đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất dự án xây dựng đường cao tốc nội bài – lào cai đến đời sống việc làm người dân huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM






 LÊ THỊ UYÊN ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT DỰ ÁN
XÂY DỰNG ðƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI ðẾN
ðỜI SỐNG VIỆC LÀM NGƯỜI DÂN HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn Lê Thị Uyên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii

LỜI CẢM ƠNLuận văn ñược hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả ñã
nhận ñược sự hướng dẫn tận tình, tận tâm của PGS.TS.Trần Văn Chính. Tác
giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất ñến Thầy giáo hướng dẫn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, các cô
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tác giả xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo: Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Vĩnh Phúc, Ban Quản lý dự án tỉnh Vĩnh Phúc,UBND huyện Sông
Lô,cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất huyện Sông Lô, UBND các xã ðồng Thịnh, Tứ Yên, Cao Phong,
ðức Bác và các hộ tham gia phỏng vấn ñã tạo ñiều kiện ñể tác giả có ñược kết

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 3
1.1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 3
1.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
1.2 Chính sách bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư của một số nước trong
khu vực và một số tổ chức ngân hàng quốc 5
1.2.1 Trung Quốc 5
1.2.2 Úc (Australia) 7
1.2.3 Singapore 9
1.2.4 Chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ngân hàng quốc tế 11
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam sau
khi Nhà nước thu hồi ñất qua các thời kỳ 13
1.3.1 Trước khi có Luật ðất ñai 1993 13
1.3.2. Sau khi ban hành Luật ðất ñai 1993 15
1.3.3 Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998, 2001 20
1.3.4 Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv

1.4 Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng tại Việt Nam 25
1.5 Những tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến người dân vùng
nghiên cứu. 28
1.5.1 Tác ñộng ñến ñời sống 28
1.5.2 Tác ñộng ñến việc làm của người dân 29
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Nội dung nghiên cứu 31

3.3.1 Khái quát về dự án nghiên cứu 54
3.3.2 ðánh giá kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện dự án nghiên cứu 57
3.4 Các ảnh hưởng của dự án ñến ñời sống, việc làm của người dân
sau khi thu hồi ñất 63
3.4.1 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống người dân 63
3.4.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến việc làm của người dân 78
3.5 ðề xuất một số giải pháp 84
3.5.1 Chính sách pháp luật liên quan ñến bồi thường, hỗ trợ TðC khi
nhà nước thu hồi ñất 85
3.5.2 Tổ chức thực hiện 87
3.5.3 ðối với việc hỗ trợ ñào tạo nghề cho người bị thu hồi ñất 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
Kết luận 90
Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi

DANH MỤC BẢNG
Số Bảng Tên Bảng Trang

3.1 Các chỉ tiêu phát triển KT-XH huyện Sông Lô giai ñoạn 2009-2013 42
3.2 Dân số và lao ñộng của huyện Sông Lô năm 2013 45
3.3 Vùng dự án ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai qua huyện Sông Lô 56
3.4 Tổng hợp xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trỗ 57
3.5 Tình hình bồi thường thiệt hại về ñất của dự án 58
3.6 Tình hình bồi thường thiệt hại về tài sản dự án. 59
3.7 Phương án hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất 60

BAH
CCN
CHXHCN
CNH-HðH
GCNQSDð
GPMB
HðBT
HðND
HSðC
KCN
KHSDð
KT-XH
Nð-CP
Qð-UBND
QHSDð
TðC
TT-BTC
TT-BTNMT
TTLT
TW
UBMTTQ
UBND
WB
: Ngân hàng phát triển Châu Á
: Bị ảnh hưởng
: Cụm công nghiệp
: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
: Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
: Giải phóng mặt bằng

mẽ chủ trương công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và thực tế ñã cho thấy
nền kinh tế ñã có những bước phát triển vượt bậc, ñời sống nhân dân ñã và
ñang từng bước ñược cải thiện, hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật ñược
thay ñổi tạo ra bộ mặt mới cho ñất nước và thu hẹp dần khoảng cách ñối với các
nước phát triển.
Bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược của việc ñổi mới kinh tế ñất
nước trong ñó có hoàn thiện chính sách, pháp luật về ñất ñai hiện vẫn còn
những bất cập chưa ñược giải quyết kịp thời. Quá trình công nghiệp hóa, ñô
thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ ở các tỉnh, thành phố nhất là các tỉnh có vị
trí ñịa lý và ñịa hình thuận lợi ñã làm ảnh hưởng sâu sắc ñến ñời sống kinh tế
và văn hóa của người dân, làm biến ñổi cả về chiều sâu của xã hội nông thôn
truyền thống. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình
quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi và tác ñộng tới
ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân. Sự thay ñổi
ñời sống của người nông dân có ñất bị thu hồi là một vấn ñề mang tính thời sự
cấp bách trở thành vấn ñề mang tính xã hội trên cả nước. Vấn ñề thiếu việc
làm và tỷ lệ thất nghiệp cao cùng với sự di chuyển tự do của lao ñộng nông
thôn lên thành phố tìm kiếm việc làm và cơ hội phát triển, hậu quả là việc
phát sinh các vấn ñề xã hội: quản lý hộ tịch, hộ khẩu, an ninh trật tự, bố trí
chỗ ở, vệ sinh môi trường, ñang ñặt ra cho các nhà quản lý cũng như các
nhà hoạch ñịnh những vấn ñề lớn cần giải quyết.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2

Nếu không có những chính sách hướng dẫn về việc ñào tạo, chuyển ñổi
nghề nghiệp cho nông dân bị mất ñất, về bồi thường, tái ñịnh cư phù hợp có
tính chất hệ thống cùng với các chính sách ñảm bảo ràng buộc khác của Nhà
nước với các nhà ñầu tư thì việc giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích của người
bị thu hồi ñất, các nhà ñầu tư và Nhà nước trong việc phát triển kinh tế - xã
hội sẽ gặp nhiều khó khăn thậm chí gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội.

ñịnh của Luật này.
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả
lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một
hành vi của chủ thể khác (Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hoá Việt Nam - Bộ
Giáo dục và ðào tạo 1998)
.
Việc bồi thường có thể do các quy ñịnh của pháp
luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
Bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất thu hồi cho người bị thu hồi ñất (Quốc
hội, Luật ðất ñai 2003
)
.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị
thu hồi ñất ổn ñịnh ñời sống, ổn ñịnh sản xuất thông qua các biện pháp: ðào
tạo nghề mới, chuyển ñổi nghề nghiệp, tại việc làm, cấp kinh phí ñể di dời ñịa
ñiểm mới (Quốc hội, Luật ðất ñai 2003).
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể
sinh sống và làm ăn. TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi
khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển.
Tái ñịnh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài
sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó.
Như vậy, tái ñịnh cư là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về
kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4

thì người sử dụng ñất ñược bố trí tái ñịnh bằng một trong các hình thức sau:

hiện pháp luật ñất ñai trước ñây không ñồng bộ, khó có căn cứ xác ñịnh tính
hợp lệ, hợp pháp, nguồn gốc quyền sử dụng ñất
+ Giá ñất ở hầu hết các ñịa phương chưa phản ánh ñúng giá ñất thực tế
trên thị trường “trong ñiều kiện bình thường”.
- Tính xã hội:
Việc thu hồi ñất và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư nó liên
quan và tác ñộng trực tiếp ñến ñời sống của người dân và ảnh hưởng ñến hàng
triệu lao ñộng của ñịa phương nơi có ñất thu hồi. Hơn nữa, khi làm việc này
luôn phải giải quyết ñồng thời mối “quan hệ 3 bên” là Nhà nước - nhà ñầu tư
và người dân có ñất bị thu hồi. Do vậy, khi thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư phải tính ñến việc giải quyết việc làm; ổn ñịnh ñời sống, ổn
ñịnh sản xuất, bố trí chỗ ở cho người có ñất bị thu hồi.
1.2 Chính sách bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư của một số nước trong khu
vực và một số tổ chức ngân hàng quốc
1.2.1 Trung Quốc
Ở Trung Quốc thực hành chế ñộ ñất ñai công hữu, tức là chính sách sở
hữu toàn dân (ñối với ñất ñô thị) và chính sách sở hữu tập thể (ñất ở nông
thôn, ngoại ô ñô thị ngoài phần sở hữu Nhà nước do pháp luật quy ñịnh), ñất
tự canh tác (ñồi núi).
Luật ðất ñai ñược xây dựng trên cơ sở các quy ñịnh của Hiến pháp.
Hiến pháp ñặt ra các quy phạm pháp luật về chế ñộ sở hữu ñối với ñất ñai, chế
ñộ sử dụng ñất ñai và bảo hộ ñất ñai.
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất. Quốc
vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở
lên ñối với các loại ñất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất. ðất nông nghiệp
sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6


Ở Trung Quốc do có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị
và nông thôn nên có sự phân biệt về bồi thường nhà ở giữa hai khu vực này. ðối
với trường hợp bồi thường cho người dân ở thành thị, chủ yếu Nhà nước tiến
hành bồi thường bằng tiền. Giá tiền bồi thường do các tổ chức do các tổ chức tư
vấn về giá ñất xác ñịnh căn cứ vào giá bất ñộng sản tại thời ñiểm thu hồi. Ngược
lại, việc bồi thường cho người dân ở khu vực nông thôn lại có những ñặc ñiểm
riêng biệt. Ở Trung Quốc Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ
ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất. khi
Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực nông thôn
ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan tâm về lợi
ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý. Thông thường khi khi Nhà nước
thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm thích hợp với khả năng của
mình. ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối
với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho
những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm
mới. Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 ÷ 110.000 nhân dân tệ/một lần do Cục
Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng
năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 ÷ 120.000
nhân dân tệ/người.
1.2.2 Úc (Australia)
Luật ðất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu
Nhà nước và sở hữu tư nhân. Luật ðất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ
của chủ sở hữu ñất ñai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp,
thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy ñất ñai. Luật
cũng quy ñịnh Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục
ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và việc trưng thu ñó gắn liền
với việc Nhà nước thực hiện bồi thường (Dương Tùng Linh, 1999).
Theo luật của Australia có hai loại thu ñất, ñó là thu hồi ñất bắt buộc và
thu hồi ñất tự nguyện.

với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như phí di chuyển, chi phí TðC (Dương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9

Tùng Linh, 1999).
1.2.3 Singapore
Singapore là một ñảo quốc, một thành phố với 682 km
2
và dân số 3,4
triệu người. Với quy mô quốc gia nhỏ bé và có nhiều ñiểm ñặc thù, Singapore
khá thành công trong việc quản lý và ñiều tiết thị trường bất ñộng sản.
Singapore có chế ñộ sở hữu ñất ñai ña dạng, trong ñó chấp nhận sở hữu
tư nhân về ñất ñai. ðất do Nhà nước sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần
90%), số còn lại do tư nhân chiếm hữu, nhưng việc sở hữu này phải tuân thủ
theo các chế chi tiết và có dự án cụ thể, nhà nước tiến hành thu hồi ñất ñể
triển khai thực hiện. Nhà nước toàn quyền quyết ñịnh trong vấn ñề thu hồi ñất,
người dân có nghĩa vụ phải tuân thủ (theo Luật về thu hồi ñất - Land
Acquisition Act). Công tác thu hồi ñất dựa trên nguyên tắc:
- Thu hồi ñất bắt buộc phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, phúc
lợi xã hội và chỉnh trang ñô thị.
- Hạn chế thu hồi ñất tư nhân, chỉ thu hồi khi thực sự cần thiết.
- Công tác thu hồi ñất phải ñược sự cho phép bởi Chính phủ và các
thành viên trong nội các Chính phủ, sau khi ñã thảo luận và tham khảo ý kiến
cộng ñồng.
- Việc thu hồi ñất ñược tiến hành theo từng bước chặt chẽ và có thông
báo trước cho người dân từ 2 - 3 năm.
Nếu người dân không chịu ñi ñể nhà nước thu hồi ñất sẽ áp dụng cưỡng
chế hoặc phạt theo Luật xâm chiếm ñất công (State Lands Encroachment Act).
Mức ñền bù thiệt hại căn cứ vào giá trị bất ñộng sản của chủ sở hữu;
các chi phí tháo dỡ, di chuyển hợp lý; chi phí mua vật tư thay thế; thuế sử

chức quyết ñịnh giá trị ñền bù ñối với người khởi kiện. Nếu chủ bất ñộng sản
vẫn không ñồng ý có thể ñưa vụ việc lên Tòa Thượng thẩm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11

* Một số kinh nghiệm khác trong ñền bù thiệt hại khi giải toả:
- Có chính sách hỗ trợ tối ña về thiệt hại và tạo ñiều kiện công ăn việc
làm cho người nông dân khi chuyển thành thị dân (chủ yếu trong thời gian
cách ñây 20 - 30 năm). Tuy nhiên, do số lượng nông dân không nhiều nên ñây
không là vấn ñề nghiêm trọng. ðối với các hộ kinh doanh thương mại hoặc cơ
sở công nghiệp, hướng ñền bù bằng tiền mặt và căn cứ vào thu nhập thực tế
trước ñó.
- ðối với các cơ sở tôn giáo như Chùa, Nhà thờ khi giải tỏa ñược bố trí
xây dựng mới trên ñịa ñiểm và diện tích khu ñất phù hợp (thường rộng rãi
hơn), nhằm phục vụ khu dân cư mới.
- Việc giải tỏa di dời ít làm xáo trộn công ăn việc làm của người dân
(do ñất nước Singapore quá nhỏ bé nên việc ñi lại thuận tiện).
- Không có trường hợp người nông dân tự chuyển nhượng ñất cho nhà
ñầu tư ñể xây dựng các khu dân cư (như ở Việt Nam). Lý do là thời gian sử
dụng ñất khác nhau và nhà nước không cho phép. Mọi việc chuyển nhượng
làm thay ñổi mục ñích sử dụng phải thông qua cơ quan nhà nước. Nhà nước
ñóng vai trò trung gian giữa người sử dụng ñất và chủ ñầu tư, tránh những
tiêu cực trong việc ñền bù giải tỏa và không ñể ảnh hưởng xấu ñến việc thực
hiện dự án theo quy hoạch nói riêng và phát triển kinh tế nói chung.
- Theo thông tin do phía Singapore cung cấp, tính bình quân, tiền ñền
bù chỉ chiếm khoảng 9% tổng giá trị ñầu tư một dự án (trong khi ñó, tỷ lệ này
ở Việt Nam có thể ñến 70-80%). Kiểm soát tốt giá ñền bù là một trong những
lý do giúp chương trình phát triển hạ tầng và phúc lợi công cộng thành công.
1.2.4 Chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ngân hàng quốc tế
Theo kinh nghiệm của các tổ chức Ngân hàng quốc tế thì “ chìa khoá

cộng ñồng mới. ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho
việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13

1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam sau khi Nhà
nước thu hồi ñất qua các thời kỳ
1.3.1 Trước khi có Luật ðất ñai 1993
Ở nước ta, sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần
ñầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ban hành Hiến pháp vào năm 1946.
ðến năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật Cải
cách ruộng ñất ñược ban hành. Một trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải
cách là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc
xâm lược ở Việt Nam, xoá bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai
cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân. Sau ñó, ðảng và
Nhà nước ta ñã vận ñộng nông dân vào làm ăn tập thể, ñồng thời Nhà nước
thành lập các nông trường quốc doanh, các trạm trại nông nghiệp - hình thức
sở hữu tập thể.
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151/TTg
quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu
tiên liên quan ñến việc ñền bù và tái ñịnh cư ở Việt Nam, sau ñó Uỷ ban Kế
hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư Liên Bộ số 1424/TTLB
ngày 06/7/1959 về việc thi hành Nghị ñịnh số 151/TTg của Chính phủ quy
ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các
công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc phải ñảm bảo kịp thời và diện tích
ñủ cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết cơ bản, ñồng thời chiếu cố
ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất. ðất thuộc sở hữu tư
nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu của Nhà nước (NXB
Chính trị quốc gia, 1988)
Về mức ñền bù và cách tính ñền bù theo Nghị ñịnh 151/TTg:

trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống ñịnh canh, ñịnh cư cho
vùng bị lấy ñất.
Tại quyết ñịnh này, mức ñền bù còn ñược phân biệt theo thời hạn sử

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15

dụng ñất lâu dài hay tạm thời, ñồng thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền ñền bù
ñối với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thuỷ lợi.
1.3.2 Sau khi ban hành Luật ðất ñai 1993
Khi Hiến pháp 1992 ra ñời thay thế Hiến pháp 1980 ñã quy ñịnh :
“Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN”.
- ðiều 17 quy ñịnh : “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống
nhất quản lý”.
- ðiều 18 quy ñịnh: “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất
sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh
của pháp luật”.
- ðiều 23 quy ñịnh : “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản
của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng
dụng do luật ñịnh”.
- ðiều 58, Hiến pháp quy ñịnh về quyền sở hữu cá nhân: Công dân có
quyền sở hữu thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư
liệu sản xuất. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của
công dân.
Những quy ñịnh trên ñã tạo ñiều kiện củng cố quyền hạn riêng của Nhà
nước trong việc thu hồi ñất ñai cho mục ñích an ninh, quốc phòng và các lợi
ích quốc gia.
- Luật ðất ñai 1993 ñã có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status