Chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam - Pdf 39

1

LỜI MỞ
1.

Tn

pt

t ủ

t

n

U

n ứu

Làng nghề thủ công mỹ nghệ đóng vai trò quan trong trong sự phát
triển kinh tế-xã hội của địa phương cũng như nền kinh tế Việt Nam. Hiện
nay, cả nước có khoảng 3000 làng nghề [58], trong đó làng nghề thủ công
mỹ nghệ chiếm gần 40% [2, tr.8], thu hút khoảng 13 triệu lao động; 1,4
triệu hộ gia đình tham gia sản xuất [15]. Dân số nông thôn Việt Nam chiếm
hơn 70% cho thấy làng nghề có vai trò thực sự to lớn trong việc thu hút
nhiều công ăn việc làm, duy trì đời sống ổn định, tạo mức thu nhập cao hơn
từ 2 - 4 lần so với lao động nông nghiệp [48]. Đặc biệt hơn nữa, thủ công
mỹ nghệ là một nhóm hàng tạo ra giá trị gia tăng lớn, đem lại hiệu quả kinh
tế-xã hội cao. Mặc dù đã và đang có những đóng góp tích cực vào kim
ngạch xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cũng như nhiều lợi
ích kinh tế xã hội khác, song các làng nghề thủ công mỹ nghệ hiện nay vẫn

gì?
2) Tiêu chí nào sử d ng để đánh giá chính sách nhà nước đối với phát
triển làng nghề thủ công mỹ nghệ hiện nay?
3) Các chính sách nhà nước đối với phát triển làng nghề TCMN Việt
Nam được áp d ng trong thời gian qua là những chính sách nào? Thực
trạng các chính sách đó được đánh giá như thế nào?
4) Các quan điểm, định hướng nhằm hoàn thiện chính sách về phát
triển làng nghề TCMN Việt Nam là gì?
5) Các giải pháp và kiến nghị nào cần được đề xuất để hoàn thiện
chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam
phát triển trong thời gian tới?
3.
ố tƣợn v p ạm v n
n ứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn về chính sách nhà nước
(chính sách của Trung ương) đối với phát triển làng nghề thủ công mỹ
nghệ Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về n i dung nghiên cứu, tập trung chủ yếu việc đánh giá và hoàn thiện
nội dung của chính sách nhà nước (luận án không đi sâu nghiên cứu quy
trình chính sách), đồng thời cũng chú ý đến các điều kiện để có một hệ
thống chính sách phát huy tác d ng tốt đối với sự phát triển của làng nghề
thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Tập trung chủ yếu vào các chính sách sau:
chính sách quy hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề; chính sách đầu tư tín
d ng; chính sách khoa học, công nghệ và môi trường; chính sách nguồn
nhân lực và chính sách thương mại.
Về không gian và đối tượng khảo sát, khảo sát các làng nghề TCMN
tại các tỉnh/thành phố chủ yếu ở Miền Bắc. Khảo sát một số nhóm
ngành/sản phẩm TCMN tiêu biểu như: (1) gốm sứ mỹ nghệ; (2) gỗ mỹ
nghệ; (3) sơn mài; (4) mây tre đan; (5) dệt l a; (6) thêu ren; (7) chạm khắc

nghệ và môi trường; chính sách nguồn nhân lực và chính sách thương mại.
Việc đánh giá dựa trên tiêu chí đánh giá chính sách và đưa ra các thành tựu,
hạn chế và nguyên nhân hạn chế của từng chính sách.
- Từ việc đánh giá thực trạng chính sách nêu trên, luận án đã đề xuất 5
nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách nhà nước trong việc phát triển
làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam, đồng thời đưa các điều kiện cần
thiết để hoàn thiện hệ thống chính sách này.
6. K t u ủ luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh m c tài liệu tham khảo và ph l c,
luận án gồm các chương sau:
- Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
- Chương 2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến chính
sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ.
- Chương 3. Thực trạng chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ
công mỹ nghệ Việt Nam.
- Chương 4. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước về
phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam đến năm 2020.


4

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ẾN Ề TÀI
1.1. Tổn qu n n
n ứu v l n n
v p át tr ển l n n
t ủ
ôn mỹ n ệ
M t số công trình nghiên cứu trong nước đã nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến làng nghề và sự phát triển làng nghề gồm:



5

(JICA) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp (năm 2004).
Vấn đề đào tạo lao động tại làng nghề đóng vai trò quan trong và đã được
thể hiện trong “Định hướng đào tạo nghề cho lực lượng lao đ ng trong các
làng nghề truyền thống” của Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2010).
Bên cạnh công trình trong nước, m t số công trình ở nước ngoài cũng
đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến làng nghề và sự phát triển làng
nghề gồm: Công trình nghiên cứu ở nước ngoài như: “Mỗi làng m t sản
phẩm” của Morihiko Hiramatsu-Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp
(Nhật Bản): đã nêu được m c tiêu, nguyên tắc thực hiện, kết quả của việc
thực hiện phong trào “mỗi làng m t sản phẩm” và ảnh hưởng của nó đến sự
phát triển làng nghề. Các kinh nghiệm khác về phát triển làng nghề của các
quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Ấn Độ…
1.2. Tổn quan n
n ứu v
n sá n nƣớ ố vớ p át tr ển
l n n
v l n n
t ủ ôn mỹ n ệ
Công trình nghiên cứu trong nước. Theo giáo trình “Chính sách kinh tế
- xã h i”, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, chính sách được hiểu theo các
nghĩa khác nhau. Theo Lê Chi Mai (2001) và tài liệu của Học viện Hành
chính quốc gia (2000), việc xây dựng tiêu chí đánh giá chính sách được đề
cập và tập trung vào các tiêu chí sau: (i) hướng tới m c tiêu phát triển
chung; (ii) tạo ra động lực mạnh; (iii) phù hợp với tình hình thực tế; (iv)
tính khả thi cao; (v) tính hợp lý; (vi) mang lại hiệu quả cho xã hội.
Một số đề tài khác cũng đã đề cập đến chính sách liên quan đến phát

Mireille Razrfindrakoto, Francois Roubaud –IRD-DIAL (2008) tập trung
nghiên cứu tác động của chính sách công qua việc đánh giá sau các chính
sách và đánh giá trước các chính sách; Việc nghiên cứu đánh giá tác động
của chính sách đối với vấn đề kinh tế - xã hội nói chung được đề cập chi
tiết trong “Handbook on Impact Evaluation-Quantitative methods and
practices” do Shahidur R.Khandker, Gayatri B.Koolwal, Hussain A.Samad
tổng hợp.
1.3. K t luận rút r từ tổn qu n n
n ứu
Thứ nhất là nội dung nghiên cứu liên quan đến làng nghề và các giải
pháp đối với phát triển làng nghề thủ công. Các giải pháp như phát triển thị
trường, thương hiệu, marketing, đào tạo nghề, quy hoạch phát triển ngành
nghề...nhằm phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ. Hoặc một hệ thống
giải pháp để phát phát làng nghề được tập trung nghiên cứu sâu tại một
vùng, tỉnh nhất định.
Thứ hai là nội dung liên quan đến đánh giá chính sách và chính sách
làng nghề. Khung lý thuyết về chính sách, đặc trưng chính sách và tiêu chí
đánh giá chính sách được thể hiện chi tiết trong nội dung nghiên cứu này.


7

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN LIÊN
QUAN ẾN CHÍNH SÁCH NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
2.1. L n n
v p át tr ển l n n
t ủ ôn mỹ n ệ
2.1.1. Làng nghề và làng nghề thủ công mỹ nghệ
2.1.1.1. Khái niệm và phân loại làng nghề

t ủ ôn mỹ n ệ n ữn v n lý luận ơ bản
2.2.1. Khái niệm và vai trò chính sách nhà nước về phát triển làng nghề
thủ công mỹ nghệ
2.2.1.1. Khái niệm


8

Chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN được hiểu như
sau: chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN là tổng thể các
quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác
đ ng lên các làng nghề TCMN nhằm tăng trưởng về số lượng, tăng trưởng
về quy mô kinh tế và có cơ cấu hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực
trong làng nghề, tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập, nâng cao mức
sống ngư i dân và thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục
tiêu tổng thể của đất nước.
2.2.1.2. Vai trò của chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN
- Định hướng và điều tiết hoạt động của làng nghề.
- Kích thích sự phát triển làng nghề.
- Tạo môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi để phát triển LN.
2.2.2. Hệ thống chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN
Chính sách phát triển làng nghề là hệ thống các chính sách có mối
quan hệ chặt ch với nhau, là hệ thống các chính sách về phát triển nông
nghiệp và nông thôn (trong đó có làng nghề) như: Chính sách về quy hoạch
làng nghề, sản phẩm làng nghề; Chính sách về đầu tư, tín d ng; Chính sách
về khoa học - công nghệ; Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực; Chính
sách đầu tư cơ sở hạ tầng và xử lý môi trưòng; Chính sách thương mại…
2.2.3. Tiêu chí đánh giá chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ
công mỹ nghệ
Để phù hợp với việc đánh giá chính sách nhà nước về phát triển làng

TRIỂN LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM
3.1. Tổn qu n tìn ìn p át tr ển l n n
TCMN V ệt N m t ờ
gian qua
3.1.1. Khái quát chung
Cả nước có trên 2900 làng nghề/làng có nghề, trong đó làng nghề
TCMN chiếm gần 40% tổng số làng nghề.
3.1.2. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong phát triển LN
3.1.2.1. Những thành tựu đạt được
- Thứ nhất, tạo việc làm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Thứ hai, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống lâu đời, độc
đáo của từng địa phương.
- Thứ ba, phát triển thương mại và du lịch.
3.1.2.2. Những hạn chế
- Thứ nhất, các doanh nghiệp làng nghề chủ yếu mang quy mô nhỏ.
- Thứ hai, một bộ phận lớn các nghề thủ công trong các làng nghề hiện nay
là những nghề giản đơn. Sản phẩm tạo ra có giá trị kinh tế không cao, thiếu
mặt hàng có tính chủ lực, mũi nhọn.
- Thứ ba, vốn sản xuất của các hộ, cơ sở ngành nghề nông thôn còn hạn chế
- Thứ tư, tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề đang rất nghiêm trọng.
- Thứ năm, lao động ở các làng nghề bị hạn chế hơn về trình độ học vấn, đa
số không qua đào tạo cơ bản nên gặp khó khăn khi tiếp thu công nghệ mới.
- Thứ sáu, việc bảo tồn văn hoá truyền thống của sản phẩm làng nghề chưa
được chú trọng và quan tâm.
- Thứ bảy thiếu thông tin về thị trường
3.1.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Hình thành chủ yếu là tự phát, thiếu quy hoạch định hướng của Nhà nước.
- Công tác quản lý nhà nước với các làng nghề còn yếu kém, công tác dự
báo phát triển cho nghề và làng nghề hầu như không có.
- Các chính sách và quy định vĩ mô hiện nay của Nhà nước thường không

ph c v phát triển LN
Chương trình bảo tồn, phát triển LN gồm: LN
truyền thống, LN gắn với du lịch
Hỗ trợ kinh phí di dời, ưu đãi tiền thuê và sử
d ng đất đến địa điểm quy hoạch
DN đầu tư vào LN s được ưu đãi về đất đai

85,85

14,15

56,60

43,40

57,55

42,45

* Đánh giá chính sách theo các tiêu chí.
Bản 3.12: án
á
n sá quy oạ LN, sản p ẩm LN
T ốn k (St t st s)
Tính minh Tính phù Tính thống Tính ổn
Tính hiệu
bạch của
hợp của
nhất của
định của

2,89

3,30

2,67

2,81

Độ lệch chuẩn
(Std. Deviation)

.743

.897

.999

.987

.987

1.058

Phương sai
(Variance)

.552

.804


minh
bạch

Tính
phù
hợp

Tính
thống
nhất

Tính
ổn
định

Tính
hiệu
lực

Tính
hiệu
quả

Tiêu chí đánh giá

Hìn 3.2: ồ t ị án

á

n sá

2,38

2. Không hài lòng

45

42,5

Trung vị (Median)

2.00

3. Bình thường

42

39,6

Giá trị thường xuyên nhất

4. Hài lòng

3

2,8

Độ lệch chuẩn

.822


Nội dung

Không
Lĩnh vực TCMN và LN được hỗ trợ kinh phí
28,30
71,70
từ ngân sách NN
Được hưởng ưu đãi đầu tư, được bảo lãnh vay
19,81
vốn tại các tổ chức tín d ng và được hưởng
80,19
chính sách tín d ng đầu tư của NN
Chính sách tín d ng ph c v các cơ sở SXKD
14,15
85,85
tại LN được vay vốn
DN đầu tư vào LN s được hỗ trợ về: đào tạo
21,70
nguồn nhân lực, phát triển thị trường, áp d ng
78,30
KHCN, cước phí vận tải


12

* Đánh giá chính sách theo các tiêu chí.
Bản 3.16: án
á C n sá
ầu tƣ t n dụn
T ốn k (St t st s)


3,75

3,24

3,55

2,60

2,81

Độ lệch chuẩn
(Std. Deviation)

.907

.817

.793

.669

.950

.942

Phương sai
(Variance)

.822

1. Hoàn toàn không đồng ý

Tính
minh
bạch

Tính
phù
hợp

Tính
thống
nhất

Tính
ổn
định

Tính
hiệu
lực

Tính
hiệu
quả

Tiêu chí đánh giá

Hình 3.3: ồ t ị án



2. Không hài lòng

31

29,2

Trung vị (Median)

3.00

3. Bình thường

44

41,5

Giá trị thường xuyên nhất

4. Hài lòng

28

26,4

Độ lệch chuẩn

.818

5. Hoàn toàn hài lòng

Bản 3.19: án

á v sự n ận b t nộ dun

n sá

Nội dung
Chương trình hỗ trợ ứng d ng và chuyển giao tiến bộ
KHCN ph c v phát triển KT-XH nông thôn và miền núi
giai đoạn 2011-2015
Lập Quỹ hỗ trợ KH&CN quốc gia nhằm hỗ trợ nghiên cứu
áp d ng tiến bộ KHCN, CGCN
Hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ xử lý chất thải, giải
quyết ô nhiễm môi trường LN
Hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu, đổi mới công nghệ để nâng
cao năng suất lao động, nâng cao giá trị thẩm mỹ...
Hỗ trợ ứng d ng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới, công
nghệ kiểm soát ô nhiễm...
Hỗ trợ hoạt động KHCN ph c v phát triển sản phẩm LN
Hỗ trợ hoạt động đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý
môi trường LN
Hỗ trợ kinh phí về KH-CN nhằm giảm ô nhiễm môi trường
Đổi mới công nghệ và áp d ng kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm
môi trường
Công tác tuyên truyền giáo d c, nâng cao nhận thức về môi
trường tại các làng nghề

KHCN & MT
Tỷ lệ cơ sở SXKD
quan tâm hoặc biết


80,19

19,81

84,91

15,09

83,02

16,98


14

* Đánh giá chính sách theo các tiêu chí.
Bản 3.20: án
á
n sá k o ọ , ôn n
T ốn k (St t st s)

ệ v MT

Tính minh Tính phù Tính thống Tính ổn
Tính hiệu Tính hiệu
bạch của
hợp của
nhất của
định của

2,82

2,85

Độ lệch chuẩn
(Std. Deviation)

.926

.782

.926

.878

.924

.766

Phương sai
(Variance)

.857

.612

.857

.771


bạch

Tính
phù
hợp

Tính
thống
nhất

Tính
ổn
định

Tính
hiệu
lực

Tính
hiệu
quả

Tiêu chí đánh giá

Hình 3.4: ồ t ị án

á

n sá


41,5

Trung vị (Median)

3. Bình thường

46

43,4

Giá trị thường xuyên nhất

4. Hài lòng

15

14,2

Độ lệch chuẩn

.716

5. Hoàn toàn hài lòng

0

0

Phương sai (Variance)



Không

Nội dung
Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, truyền
nghề, mở lớp truyền nghề tại LN
Hỗ trợ đào tạo nghề đối với người học
Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy
nghề và cán bộ, công chức xã
Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao động
nông thôn
Hỗ trợ đầu tư phát triển trường trung cấp nghề
TCMN ở các tỉnh có nhiều LN
Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy
nghề cho các trung tâm dạy nghề cho lao động NT
Nghệ nhân được tổ chức truyền nghề trực tiếp và
thu tiền học, được miễn các loại thuế dạy nghề
Khuyến khích nghệ nhân, HTX, tổ chức, hiệp hội
mở các lớp truyền nghề, dạy nghề cho LĐ

94,34

5,66

92,45

7,55

42,45




16

* Đánh giá chính sách theo các tiêu chí:
Bản 3.24: án
á
n sá n uồn n ân lự t eo á t u
T ốn k (St t st s)
Tính minh Tính phù Tính thống Tính ổn
Tính hiệu Tính hiệu
bạch của
hợp của
nhất của
định của
lực của
quả của
chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách

N

Hợp lệ

104

105

102

105


.927

.903

Phương sai
(Variance)

.796

.690

.488

.769

.859

.815

Tỷ lệ %

Đồ thị đánh giá chính sách nguồn nhân lực
100%
90%

5. Hoàn toàn đồng ý

80%


ổn
định

Tính
hiệu
lực

Tính
hiệu
quả

Tiêu chí đánh giá

Hình 3.5: ồ t ị án

n uồn n ân lự
Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả]
* Đánh giá chung mức đ hài lòng đối với chính sách nguồn NL.
Bản 3.26: án
á un v mứ ộ
lòn ố vớ
n sá n uồn
n ân lự
Nộ dun

á

n sá

Số lƣợn


Giá trị thường xuyên nhất

4. Hài lòng

43

40,6

Độ lệch chuẩn

.825

5. Hoàn toàn hài lòng

3

2,8

Phương sai (Variance)

.681

3


17

Nhìn chung, mức độ hài lòng về chính sách này được đánh giá khá cao, ở
mức độ điểm trung bình là 3,28 (Mean 3,28). Các doanh nghiệp được khảo

85,85

14,15

88,68

11,32

71,70

28,30

84,91

15,09

* Đánh giá chính sách theo các tiêu chí: tiêu chí
T ốn k (St t st s)
Tính minh Tính phù Tính thống Tính ổn
Tính hiệu Tính hiệu
bạch của
hợp của
nhất của
định của
lực của
quả của
chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách

N



.985

.778

.930

.864

.817

.717

Phương sai
(Variance)

.969

.606

.865

.746

.667

.514


18

Tính
thống
nhất

Tính
ổn
định

Tính
hiệu
lực

Tính
hiệu
quả

Tiêu chí đánh giá

Hình 3.6: ồ t ị án

á

n sá

t ƣơn mạ
Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả]

* Đánh giá chung mức đ hài lòng đối với chính sách thương mại.
Bản 3.30: án
á un v mứ ộ


3. Bình thường

31

29,2

Giá trị thường xuyên nhất

4. Hài lòng

56

52,8

Độ lệch chuẩn

.806

4

3,8

Phương sai (Variance)

.650

106

100


- Thứ ba, các chính sách bộ phận trong từng lĩnh vực khác nhau đã có nhiều
giải pháp thiết thực đối với sự phát triển của LN như đầu tư, tín d ng,
KHCN & MT, nguồn lao động, thương mại thị trường…
- Thứ tư, có sự quan tâm và hỗ trợ của nhiều Bộ, ngành trong xây dựng và
thực thi chính sách về phát triển LN.
- Thứ năm, từ kết quả khảo sát, một số tiêu chí chính sách được các DN
đánh giá khá cao thông qua từng chính sách khác nhau.
3.3.2. Mặt hạn chế, yếu kém
- Thứ nhất, các chính sách của nhà nước đối với các nghề thủ công và làng
nghề còn thiếu, chưa đầy đủ.
- Thứ hai, các văn bản quy định, các thủ t c hướng dẫn liên quan chưa
được c thể hóa, còn mang tính chung chung, hình thức; các văn bản chính
sách thiếu tính thuyết ph c, còn có những khe hở.
- Thứ ba, một số chính sách phát triển LN ở các lĩnh vực khác nhau còn
nhiều vấn đề bất cập
- Thứ tư, một số tiêu chí chính sách còn nhiều hạn chế, đánh giá không cao
thông qua việc khảo sát.
3.3.3. Nguyên nhân hạn chế của chính sách nhà nước về phát triển
làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam
3.3.3.1. Nguyên nhân thu c về bản thân chính sách
- Đối với chính sách quy hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề: Vùng
nguyên liệu ph c v cho làng nghề chưa được chú trọng trong chiến luợc
quy hoạch tổng thể; Quy hoạch sản phẩm làng nghề theo hướng mỗi làng
một nghề dựa trên kinh nghiệm của Nhật Bản và các nước khác chưa thực
sự hiệu quả; Chiến lược quy hoạch chưa mang tính tổng thể dẫn đến sự
phát triển của các làng nghề mang tính tự phát và nên gây ra ô nhiễm môi
trường làng nghề hiện nay.
- Đối với chính sách chính sách đầu tư, tín dụng: Cơ chế thu hút và huy
động được nguồn vốn cho phát triển LN chưa thực sự hiệu quả; Thủ t c


CHƢƠNG 4. QUAN IỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ
NGHỆ VIỆT NAM ẾN NĂM 2020
4.1. Qu n ểm v p át tr ển l n n
TCMN V ệt N m
- Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn quy hoạch đồng b về
đầu vào, đầu ra, hạ tầng cơ sở, có sự kế thừa, lồng ghép với kế hoạch phát
triển kinh tế địa phương.
- Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn với phát triển sản xuất
nông nghiệp; gắn với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình đ phát triển kinh
tế xã h i và cơ sở hạ tầng của từng địa phương.
- Chính sách về phát triển làng nghề TCMN và dịch vụ nông thôn là đ ng
lực xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và ổn định đ i sống ngư i dân địa
phương.
- Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn với bảo tồn và phát triển
bản sắc văn hóa dân t c; bảo tồn và duy trì những di sản văn hoá truyền
thống của địa phương; phải gắn với phát triển du lịch, thu hút khách du


21

lịch trong nước và quốc tế đến với LN và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
LN.
- Chính sách KHCN về phát triển làng nghề TCMN phải chú trọng kết hợp
bí quyết truyền thống với việc ứng dụng KHCN tiên tiến.
- Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn liền với bảo vệ và xử lý
ô nhiễm môi trư ng.
- Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn với việc phân định rõ
chức năng, nhiệm vụ về quản lý nhà nước của các cơ quan liên quan.

nhiệm v ưu tiên hàng đầu; Tăng cường đội ngũ lao động có kỹ thuật, nâng


22

cao trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn của người lao động; Lựa chọn
công nghệxử lý môi trường LN.
- Về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và xử lý môi trư ng làng nghề: (1)
Đầu tư cơ sở hạ tầng: Hỗ trợ phát triển hệ thống giao thông tại LN; Hỗ trợ
phát triển hệ thống thông tin liên lạc; Hỗ trợ xây dựng hệ thống cấp, thoát
nước; (2) Chính sách về môi trường: Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế
chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước về môi trường;
Cần có bộ phận chuyên trách có trách nhiệm, kiểm tra việc thực thi công
tác bảo vệ môi trường, có những quy định xử phạt nghiêm minh đối với
những doanh nghiệp và hộ sản xuất vi phạm luật bảo vệ môi trường; Tổ
chức đào tạo dài hạn tập trung cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật bảo vệ
môi trường từ cấp xã đến cấp Trung ương; Các cơ quan, ban ngành liên
quan đến việc xử lý ô nhiễm môi trường LN phối hợp thực hiện.
4.2.4. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực cho phát triển làng nghề
- Chính sách về sử dụng lao đ ng: (1) Chính sách đối với người lao động;
(2) Chính sách đối với nghệ nhân: Nhà nước cần có chính sách khen
thưởng và ưu đãi thích đáng đối với các nghệ nhân, khuyến khích họ dạy
nghề và truyền nghề cho lớp trẻ; Cần tổ chức xét, công nhận và trao tặng
danh hiệu cao quý, cũng như thưởng vật chất xứng đáng cho những người
thợ giỏi, những nhà kinh doanh có tài làm ra nhiều sản phẩm có chất lượng
cao, xuất khẩu nhiều và những người có phát minh sáng chế, cải tiến máy
móc, thiết bị và công nghệ.
- Chính sách về đào tạo lao đ ng: (1) Đối với các chủ hộ và chủ doanh
nghiệp nên có chương trình đào tạo riêng; (2) Dạy nghề theo lối truyền
thống: tổ chức và mời các nghệ nhân hoặc thợ giỏi ở các nơi đến dạy nghề;

công ty du lịch với các làng nghề
- Xây dựng chính sách hỗ trợ tích cực để nâng cao khả năng XTTM.
4.3. Cá
ả p áp k á n ằm ảm bảo
u k ện ể o n t ện chính
sách n nƣớ v p át tr ển l n n
TCMN V ệt N m
- Giải pháp về con người xây dựng và thực thi chính sách: Xây dựng lực
lượng chuyên gia tư vấn, tư duy chiến lược chuyên nghiệp ở các ngành, các
lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, từ cấp trung ương đến địa phương,
các cơ quan, đơn vị; Bố trí công việc phù hợp với trình độ, năng lực, phẩm
chất cán bộ; Thu hút nguồn lực trí tuệ trong công tác xây dựng và thực thi
chính sách; Bồi dưỡng cán bộ và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ chính sách theo
hướng nâng cao chất lượng, bảo đảm sự đồng bộ, kế thừa và phát triển; Mở
rộng hoạt động hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với đội ngũ chuyên gia tư vấn
chiến lược các nước trong khu vực và quốc tế.
- Giải pháp về tổ chức bộ máy xây dựng và thực thi chính sách: tạo sự phối
hợp hoạt động của các cấp chính quyền từ trung ương tới địa phương; cần
có sự phối hợp giữa các đơn vị và các tổ chức nhà nước; cần có sự tham gia
tích cực của các thành viên có liên quan đến chính sách tham gia vào công
tác hoạch định chính sách.
- Giải pháp về nguồn lực đầu tư để xây dựng và thực thi chính sách: dành
nguồn kinh phí thỏa đáng cho việc xây dựng, thực thi và đánh giá chính
sách; Tăng cường nguồn lực cho công tác xây dựng và thực thi chính sách
như: chi phí xây dựng cơ sở vật chất cho việc thực thi chính sách; mua sắm
thiết bị vật tư, phương tiện kỹ thuật và các chi phí vật chất khác.
- Chế tài và các biện pháp khác.


24

chỉ rõ điểm phù hợp hay điểm còn chưa phù hợp, cần thay đổi, bổ sung.
- Thứ hai, đi sâu nghiên cứu một nhóm chính sách c thể để đánh giá chính
sách từ các khâu của quá trình chính sách (hoạch định chính sách, thực thi
chính sách và phân tích chính sách).




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status