện động của nguồn và tổng
đoạn mạch chưa nguồn điện và
bài toán ghép nguồn điện thành
bộ.
GV: - bốn pin có
cùng sđđ 1,5V
- Vôn kế có giới
hạn đo 0,2 V–10 V
HS: - Chuẩn bị bài
mới.
- Phân tích mạch.
- Củng cố kĩ năng giải bài toán
toàn mạch.
- Nêu được cách thức chung để
giải một bài toán về toàn mạch.
- Nhớ lại và vận dụng kiến thức về
quan hệ hiệu điện thế, cường độ
dòng điện, điện trở trong đoạn
GV:- Chuẩn bị
thêm từ 1 - 2 bài
tập ngoài SGK
HS: Đọc trước bài
ở nhà.
19
Ghép các
nguồn điện
mạch mắc song song và đoạn mạch
mắc nối tiếp.
- Nhớ lại và vận dụng kiến thức
về giá trị định mức của thiết bị
điện.
- Ôn lại kiến thức về ghép các
nguồn điện thành bộ.
- Chữa một số bài tập mà học
sinh gặp khó khăn.
- Biết cách lắp ráp mạch điện.
- Biết cách sử dụng đồng hồ đa
TH: Xác định năng hiện số với các chức năng
Sđđ và điện đo cường độ dòng điện và hiệu
trở trong của điện thế.
một pin điện
- Biết áp dụng định luật Ôm cho
hoá
đoạn mạch chứa nguồn điện để
xác định suất điện động và điện
trở trong của một pin điện hóa.
Kiểm tra
( 45’)
Dòng điện
trong kim
loại.
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của
nghiệm.
HS: - Đọc trước
nội dung bài thực
hành trước ở nhà.
GV: Ra đề, đáp án
kiểm tra 45p in đề
và phát đề cho học
sinh.
HS: ôn lại những
kiến thức đã học.
GV: - Đọc SGK 10
về chất kết tinh
- Chuẩn bị thí
nghiệm về cặp
nhiệt điện.
- Giáo án, SGK,
SBT
HS: - Phần nói về
tính dẫn điện của
kim loại trong
SGK 9.
- Dòng điện trong
Tuần 12
Tuần
12, 13
Tuần 13
- Trình bày được nội dung thuyết
điện li.
- Nêu được bản chất dòng điện
trong chất điện phân.
- Nêu được các hiện tượng xảy ra
ở điện cực của bình điện phân.
- Phát biểu được nội dung của các
định luật Faraday, viết được biểu
thức và giải thích ý nghĩa các đại
lượng.
- Nêu được các ứng dụng cơ bản
của hiện tượng điện phân.
- Ôn lại kiến thức về Dòng điện
trong chất điện phân.
- Chữa một số bài tập mà học
sinh gặp khó khăn.
GV: - Thước kẻ,
phấn màu.
- Thí nghiệm về
hiện tượng điện
phân.
HS: - Ông lại các
kiến thức về dòng
điện trong khim
loại
- Các kiến thức hoá
học: Cấu tạo bazơ,
muối axit, liên kết
ion, khái niệm về
16
- Trả lời được câu hỏi tia lửa điện
là gì. Điều kiện tạo ra tia lửa điện
và ứng dụng.
- Trả lời được câu hỏi hồ quang
điện là gì. Điều kiện tạo ra hồ
quang điện và ứng dụng.
31
32, 33
34
35
36,37
- Nhận dạng được các thiết bị có
ứng dụng ống phóng điện tử.
- Nêu được cách tạo ra dòng điện
trong chân không.
- Nêu được bản chất và các tính
chất của tia catot.
- Trình bày được cấu tạo và hoạt
dộng của ống phóng điện tử.
GV: - Các hình vẽ
dẫn điện của kim
loại.
Dòng điện
trong chân
không
Thi học kì 1
Theo đề chung của trường
- Nhận dạng diot bán dẫn và
transistor.
TH: Khảo sát - Sử dụng đồng hồ đa năng xác
đặc tính chỉnh định chiều diot.
lưu của điốt
- Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của
bán dẫn và
23
GV: xem và giải
trước các bài tập
SGK và một số bài
ở SBT.
HS: chuổn bị bài
tập về nhà đầy đủ.
Chuẩn bị coi thi
GV: - 5 bộ thí
nghiệm khảo sát
Cảm ứng từ.
diod bán dẫn.
- Vẽ đặc tuyến vôn – ampe.
- Khảo sát đặc tính khuyếch đại
của transistor.
- Xác định hệ số khuyếch đại của
transistor
đại của transistor.
- Làm trước TN.
HS: - Đọc kĩ nội
dung bài thực hành
trước ở nhà.
- Báo cáo TN theo
mẫu SGK.
- Phát hiện từ trường bằng kim
nam châm.
- Nhận ra các vật có từ tính.
- Xác định chiều của từ trường
sinh bởi dòng điện chạy dong dây
dẫn thẳng và dòng điện chạy
trong dây tròn.
- Nêu tên được các vật có thể sinh
ra từ trường.
- Trả lời được từ trường là gì.
- Nêu được khái niệm đường sức
và các tính chất của các đường
sức.
các đại lượng trong biểu thức
tính lực từ tác dụng lên dây dẫn
mang dòng điện.
Tuần
19, 20
GV: - Chuẩn bị các
thí nghiệm về lực
từ.
HS: - Ôn lại về tích
véctơ.
Tuần 21
-Trình bày được khái niệm cảm
ứng từ.
40
Tự
chọn
- Xác định véc tơ cảm ứng từ tại
Từ trường của mỗi điểm do dòng điện chạy
dòng điện
trong các dây dẫn có hình dạng
chạy trong
đặc biệt.
dây dẫn có
- Chữa một số bài tập mà học
sinh còn vướng mắc.
- Xác định qua hệ giữa chiều
chuyển động, chiểu cảm ứng từ
và chiều lực từ tác dụng lên điện
tích chuyển động trong từ trường
đều.
- Giải các bài tập liên quan đến
lực Laurentz.
- Trình bày được định nghĩa lực
Laurentz.
- Nêu được các đặc điểm của lực
Laurentz.
- Thiết lập được biểu thức tính
quỹ đạo của điện tích chuyển
25
GV: - Kim nam
châm nhỏ để XĐ
chiều của cảm ứng
từ.
HS: - Ôn lại bài 19
và 20.
Tuần 21
Tuần 21
GV: xem và giải
trước các bài tập