Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần kí thương việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 39

TRNG I HC NGOI THNG
KHOA KINH T V KINH DOANH QUC T
CHUYấN NGNH KINH T I NGOI
----------o0o----------

KHểA LUN TT NGHIP
TI

Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng th-ơng mại cổ phần Kỹ th-ơng Việt Nam đáp ứng
yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

H v tờn sinh viờn :Trn Th Lờ Hin
Lp

: Anh 8 K42

Giỏo viờn hng dn : GS.TS.Nguyn Th M

H Ni, thỏng 11/ 2007


Danh mục các chữ viết tắt
ADB

Ngân hàng phát triển Châu á

Asian Development Bank

AfDB


Ngân hàng Tái thiết và Phát

The International Bank for

triển quốc tế

Reconstruction and
Development

NH

Ngân hàng

NHQD

Ngân hàng quốc doanh

NHTM

Ngân hàng th-ơng mại

NHTMCP

Ngân hàng th-ơng mại cổ phần

NHTMNN

Ngân hàng th-ơng mại Nhà
n-ớc



Bảng 3

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Techcombank
giai đoạn 2004 - 2006

Bảng 4

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của Techcombank giai đoạn
2002 - 2003

Bảng 5

Cơ cấu tín dụng của Techcombank giai đoạn 2005 - 2006

Bảng 6

Các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của Techcombank giai
đoạn 2001 – 2006

Bảng 7

Các chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản của
Techcombank giai đoạn 2002 - 2006

Bảng 8

Hệ số an toàn vốn tự có của Techcombank năm 2006

Bảng 9

3. Các ph-ơng pháp phân tích hiệu quả hoạt động của NHTM .................................. 25
3.1 Ph-ơng pháp so sánh ...................................................................................... 25
3.2 Ph-ơng pháp phân tổ ...................................................................................... 25
3.3 Ph-ơng pháp tỷ lệ........................................................................................... 26
3.4 Ph-ơng pháp Dupont ...................................................................................... 27
Ch-ơng 2. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của NHTMCP Kỹ
th-ơng Việt Nam trong thời gian qua ........................................................ 29
I. Giới thiệu chung về NHTMCP Kỹ th-ơng Việt Nam
(Techcombank).................................................................................................... 29
1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................ 29
2. Các hoạt động chủ yếu của Techcombank ............................................................ 30
2.1 Hoạt động NH bán lẻ...................................................................................... 30
2.2 Hoạt động NH doanh nghiệp .......................................................................... 32
2.3 Hoạt động liên NH ......................................................................................... 34
II. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Techcombank .......................... 35
1. Thực trạng hoạt động của Techcombank trong thời gian qua ................................ 35
1.1 Những kết quả đạt đ-ợc.................................................................................. 35
1.2 Những tồn tại trong hoạt động của Techcombank ........................................... 38
1.3 Nguyên nhân của những tồn tại ...................................................................... 41
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Techcombank ................................................... 43

1


2.1 Quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng tr-ởng và rủi ro trong huy động vốn ................... 43
2.2 Quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng tr-ởng và rủi ro trong hoạt động tín dụng ........... 46
2.3 Khả năng sinh lời ........................................................................................... 50
2.4 Khả năng thanh khoản .................................................................................... 53
2.5 Quản trị rủi ro ................................................................................................ 56
2.6 Nhận xét chung .............................................................................................. 58

nghiệp và xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp ......................................................... 82
2.4 Xây dựng chính sách linh hoạt và áp dụng quy trình thẩm định, cấp tín dụng
một cách mềm dẻo ............................................................................................... 83
Kết luận ..................................................................................................................... 84
Tài liệu tham khảo ............................................................................................... 86
Phụ lục ....................................................................................................................... 88

2


LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là
điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế từng quốc gia và của toàn cầu thông qua
việc tận dụng được nguồn vốn khổng lồ cùng với công nghệ tiên tiến. Để hội
nhập vào tiến trình toàn cầu hóa, tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế của một
quốc gia đều cần có sự tiến bộ vượt bậc, phải có sự thay đổi về chất và do đó,
từng quốc gia trong đó có Việt Nam phải chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) là mốc quan trọng trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam vì nó cho thấy tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã chuyển sang giai đoạn sâu sắc hơn, toàn
diện hơn. Việc Việt Nam gia nhập WTO có tác động không nhỏ đến đời sống
kinh tế- chính trị- xã hội của nước ta, đến mọi hoạt động của các doanh nghiệp
Việt Nam trong đó có các NHTM. Những thuận lợi cũng như khó khăn và thách
thức mà việc gia nhập WTO mang lại buộc các Ngân hàng thương mại trong
nước phải nỗ lực hết mình nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hoạt động hiệu
quả hơn.
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) là
một trong những NHTM ngoài quốc doanh hoạt động rất hiệu quả ở Việt Nam
hiện nay. Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và áp lực phải

5. Bố cục của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khóa
luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về NHTM và hiệu quả hoạt động của
NHTM
Chương 2: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của Techcombank
trong thời gian qua
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
Techcombank trong thời gian tới đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

4


CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHTM VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1. Ngân hàng thƣơng mại
1.1 Khái niệm NHTM
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm NHTM.
Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các TCTD năm 2004 của
Việt Nam, ngân hàng được định nghĩa là: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín
dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân
hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân
hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.” (khoản
3 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các TCTD năm 2004)
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam: “NHTM là một pháp nhân làm chức
năng trung gian tài chính, tạo ra nguồn vốn và tham gia quá trình sản xuất

bất kỳ lúc nào.
Thị trường của NH có tính độc quyền nhóm tương đối, chi phí gia nhập và
rút lui khỏi thị trường là vô cùng lớn. Trong thị trường của NH, nhà cung cấp
cũng đồng thời có thể là người tiêu dùng.
Đối tượng khách hàng của NH rất đa dạng, gần như bao quát mọi tầng lớp
dân cư trong xã hội. Từ các sinh viên, công nhân viên chức đến những người đã
nghỉ hưu, các doanh nghiệp, các tổ chức, các đoàn thể xã hội... Do đó, đòi hỏi
các sản phẩm của NHTM phải linh hoạt và đa dạng, từ thiết kế danh mục sản
phẩm, xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng... nhằm thỏa mãn tốt nhất yêu
cầu của mọi đối tượng khách hàng, gia tăng thị phần và nâng cao vị thế cạnh
tranh của NH.
Thứ ba, hoạt động kinh doanh của các NHTM chịu sự kiểm soát rất chặt
chẽ của pháp luật. Bởi NH là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động của NH có
tác động lớn đến sự phát triển kinh tế, sự ổn định của xã hội. Sự đổ vỡ của một
NH không chỉ là một kết cục xấu đối với NH đó mà còn có thể dẫn tới sự đổ vỡ

6


của hệ thống NH dẫn tới khủng hoảng hệ thống tài chính tiền tệ. Điều này sẽ gây
nên những bất ổn lớn trong xã hội. Do đó cần có sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp
luật và đặc biệt là sự kiểm soát của Nhà nước thông qua NHTW.
Thứ tư, hoạt động NH chịu rủi ro cao. Quá trình hoạt động của NH chịu
sự tác động của rất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của NH, từ các nhân
tố vĩ mô như sự ổn định chính trị, môi trường pháp lý... đến những nhân tố vi mô
như trạng thái tâm lý người tiêu dùng, hoạt động của đối thủ cạnh tranh... NH
không thể né tránh mà chỉ có thể đối đầu với rủi ro. Rủi ro trong hoạt động NH
rất đa dạng, có thể xuất hiện tại mọi nghiệp vụ của NH như tiền gửi, thanh toán,
tín dụng, ngoại tệ... Vì vậy vấn đề rủi ro NH luôn được các NH đặc biệt chú
trọng nghiên cứu, phân tích, thậm chí ngay cả khi nền kinh tế đang rất ổn định.

danh mục đầu tư, cùng với sự lành nghề, tinh thông trong nghề nghiệp, NHTM
đã phân tán rủi ro cho chính mình và cho những người có vốn.
1.3.2 Tạo phương tiện thanh toán
Trong điều kiện phát triển thanh toán qua NH, các khách hàng nhận thấy
nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có
được hàng hoá và các dịch vụ theo yêu cầu. Theo quan điểm hiện đại, đại lượng
tiền tệ gồm nhiều bộ phận. Thứ nhất, là tiền giấy trong lưu thông, thứ hai là số
dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch của các khách hàng tại NH, thứ ba là tiền gửi
trên các tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kì hạn …Khi NH cho vay, số
dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có
thể dùng để mua hàng và dịch vụ. Do đó, bằng việc cho vay (hay tạo tín dụng),
các NH đã tạo ra phương tiện thanh toán.
Toàn bộ hệ thống cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi
được mở rộng từ NH này sang NH khác trên cơ sở cho vay. Khi khách hàng tại
một NH sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên một khoản thu (tức làm
tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại một NH khác từ đó tạo ra một
khoản cho vay mới. Trong khi không một NH lẻ nào cho vay lớn hơn dự trữ dư
thừa, toàn bộ hệ thống NH có thể tạo ra khối lượng tiền gửi (tạo phương tiện
thanh toán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay (tạo tín dụng).

8


1.3.3 Trung gian thanh toán
Ở hầu hết các quốc gia, NHTM trở thành trung gian thanh toán lớn nhất
hiện nay. Thay mặt khách hàng, NH thực hiện nhanh chóng, thuận tiện và tiết
kiệm chi phí bằng các hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng như séc, uỷ
nhiệm chi, thẻ thanh toán, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ
và cung cấp tiền giấy khi khách hàng yêu cầu. Đồng thời, các NH còn thực hiện
thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHTW hoặc trung tâm thanh toán. Công

cung ứng vốn cho nền kinh tế, NH thực hiện mở rộng đầu tư trong và ngoài
nước, tạo điều kiện tốt nhất giúp các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả bằng
các dịch vụ cần thiết như: tư vấn đầu tư, thuê mua tài chính, bảo lãnh, kiểm tra
số dư trên tài khoản giao dịch thường xuyên cho khách hàng.
c) Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN
Với vai trò tạo tiền do tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ, NH còn là
công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW. Để thực hiện các chính sách
tiền tệ, NHTW phải sử dụng công cụ điều tiết đảm bảo thực hiện được các chính
sách kinh tế vĩ mô như: lãi suất, dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, thị trường mở,
hạn mức tín dụng... Chính các NHTM là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của
những công cụ này và đồng thời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các
tác động của chính sách tiền tệ đến khu vực phi NH và đến nền kinh tế. Ngược
lại, cũng qua NHTM và các định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản
lượng, giá cả, nhu cầu tiền mặt, tổng cung tiền tệ, lãi suất, tỷ giá... của nền kinh
tế được phản hồi về cho NHTW để Chính phủ và NHTW có những chính sách
điều tiết thích hợp với từng tình hình cụ thể.
1.4.2 Là khu vực cung cấp dịch vụ thương mại trong lĩnh vực tài chính - tiền
tệ
a) Vai trò cầu nối giữa ngƣời cần vốn và ngƣời có vốn
NH sẵn sàng nhận các món tiền gửi nhỏ của dân cư, thường là trong thời
gian ngắn hạn sau đó cho vay trung và dài hạn. Tại một thời điểm nào đó đa số

10


các cá nhân trong nền kinh tế chỉ tập trung được một số vốn nhất định. Đó là vì
thu nhập của mỗi cá nhân không chỉ dành cho tiết kiệm mà còn dành cho nhiều
nhu cầu khác. Với số tiền nhỏ đó không đủ để các cá nhân có thể đầu tư vào một
phi vụ kiếm lời nào. Các NH đã đứng ra giải quyết giúp vấn đề này. Đó là NH
sẵn sàng nhận các món tiền gửi nhỏ với cam kết trả gốc và lãi trong một thời

- Phát hành giấy tờ có giá: Khi được Thống đốc NHNN chấp thuận, NH
được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
- Vay vốn trên thị trường liên NH: Các NH được vay vốn của nhau và của
tổ chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn của NHNN: NH được vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình
thức tái cấp vốn theo quy định tại Điều 30 của Luật NHNN Việt Nam.
2.2 Hoạt động tín dụng
NH được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và
các hình thức khác theo quy định của NHNN.
- Nghiệp vụ cho vay: Đây là nghiệp vụ cung ứng vốn của NH trực tiếp
cho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốn
của NH. Và là nghiệp vụ quan trọng nhất vì nó đem lại nguồn thu chủ yếu cho
NH. Tuy nhiên đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro đối với NH, ảnh
hưởng trực tiếp không những tới kết quả kinh doanh mà còn cả với uy tín của
NH.
- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác (1) NH cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và
các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Người chủ sở hữu thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác phải chuyển giao ngay mọi quyền, lợi ích hợp pháp phát
sinh từ các giấy tờ đó cho tổ chức tín dụng. (2) NH cấp tín dụng dưới hình thức
cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. (3) NH tái chiết khấu,

12


cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác cho nhau. (4) NH có
thể được NHNN tái chiết khấu và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu và
các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiết khấu.

- Các nghiệp vụ ngoại bảng
Những nghiệp vụ này không nằm trong bảng cân đối kế toán của NH
nhưng nó là hoạt động không thể thiếu và đang ngày càng phát triển trong nền
kinh tế hiện đại, bao gồm: bảo lãnh, tín dụng cam kết và nghiệp vụ chuyển
nhượng các khoản cho vay.
- Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ:
Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống thì các dịch vụ NH khác như: tư vấn
tài chính, uỷ thác, kinh doanh bảo hiểm, thanh toán hộ, cho thuê két sắt, đang rất
phát triển và mang lại nguồn thu nhập lớn cho các NH hiện đại. Chất lượng của
các dịch vụ quyết định đến hình ảnh, uy tín và khả năng cạnh tranh của NH.
- Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
Khi được sự cho phép từ NHNN thì các NHTM hoàn toàn có thể kinh
doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Các
NHTM thường kinh doanh dưới nhiều hình thức là giao ngay, kỳ hạn, quyền
chọn, tương lai hoặc hoán đổi ngoại tê. Với sự phát triển không ngừng của kinh
tế quốc tế thì việc đa dạng hoá các loại hình kinh doanh ngoại hối sẽ giúp
NHTM có thêm thu nhập.

II. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động
Hiệu quả, theo nghĩa chung nhất, được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng
phản ánh các lợi ích kinh tế xã hội do một hoạt động nào đó đem lại. Trong sản
xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả
là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung hiệu quả lao động là năng suất
lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian. Trong xã hội học, một hiện tượng, một sự biến có hiệu quả xã

14


15


2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM
Có nhiều chỉ tiêu khác nhau dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của
NHTM. Trong thời gian gần đây, thế giới đã sử dụng rộng rãi mô hình CAMEL 2
làm cơ sở để lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như xếp hạng
đối với các tổ chức tài chính nói chung, NHTM nói riêng.
Mô hình này chỉ rõ 5 mặt quan trọng cần phân tích để đánh giá hiệu quả
hoạt động của các tổ chức tài chính. Đó là:
C = Capital adequacy (Vốn của NHTM);
A = Asset quality (Chất lượng tài sản có);
M = Management ability (Năng lực quản trị);
E = Earnings (Lợi nhuận);
L = Liquidity (Thanh khoản).
Khi sử dụng 5 chỉ tiêu CAMEL, các nhà phân tích có thể đánh giá được
toàn diện chất lượng hoạt động của NHTM. Ngân hàng đánh giá chỉ tiêu tín
nhiệm quốc tế Moody thường tiến hành xếp hạng các NHTM trên thế giới theo
tiêu chuẩn CAMEL này.
Tại Việt Nam, NHNN cũng đã ban hành Quy chế xếp hạng các TCTD cổ
phần (năm 1998) theo chuẩn mực quốc tế CAMEL, và đặt mục tiêu giám sát,
phân tích, đánh giá chất lượng hoạt động các TCTD theo các chỉ tiêu CAMEL 3.
Có thể đánh giá CAMEL đang là mô hình đánh giá được sử dụng rộng rãi
và đáng tin cậy.
Do đó, khóa luận lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt
động của NHTM trên cơ sở 5 yếu tố của mô hình này, bao gồm vốn (cụ thể là
huy động vốn), chất lượng tài sản có (cụ thể là chất lượng tín dụng), khả năng
sinh lời, khả năng thanh khoản và quản trị rủi ro của NHTM theo góc độ hiệu
quả kinh tế.


Số dư từng loại tiền gửi * 100%
Tổng vốn huy động

Chỉ số này chỉ ra cơ cấu vốn huy động để ngân hàng xác định được mức
chi phí và đảm bảo tính thanh khoản, giúp NHTM hạn chế rủi ro có thể gặp phải
và tối thiểu hóa chi phí đầu vào.
2.2 Quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trƣởng và rủi ro trong hoạt động sử dụng
vốn
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả trong hoạt động sử dụng vốn của NHTM.
Vốn kinh doanh của NHTM được sử dụng chủ yếu cho hoạt động tín dụng,
ngoài ra NHTM còn sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư, kinh doanh ngoại
tệ...

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status