ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
ĐẶNG TRUNG THÀNH
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO CHO
CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG
CHÍNH TRỊ HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
ĐẶNG TRUNG THÀNH
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO CHO
CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG
CHÍNH TRỊ HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
trách Sau đại học, Khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thái
Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lý Tiến Hùng, Thầy đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn nhận được sự giúp đỡ và cộng
tác của các cá nhân và tập thể: Đảng ủy, UBND và cán bộ xã, cán bộ huyện của
Huyện Sông Lô đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra thu thập số
liệu, cũng như nghiên cứu thực hiện đề tài, tôi xin trân thành cảm ơn.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tác giả Luận Văn
Đặng Trung Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
chức cấp xã ........................................................................................................ 28
1.4.1. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 28
1.4.2. Yếu tố khách quan ................................................................................... 30
Kết luận chương 1.............................................................................................. 31
Chương 2. THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO CHO
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG
CHÍNH TRỊ HUYỆN SÔNG LÔ - TỈNH VĨNH PHÚC ............................. 32
2.1. Khái quát chung về huyện Sông Lô - tỉnh Vĩnh Phúc và Trung tâm bồi
dưỡng chính trị cấp huyện ................................................................................. 32
2.1.1. Khái quát chung về huyện Sông Lô ........................................................ 32
2.1.2. Khái quát về Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Sông Lô ................. 34
2.2. Đặc điểm tình hình đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở huyện Sông Lô ... 36
2.3. Thực trạng kỹ năng lãnh đạo của công chức cấp xã ở huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc .......................................................................................................... 39
2.3.1. Thực trạng nhận thức của đội ngũ công chức về tầm quan trọng của kỹ
năng lãnh đạo ..................................................................................................... 39
2.3.2. Thực trạng việc sử dụng những kỹ năng lãnh đạo trong thực thi công vụ
của cán bộ công chức cấp xã ở huyện Sông Lô................................................. 40
2.4. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng Lãnh đạo cho cán bộ, công chức cấp
xã ở Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Sông Lô - Vĩnh Phúc .................... 43
2.5. Đánh giá chung về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cho công chức
cấp xã ................................................................................................................. 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.5.1. Ưu điểm ................................................................................................... 56
3.2.7. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức bồi dưỡng và đánh giá
kết quả bồi dưỡng .............................................................................................. 93
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 95
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............. 97
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 97
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................ 97
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................................... 97
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 97
Kết luận chương 3.............................................................................................. 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 99
1. Kết luận .......................................................................................................... 99
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 102
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
Công nghiệp hóa
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của cán bộ công chức cấp xã ở huyện Sông Lô
về tầm quan trọng của kỹ năng lãnh đạo ........................................... 40
Bảng 2.2: Thực trạng về việc sử dụng các kỹ năng lãnh đạo của cán bộ công
chức cấp xã trong thực thi công vụ ................................................... 42
Bảng 2.3: Thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng nâng cao kỹ năng lãnh đạo cho cán bộ công chức ở huyện
Sông Lô - tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................. 45
Bảng 2.4: Thực trạng việc cụ thể hóa nội dung bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo
theo kế hoạch đã được phê duyệt cho cán bộ công chức cấp xã ở
huyện Sông Lô - tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................... 47
Bảng 2.5: Thực trạng công tác huy động nguồn lực triển khai công tác bồi
dưỡng kỹ năng lãnh đạo cho cán bộ công chức cấp xã theo kế hoạch
đã được phê duyệt.............................................................................. 49
Bảng 2.6: Thực trạng công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá
trình triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức bồi dưỡng ..................... 51
Bảng 2.7: Thực trạng công tác chỉ đạo bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo của cán bộ
công chức ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc .................................... 52
Bảng 2.8: Thực trạng đánh giá của học viên khi tham gia bồi dưỡng kỹ năng
lãnh đạo cho cán bộ, công chức cấp xã ............................................. 55
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết, tính khả thi của các biện
Mặt mạnh cơ bản của đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ công chức cấp
xã của huyện Sông Lô nói riêng, là có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định
mục tiêu xã hội chủ nghĩa, tin tưởng tuyệt đối vào đường lối đổi mới của Đảng.
Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết thống nhất, vận dụng sáng tạo đường
lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào sự nghiệp
xây dựng và phát triển của huyện. Đội ngũ công chức cấp xã ngày càng được
củng cố, đổi mới và tăng cường; phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
độ công tác được nâng lên… Đó là thế mạnh, là điều kiện quyết định để Đảng
bộ huyện Sông Lô lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị trong những
năm qua.
Tuy nhiên, so với yêu cầu đề ra, những kết quả đạt được mới chỉ là bước
đầu. Công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ đặc biệt là đội ngũ công chức
cấp xã nhìn chung chưa đồng bộ cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng. Trong
công tác bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ nói chung và công tác bồi dưỡng
kỹ năng lãnh đạo cho đội ngũ công chức cấp xã nói riêng còn nhiều bất cập,
chưa đồng bộ, chưa đi vào chiều sâu và chưa sát với thực tế...
Trong đó nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế trên một phần là do
công tác tổ chức bồi dưỡng của Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện Sông Lô
còn nhiều bất cập từ đội ngũ giảng viên của Trung tâm cho đến cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ cho công tác bồi dưỡng còn nhiều hạn chế... Vì vậy, hiện
nay trên địa bàn huyện có không ít công chức cấp xã năng lực lãnh đạo còn
yếu, cho nên họ rất lúng túng, bị động trong xử lý và giải quyết một số vấn đề
của địa phương. Tình hình đó phản ánh năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ
cấp cơ sở phần nào bị hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới, đặc biệt trong
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh…hệ thống hóa, khái
quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cán bộ công chức, tài liệu
về kỹ năng lãnh đạo cho cán bộ, công chức cấp xã nhằm xây dựng khung lý
thuyết của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý
số liệu nhằm mô tả thực trạng kĩ năng Lãnh đạo và thực trạng bồi dưỡng kĩ
năng lãnh đạo cho công chức cấp xã của Trung tâm bồi dưỡng chính trị
huyện Sông Lô.
- Phỏng vấn trực tiếp công chức cấp xã nhằm bổ sung cho kết quả điều tra
bằng phiếu hỏi.
- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm về bồi dưỡng kỹ năng lãnh
đạo cho công chức cấp xã.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hiệu quả,
tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý số
liệu và phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị đề tài gồm 3 chương:
Chương1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cho cán
bộ, công chức cấp xã.
Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cho công
Đức Bình khẳng định: Cán bộ cơ sở là hạt nhân, là lực lượng nòng cốt của hệ
thống chính trị ở cơ sở. Tuy nhiên, do nhận thức chưa đầy đủ vị trí, vai trò của
cán bộ cơ sở, nên công tác xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở còn nhiều bất cập;
các cấp ủy đảng, chính quyền chưa quan tâm đúng mức đến công tác cán bộ ở
cơ sở; chế độ, chính sách đối với cán bộ cơ sở chưa thoả đáng. Từ đó, có một
thực tế đáng chú ý: người có trình độ, năng lực không chịu ở lại và về công tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
ở cơ sở. Nguồn cán bộ cơ sở mỏng, hụt hẫng, trong khi đúng ra cơ sở phải là
nơi tạo nguồn, nơi rèn luyện cán bộ cho cấp trên. Tác giả nêu lên một số yêu
cầu đổi mới về quy hoạch, kế hoạch công tác cán bộ; cải tiến chế độ, chính
sách đối với cán bộ cơ sở; sắp xếp lại, kiện toàn hệ thống trường lớp đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ cơ sở. Ngoài ra, tác giả còn phân tích một số nguyên nhân
dẫn đến những yếu kém ở cơ sở như vấn đề mất đoàn kết nội bộ do chủ nghĩa
cá nhân, do mâu thuẫn giữa các thế hệ cán bộ. Từ đó tác giả cho rằng, cần
giáo dục cán bộ về đạo đức cách mạng, về phong cách lãnh đạo, kiến thức,
năng lực thực tiễn; cán bộ phải biết gắn bó với nhân dân, đặc biệt là cán bộ cơ
sở, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới [5, Tr. 3].
Trong bài viết “Một số vấn đề quan trọng về công tác tổ chức và cán bộ
của Đảng hiện nay” đăng trên Tạp chí Cộng sản. Tác giả Phan diễn đã tổng kết
những đánh giá của Trung ương về việc thực hiện các nghị quyết Trung ương
khoá VII, khóa VIII và Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 khoá IX về công
tác tổ chức - cán bộ. Từ đó, tác giả đề nghị các cấp, các ngành tiếp tục quán
triệt sâu sắc, cụ thể hoá và thực hiện có hiệu quả các nghị quyết trong thời
gian tới. Trong đó, tác giả phân tích khá chi tiết những mặt làm được và
những mặt yếu kém, hạn chế của các nội dung công tác tổ chức; công tác quy
việc mở rộng dân chủ nhằm phát huy trí tuệ của tập thể trong công tác cán bộ,
khắc phục tình trạng bố trí cán bộ theo cơ cấu, áp đặt chủ quan [6, Tr.3].
Theo tác giả Hoàng Chí Bảo khi đưa ra quan điểm và những giải pháp để
củng cố và tăng cường hệ thống chính trị ở cơ sở. Tác giả trình bày hai phần
lớn: quan điểm chỉ đạo nhằm củng cố, tăng cường hệ thống chính trị ở cơ sở;
những giải pháp cấp bách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực chính quyền cơ sở
(xã, phường, thị trấn). Tác giả coi đây là lĩnh vực có nhiều tình huống phức tạp
hơn cả và là khâu đột phá. [4, Tr.16-18].
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm Kỹ năng
Gần đây chúng ta nghe nói rất nhiều về thuật ngữ "kỹ năng" như là kỹ năng
sống, kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn, trung tâm huấn luyện kỹ năng…
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa này
thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người
viết. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành
khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Kỹ năng học được do quá trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó. Kỹ năng luôn có
chủ đích và định hướng rõ ràng.
Vậy, theo chúng tôi: Kỹ năng là khả năng của chủ thể thực hiện thuần
thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh
nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi.
Cần thiết phải phân biệt kỹ năng với một số khái niệm có vẻ giống kỹ
năng.
1) Sự khác nhau giữa kỹ năng và phản xạ: Phản xạ là phản ứng của cơ
kỹ năng: Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục
một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm)
nhằm tạo ra kết quả mong đợi.
1.2.2. Khái niệm Lãnh đạo
Theo Từ điển Tiếng Việt 1995, lãnh đạo có nghĩa là: đề ra chủ trương,
đường lối, và tổ chức, động viên thực hiện.
Như vậy, khái niệm lãnh đạo được hiểu trên hai nghĩa: đề ra chủ trương,
đường lối và tổ chức, động viên mọi người thực hiện thắng lợi chủ trương,
đường lối đã đề ra.
Có nhiều quan niệm khác nhau về lãnh đạo.
Theo H.Koontz và các tác giả: Lãnh đạo là quá trình tác động đến con
người sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu
của tổ chức. Lãnh đạo là chỉ dẫn, là ra lệnh và đi trước [5].
Theo Hersey và Ken Blanchard: Lãnh đạo là một quá trình gây ảnh
hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục
đích trong tình huống nhất định [6].
Từ những quan niệm về lãnh đạo, xuất phát từ thực tiễn lãnh đạo và quản
lý, có thể đưa ra một định nghĩa về lãnh đạo theo nghĩa rộng như sau:
Lãnh đạo là tác động gây ảnh hưởng tích cực tới con người để phát huy
và phối hợp tiềm năng và năng lực của họ nhằm hướng tới hoàn thành mục tiêu
của tổ chức.
Khi đề cập đến lãnh đạo như là một hoạt động thực tiễn đặc biệt, trước
hết chúng ta nói đến hoạt động đặc biệt của các nhà lãnh đạo, các thủ lĩnh,
người đứng đầu tổ chức và có thẩm quyền đặc biệt trong tổ chức(khái niệm tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
11
đạo hệ thống chính trị ở xã và quần chúng nhân dân thực hiện thắng lợi mục
tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Lãnh đạo trong công tác của các tổ chức chính trị - xã hội: Có thể nói
rằng lãnh đạo trong công tác của các tổ chức chính trị - xã hội có thể được nhìn
nhận dưới hai góc độ khác nhau: lãnh đạo, quản lý của tổ chức chính trị - xã hội
và lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội.
- Dưới góc độ lãnh đạo của tổ chức chính trị - xã hội:
+ Lãnh đạo trong công tác của tổ chức chính trị - xã hội là việc các tổ
chức chính trị - xã hội xây dựng và đề ra các chủ trương, nghị quyết về công tác
của tổ chức mình trên cơ sở đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, điều lệ, nghị quyết của tổ chức chính trị - xã hội và nhu cầu nguyện vọng
của hội viên và xã hội.
+ Quản lý trong công tác của các tổ chức chính trị - xã hội là công việc
tổ chức, giám sát, điều hành các hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội
nhằm đảm bảo định hướng cho các hoạt động của tổ chức mình đạt kết quả cao
đáp ứng với nhiệm vụ mà Đảng và đất nước giao phó.
Ngoài ra, người ta cũng thường định nghĩa lãnh đạo là một quá trình theo
đó một cá nhân ảnh hưởng đến một nhóm các cá nhân khác để đạt được một
mục tiêu chung - Northouse (2007, trang 3).
Hãy nhớ rằng, tất cả những định nghĩa trên đều có một điểm chung - một
người ảnh hưởng đến những người khác để có thể đạt được mục tiêu cụ thể.
Trong quá trình trở thành một người lãnh đạo, kiến thức và kĩ năng của
một người sẽ bị ảnh hưởng bởi các tố chất, niềm tin, tôn giáo, tính cách... Tuy
nhiên, để trở nên khác biệt mỗi nhà lãnh đạo còn cần những yếu tố khác nữa.
Như vậy trong nghiên cứu luận văn này, chúng tôi sử dựng khái niệm
ở các mức độ khác nhau. Nguyên nhân là do những con người khác nhau với
những mục đích hoàn toàn khác nhau luôn dễ dẫn đến xung đột. Xung đột có
thể mang đến những kết quả tiêu cực hoặc tích cực, phụ thuộc vào bản chất và
cường độ của xung đột. Tuy nhiên xung đột là động lực của sự phát triển. Hiểu
bản chất xung đột, nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp là điều kiện
cần để tìm ra một phương án chủ động điều chỉnh, quy mô, mức độ và hướng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
xung đột sao cho tác động mang lại tích cực nhất với nhóm, với tổ chức, với
cộng đồng.
Để giải quyết thành công xung đột nảy sinh trong công việc là điều
không hề đơn giản nó đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý phải nhận biết một cách
chính xác nguồn gốc nảy sinh xung đột và đưa ra hướng giải quyết hợp lý.
Như vậy, xung đột là quá trình trong đó một bên nhận ra rằng quyền lợi
của mình hoặc đối lập hoặc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi một bên khác.
Kỹ năng giao tiếp: Kỹ năng giao tiếp là năng lực tiến hành các thao tác,
hành động, kể cả năng lực thể hiện xúc cảm, thái độ nhằm giúp chủ thể giao tiếp
trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm với đối tượng giao tiếp. Nói một cách khác,
kỹ năng giao tiếp là toàn bộ những thao tác, cử chỉ, thái độ, ngôn ngữ được phối
hợp hài hoà, hợp lý của cá nhân với cá nhân hay cá nhân với một nhóm xã hội
nhằm điều khiển, điều chỉnh đối tượng giao tiếp để thực hiện mục tiêu của chủ thể
giao tiếp.
Kỹ năng giao tiếp của con người trong xã hội bao gồm kỹ năng lắng nghe,
thấu hiểu, chia sẻ, kỹ năng nhận và truyền thông tin, kỹ năng biểu đạt thái độ và
cử chỉ hành vi phi ngôn ngữ, kỹ năng tự nhận thức về bản thân, kỹ năng từ chối lời
đặt ra nhu cầu chuyên biệt hóa trong sự điều chỉnh pháp luật ngày càng rõ nét,
đòi hỏi phải có sự thống nhất về nhận thức trong sự phân định các khái niệm có
liên quan [13].
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm
kỳ trong Thường trực HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng
đầu tổ chức chính trị - xã hội. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; (BTĐU, P.BTĐU)
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân (CT.HĐND, PCT.HĐND)
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (CT. UBND, PCT.UBND)
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; (CT.MTTQ)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15