Hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp của Trường đại học Bách khoa Hà nội - Pdf 39

i

LỜI MỞ ĐẦU

1.

Sự cần thiết của đề tài
Hiệu quả của những hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong

ĐVSN có thu sẽ tạo nguồn thu lớn, bù đắp chi phí khác, từ đó tích lũy được
nguồn vốn tự có ngày càng cao. Xuất phát từ quan điểm trên, tác giả chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với các Doanh nghiệp của
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội” để nghiên cứu trong khuôn khổ luận
văn thạc sỹ của mình.
2.

Mục đích nghiên cứu
Luận văn tiến hành nghiên cứu các vấn đề cơ bản về thực trạng quản lý

tài chính và đề xuất các giải pháp về công tác quản lý tài chính đối với các
doanh nghiệp của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
3.

Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vào đối tượng nghiên cứu là việc quản

lý tài chính của các doanh nghiệp trực thuộc Trường, thông qua đó thấy được
những tồn tại khách quan và chủ quan trong việc quản lý tài chính làm ảnh
hưởng đến nguồn thu của Nhà trường.
4.


Tổng quan ĐVSN có thu và doanh nghiệp trực thuộc

1.1.1. Khái niệm ĐVSN có thu
ĐVSN có thu là những đơn vị công lập do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền thành lập, hoạt động cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo
dục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá nghệ thuật, thể dục thể
thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm…
1.1.2. Doanh nghiệp trong ĐVSN có thu
Doanh nghiệp hoạt động trong ĐVSN ngoài các đặc điểm giống các
doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp thì doanh nghiệp trong ĐVSN có thu
cũng chịu sự chi phối của đơn vị chủ quản là ĐVSN có thu khác với các
doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty hay Tập đoàn kinh tế. Vì vây, cách
thức điều hành, giao vốn và quản lý tài sản cũng có đặc điểm khác biệt so với
các doanh nghiệp hoạt động độc lập trong nền kinh tế.
1.1.2.1.1.3. Vị trí vai trò của doanh nghiệp đối với ĐVSN có thu.
Doanh nghiệp trong ĐVSN có thu có vị trí rất quan trong và có một số
vai trò đối với ĐVSN có thu như sau:


iii

Thứ nhất: Doanh nghiệp trực thuộc ĐVSN có thu hoạt động kinh doanh
có hiệu quả sẽ tạo ra nguồn thu hợp pháp bổ sung nguồn thu cho Đơn vị sự
nghiệp có thu.
Thứ hai: Doanh nghiệp là cầu nối giữa nghiên cứu khoa học với thực
tiễn, giữa hoạt động của ĐVSN có thu với các tổ chức, cá nhân làm kinh tế
bên ngoài.
Thứ ba: Thông qua hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong ĐVSN có
thu tạo ra nhiều việc làm cho CBCNV giải quyết vấn đề thất nghiệp, tăng thu
nhập cho người lao động trong các đơn vị đó.

quản lý tài chính của các doanh nghiệp. Nội dung quản lý tài sản bao gồm:
Quản lý TSCĐ, quản lý quỹ khấu hao và quản lý tài sản lưu động trong các
doanh nghiệp. Một số phương pháp tính khấu hao chủ yếu được thực hiện
theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003. Bên cạnh đó, quản lý
tốt TSLĐ và sử dụng hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hưởng rất lớn đối với việc
hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung quản lý TSLĐ
bao gồm: Quản lý dự trữ hàng tồn kho; Quản lý tiền mặt và các chứng khoán
thanh khoản cao; Quản lý các khoản phải thu.
1.2.3.2 Quản lý và huy động vốn
Do vốn có đặc trưng và tầm quan trọng nên nhà quản lý cần phải thiết
lập cơ chế quản lý tài chính, hoàn thiện cơ chế quản lý đó theo thời gian. Đối
với hoạt động của một ĐVSN có thu thì vốn chỉ có tác động nhỏ đến quá trình
hoạt động của đơn vị, tuy nhiên một phần vốn đã giao cho các doanh nghiệp
trực thuộc ĐVSN có thu thì cần có cơ chế quản lý để đảm bảo sao cho nguồn
vốn hoạt động có hiệu quả cao nhất. Nội dung bao gồm: huy động vốn; Thiết
lập cơ cấu vốn phù hợp và điều hòa vốn.
1.2.3.3

Kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Hiện nay, ngoài phương pháp thực hiện doanh thu truyền thống có các
cách thức để vừa đảm bảo doanh thu, không những có lợi ích cho khách hàng
mà còn kích thích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí
nhất định như khấu hao TSCĐ, tiêu hao nhiên nguyên vật liệu, tiền lương,
tiền công và các chi phí khác để tạo nên sản phẩm, dịch vụ có liên quan đến
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với ĐVSN có thu thì chính đơn vị đó sẽ quản lý phần lợi nhuận còn
lại của các doanh nghiệp trực thuộc, sau đó tiến hành phân phối, sử dụng hợp



Đại học Bách Khoa Hà Nội chủ yếu gồm Cơ chế quản lý tài chính của Nhà
nước đối với ĐVSN có thu và đối với doanh nghiệp; Môi trường kinh doanh
và một số nhân tố khác như thay đổi về chính trị, xu hướng phát triển kinh tế
của đất nước.


vi

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2.1

Khái quát chung về hoạt động SXKD của Trường ĐHBK Hà Nội

2.1.1. Tổng quan về mục tiêu tự chủ tài chính của Trường
Trường ĐHBK Hà Nội thực hiện việc chủ động sử dụng ngân sách nhà
nước, nhân lực, tài sản cho việc thực hiện nhiệm vụ hàng đầu là đào tạo một
cách có hiệu quả hơn, đã mở rộng, phát triển nguồn thu và đạt được những kết
quả nhất định. Bên cạnh những thuận lợi trong việc triển khai cơ chế tự chủ
tài chính theo quy định của nhà nước, Trường ĐHBK cũng gặp một số khó
khăn, tồn tại rất khó thực hiện:
Thứ nhất là, cơ chế chính sách của nhà nước còn thiếu đồng bộ và có
những bất cập nhất định.
Thứ hai là, tính chủ động của các trường trong việc thực hiện cơ chế tự
chủ tài chính còn mang tính hình thức.
2.1.2. Phân loại các đơn vị có đóng góp nguồn thu cho Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội
Các doanh nghiệp tồn tại dưới hình thức các đơn vị có tư cách pháp
nhân đầy đủ, bao gồm: Công ty TNHH Bách Khoa; Công ty Đầu tư & Xây
dựng Phát triển công nghệ; Nhà xuất bản Bách Khoa. Ngoài ra, khoảng 27

ngành nghề chính rất đa dạng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp
dịch vụ, CGCN … của các doanh nghiệp trong Trường ĐHBK Hà Nội
2.3 Thực trạng quản lý tài chính đối với các DN trong Trường
Theo quy chế quản lý tổ chức SXKD dịch vụ và CGCN số 02/99/QCSX-BK (có hiệu chỉnh bổ sung lần mới nhất năm 2004) ban hành nhằm quy
định rõ quản lý các doanh nghiệp. Ngoài ra còn khuyến khích cán bộ công
nhân viên trong Trường hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo, NCKH thì có nghĩa
vụ tích cực hoạt động LĐSX-CGCN trong các doanh nghiệp của Trường.
Từ những đặc điểm doanh nghiệp của Trường ĐHBK Hà Nội cũng có
thể thấy việc triển khai hoạt động kinh doanh chưa có quy hoạch rõ ràng dễ
dẫn đến quản lý yếu kém, hoặc cũng do nguyên nhân do bộ máy quản lý chưa


viii

thể theo kịp sự phát triển quy mô của doanh nghiệp. Điều đó có thể thấy ở
những vấn đề sau:
2.3.1 Thực trạng quản lý tài sản
Theo các quy chế, quy định hiện hành, Trường ĐHBK Hà Nội đang sử
dụng tài sản hình thành từ NSNN hoặc có nguồn gốc từ NSNN để giao cho
các doanh nghiệp quản lý nhằm phục vụ quá trình SXKD. Doanh nghiệp của
Trường phải tiến hành phân loại TSCĐ theo nhóm tài sản và theo nguồn vốn.
Hàng năm, các doanh nghiệp đều phải thực hiện quá trình trích nộp bằng tiền
mặt khoản khấu hao TSCĐ theo tỷ lệ quy định trong quy chế sản xuất kinh
doanh về Phòng Kế hoạch – Tài vụ Trường, khi các doanh nghiệp cần đầu tư
thêm tài sản, trang thiết bị thì được Trường cấp vốn bổ sung theo cơ chế duyệt
kế hoạch năm.
2.3.2 Thực trạng quản lý nguồn vốn và huy động vốn
Việc đáp ứng nguồn vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp do Trường
xây dựng và quản lý. Nguồn vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp được lấy từ
nguồn vốn tự có được phân phối vào quỹ đầu tu phát triển hàng năm của

2008

Tỷ trọng nợ
Tỷ trọng
Nguồn vốn
phải
vốn chủ sở
chủ sở
trả/Tổng
hữu/Tổng
hữu
nguồn vốn
nguồn vốn
11.359
34,80
21.283
65,20
23.171
47,16
25.956
52,83
41.578
60,69
26.933
39,31

Nợ phải
trả

Tổng cộng

Formatted: Centered, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Centered, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Left, Space Before: 0 pt, After: 0
pt, Line spacing: single
Formatted: Centered, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Right, Space Before: 0 pt, After:
0 pt, Line spacing: single
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: single
Formatted: Right, Space Before: 0 pt, After:
0 pt, Line spacing: single
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: single
Formatted: Centered, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: single
Formatted: Right, Space Before: 0 pt, After:
0 pt, Line spacing: single
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: single
Formatted: Right, Space Before: 0 pt, After:
0 pt, Line spacing: single


x

Doanh thu được xác định theo giá trị ghi trên hóa đơn thuế hoặc tính
theo biên bản thanh lý quyết toán hợp đồng.


=

Doanh thu
thuần

x

Tỷ lệ %

Theo quy chế của Trường ĐHBK Hà Nội, các doanh nghiệp trực thuộc
khi thực hiện các hợp đồng CGCN, dịch vụ đều phải có trách nhiệm xây dựng
hệ thống đơn giá, định mức chi phí cho các hợp đồng, triển khai dịch vụ đó.
2.3.4 Thực trạng kiểm soát tài chính của doanh nghiệp
Trường ĐHBK Hà Nội và các doanh nghiệp của Trường chưa có bất kỳ
quy chế, quy định nào liên quan đến kiểm soát tài chính của các doanh nghiệp
về: Quản lý tiền mặt; Lập kế hoạch tài chính; Quản lý vốn thực dùng tại
doanh nghiệp. Những bất cập đó sẽ gây những khó khăn trong việc cho

Formatted: Left


xi

Trường và các doanh nghiệp ra các quyết định về SXKD, CGCN và thực
hiện các hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
2.4

Đánh giá thực trạng quản lý tài chính đối với doanh nghiệp của
Trường ĐHBK Hà Nội

Trong chiến lược phát triển của Nhà Trường là chiến lược lâu dài cần
phấn đấu để xây dựng mô hình doanh nghiệp trường tiên tiến phù hợp với xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, việc xây dựng cơ chế tài chính theo
mô hình công ty đầu mối trong trường, cần phải thực hiện tốt hai vấn đề:
Thứ nhất: Gom các đơn vị trong trường tập trung một mối theo mô
hình doanh nghiệp đầu mối và
Thứ hai: Thành lập ra doanh nghiệp đầu mối điều hành và quản lý các
doanh nghiệp thành viên theo cơ chế tập trung về huy động và phân phối và
quản lý vốn cho các doanh nghiệp.
3.1.2.2 Nhiệm vụ đặt ra cho hoạt động chung của Trường
Tăng cường năng lực tài chính bằng cách phát triển các nguồn thu, đặc
biệt là các nguồn thu từ CGCN và SXKD. Tìm kiếm và khai thác các nguồn
đầu tư từ bên ngoài, thu hút các nguồn tài trợ, vốn vay cho đầu tư phát triển.
Xây dựng cơ chế, chính sách và chế độ tài chính năng động, tạo động lực cho
phát triển bền vững.
3.2

Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp
của Trường ĐHBK Hà Nội

3.2.1 Xây dựng cơ chế quản lý tài chính của Trường ĐHBK Hà Nội
Việc quản lý tài chính của Trường ĐHBK Hà Nội là rất cần thiết để
giải quyết mâu thuẫn trong quan điểm xây dựng mô hình và phương thức sử
dụng vốn tự có đối với các doanh nghiệp trong kinh doanh trực thuộc một đơn
vị hành chính sự nghiệp. Để thực hiện cần tổ chức lại bộ máy doanh nghiệp
theo mô hình Doanh nghiệp Đầu mối của Trường; Hoàn thiện cơ chế quản lý


xiii



Về lợi nhuận, thực hiện theo các quy chế của Trường có liên quan, tuy
nhiên cần thực hiện trích nộp các quỹ có liên quan: Quỹ đầu tư phát triển;
Quỹ Khen thưởng, phúc lợi, Quỹ Dự phòng tài chính; Quỹ trợ dự phòng về
trợ cấp mất việc làm.
3.2.5 Xây dựng chế độ kiểm soát tài chính
Trong các hoạt động về quản lý tài chính thì công tác kiểm soát tài
chính đóng vai trò rất quan trọng, đó là các quá trình: quản lý tiền mặt; Lập kế
hoạch tài chính; Quản lý vốn thực dùng tại doanh nghiệp.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1 Chính sách của Chính phủ đối với hoạt động dịch vụ của Đơn vị sự
nghiệp có thu
Đề nghị cho phép các doanh nghiệp được trích lập một tỷ lệ nhất định
lợi nhuận trước thuế để hình thành quỹ phát triển sản phẩm ứng dụng công
nghệ hoặc được hỗ trợ về chính sách và vốn vay từ các ngân hàng thương mại
với những ưu đãi về lãi suất, hạn mức vay đối với những dự án mang tính ứng
dụng khoa học đối với tất cả hệ thống doanh nghiệp hoạt động trong Trường
Đại học cả nước.
3.3.2 Cơ chế quản lý của Bộ ngành có liên quan đến các doanh nghiệp
của ĐVSN có thu
Các bộ, ngành, sớm ban hành các văn bản hướng dẫn, các tiêu chí đánh
giá mức độ và chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị được giao tự chủ,
nhằm tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách, đồng thời cần tăng cường kiểm
tra, rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các tiêu chuẩn, định mức và mở
rộng lĩnh vực giao quyền tự chủ cho đơn vị
3.3.2 Vai trò chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Để tạo thêm nguồn thu, nhiều trường đã tăng cường mở rộng các hoạt
động đào tạo không chính quy và các loại hình dịch vụ đào tạo khác, trong khi



quả, tránh chồng chéo trong ngành nghề kinh doanh, tập trung đầu mối về huy
động, phân phối vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp và thực hiện tốt tự
chủ về tài chính trong ĐVSN có thu.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status