Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng tới sinh kế của người dân tại dự án xây dựng khu đô thị mới quận Hải An, thành phố Hải Phòng - Pdf 26


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TrƯêng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn
****************************
Nguyễn Thị Thuận An
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG TỚI SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN TẠI
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI QUẬN HẢI AN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CAO HỌC
thành phố Hải Phòng

Chuyªn ngµnh: §Þa chÝnh
M· sè: 604480
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HÀ THÀNH Hà Nội - 2012
3
LỜI CAM ĐOAN


4

LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện công trình luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình, nhiều ý kiến đóng góp quý báu và sự tạo điều kiện thuận lợi
của nhiều cá nhân và tập thể. Để hoàn thành luận văn tôi đã tốn không ít thời gian và
tâm huyến của bản thân. Qua quá trình thực hiện luận văn đã cho tôi nhiều kinh
nghiệm quý báu nhiều bài học thực tiễn cần thiết cho quá trình công tác của cá nhân
tôi sau này.
Trƣớc tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Hà Thành,
giảng viên khoa địa lý trƣờng Khoa học tự nhiên đại học Quốc gia Hà Nội ngƣời đã
trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy PGS.TS Trần Văn Tuấn cùng các
thầy cô giáo trong khoa địa lý đã có những góp ý quý báu để tôi hoàn thành tốt luận
văn của mình.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn đến các cán bộ Phòng Thống kê, phòng
Kinh tế, phòng Tài nguyên và môi trƣờng, Trung tâm phát triển quỹ đất quận Hải
An và lãnh đạo UBN phƣờng Đằng Hải đã giúp đỡ tôi thu thập những số liệu cần
thiết, cũng nhƣ góp ý cho tôi nhiều ý kiến quan trọng để làm định hƣớng cho đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các đồng chí tổ trƣởng tổ dân phố số 8, 9, 10
phƣờng Đằng Hải đã bỏ thời gian công sức để cùng tôi đi điều tra phỏng vấn từng
hộ có đất thu hồi tại dự án.
Tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những ngƣời luôn động viên
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thuận
An

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ THU HỒI ĐẤT, GPMB VÀ TÁC ĐỘNG TỚI
SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG CÔNG CUỘC ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM
6
1.1
Vài nét về quá trình đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay
6
1.1.1
Định nghĩa đô thị hóa
6
1.1.2
Ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội
8
1.1.3
Thực trạng quá trình đô thị hóa ở Việt Nam trong những năm gần đây
9
1.2
Cơ sở pháp lý của công tác thu hồi đất, GPMB ở Việt Nam
12
1.2.1
Một số khái niệm có liên quan đến thu hồi đất, bồi thƣờng khi thu hồi đất
12
1.2.2
Các chính sách thu hồi đất, GPMB từ trƣớc khi có Luật Đất đai năm 2003
12
1.2.3
Các chính sách thu hồi đất, GPMB từ khi có Luật Đất đai năm 2003
14
1.2.4
Thực trạng công tác thu hồi đất, GPMB ở Việt Nam
16


6
2.2.1
Hiện trạng sử dụng đất
35
2.2.2
Biến động sử dụng đất phục vụ quá trình đô thị hóa
37
2.2.3
Tình hình chung về công tác bồi thƣờng, GPMB trên địa bàn quận trong những
năm qua
41
2.3
Khái quát về dự án xây dựng khu đô thị mới quận Hải An
43
2.3.1
Giới thiệu về dự án xây dựng khu đô thị mới
43
2.3.2
Diện tích thu hồi giải phóng mặt bằng
44
2.3.3
Các văn bản và căn cứ pháp luật nghiên cứu liên quan đến nghiên cứu việc thực
hiện dự án
44
2.3.4
Công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, GPMB của dự án khi thu hồi đất
46

CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

72
3.3.1
Tổ chức và quản lý
72
3.3.2
Công tác chỉ đạo và thực hiện
73
3.3.3
Đối với việc hỗ trợ đào tạo nghề cho ngƣời bị thu hồi đất
73

KẾT LUẬN
74
1
Kết luận
74
2
Kiến nghị
75
7

DANH MỤC BẢNG

STT

51
3.2
Bình quân số tiền bồi thƣờng, hỗ trợ việc làm của mỗi hộ dân
52
3.3
Mức tiền bồi thƣờng đất của các hộ dân
53
3.4
Đặc điểm ngƣời lao động ở các hộ bị thu hồi đất
55
3.5
Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân trƣớc và sau khi thu hồi đất
tại dự án
58
3.6
Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất
61
3.7
Bình quân thu nhập/tháng/lao động của các hộ có đất thu hồi
62
3.8
Thu nhập bình quân theo đầu ngƣời/năm phân theo nguồn thu
63
3.9
Phƣơng thức sử dụng tiền bồi thƣờng của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất
65
3.10
Tài sản sở hữu của các hộ trƣớc và sau khi thu hồi đất
67
3.11

đất nông nghiệp khác nhau
52
3.2
Biểu đồ thể hiện bình quan số tiền bồi thƣờng, hỗ trợ cho mỗi hộ
dân theo các mục
53
3.3
Biểu đồ thể hiện số hộ dân đƣợc bồi thƣờng đất với các mức tiền
khác nhau
54
3.4
Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động phân theo trình độ lao động
56
3.5
Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo việc làm của các hộ dân
trƣớc và sau khi thu hồi đất tại dự an
59
3.6
Biểu đồ thể hiện số hộ điều tra đạt các mức thu nhập bình quân
lao động khác nhau
62
3.7
Biểu đồ thể hiện số hộ sử dụng tiền đền bù vào các mực đích
khác nhau
65
KĐT
6
Ủy ban nhân dân
UBND
7
UNDP
Unite Nations Development Programme
8
UNISDR
United Nations Office for Disaster Risk
Reduction
9
IRP
International Recovery Platform
10
VND
Việt Nam đồng


chính về hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-Cp; Nghị định số
69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ; Thông tƣ số
14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định chi
tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê
đất…
Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chính sách và đã đƣợc các địa phƣơng nỗ lực
vận dụng để giải quyết vấn đề bồi thƣờng, tái định cƣ, bảo đảm việc làm, thu nhập và
đời sống của ngƣời dân có đất bị thu hồi. Song tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp,

11
không chuyển đổi đƣợc nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt nơi ở mới,
đặc biệt đối với ngƣời nông dân bị thu hồi đất đã và đang diễn ra tại nhiều địa phƣơng.
Nguyên nhân này một phần do nhiều nơi thực hiện đền bù, tái định cƣ, đào tạo, giải
quyết việc làm cho ngƣời dân có đất bị thu hồi còn chƣa hợp lý dẫn đến tình trạng
khiếu kiện gây mất trật tự an ninh, xã hội. Bên cạnh đó, bản thân ngƣời dân bị thu hồi
đất còn thụ động trông chờ vào nhà nƣớc, chƣa tích cực tự đào tạo để đáp ứng với sự
nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.
Sự thay đổi điều kiện sống của ngƣời dân có đất bị thu hồi là một vấn đề lớn,
mang tính thời sự cấp bách và trở thành vấn đề mang tính xã hội trên cả nƣớc. Thiếu
việc làm và tỷ lệ thất nghiệp cao, cùng với sự di chuyển tự do của lao động nông
thôn lên thành phố tìm việc làm là bài toán khó đang đặt ra cho các nhà quy hoạch,
quản lý kinh tế-xã hội
Không nằm ngoài những vấn đề chung đó, quận Hải An, Thành phố Hải Phòng
cũng gặp những vấn đề khó khăn trong công tác giải quyết việc làm và ổn định đời sống
cho ngƣời dân sau khi bị thu hồi đất. Quận Hải An là một quận mới đƣợc thành lập năm
2003, trên cơ sở tách một phần địa giới hành chính của huyện Hải An cũ (nay là huyện
An Dƣơng) và phƣờng Cát Bi của quận Ngô Quyền, gồm 8 đơn vị hành chính cấp
phƣờng; Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Tràng Cát, Nam Hải, Thành
Tô và Cát Bi.

một KĐT hoàn chỉnh, đồng bộ với kiểu dáng hiện đại và khép kín với đầy đủ các
dịch vụ công cộng. Việc thực hiện dự án sẽ là một trong những điểm nhấn về cảnh
quan đô thị hiện đại trên địa bàn quận Hải An.
Tuy nhiên, do diện tích đất nông nghiệp thu hồi cho dự án tƣơng đối lớn nên
vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời dân sau khi mất đất đã và đang gây ảnh hƣởng
không nhỏ đối với sinh kế của ngƣời nông dân, và là một bài toán khó mà chính
quyền địa phƣơng chƣa có hƣớng giải quyết thỏa đáng.
Nhằm kịp thời có những đánh giá đúng đắn về ảnh hƣởng của dự án, và
đƣa ra một số giải pháp hiệu quả cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
đối với dự án này, tôi đã chọn thực hiện đề tài nghiên cứu:“Đánh giá ảnh hưởng
của việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng tới sinh kế của người dân tại dự án xây
dựng khu đô thị mới quận Hải An, thành phố Hải Phòng”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ ảnh hƣởng của việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho dự án xây
dựng khu đô thị mới tới việc làm và thu nhập của ngƣời dân bị thu hồi đất nông
nghiệp tại quận Hải An.
- Đề xuất một số giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm góp phần
cải thiện đời sống, việc làm cho ngƣời có đất bị thu hồi trên địa bàn nghiên cứu.
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan các chính sách, quy định pháp lý về bồi thƣờng, hỗ
trợ,tái định cƣ của Nhà nƣớc ta từ khi có Luật đất đai 2003 đến nay
- Thu thập tài liệu, số liệu về công tác bồi thƣờng, GPMB dự án xây dựng
khu đô thị mới tại quận Hải An.
- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác thu hồi đất, GPMB, và những ảnh
hƣởng của nó đến ngƣời dân bị thu hồi đất.
- Rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất một số giải pháp cho công tác thu hồi
đất, GPMB ở thành phố Hải Phòng hiện nay.

13
1.4. Phạm vi nghiên cứu

đất cho dự án.

14
- Phương pháp kế thừa
Thu thập tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan; khảo cứu tài
liệu và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chƣơng trình, công trình,
đề tài khoa học có liên quan tới vấn đề nghiên cứu;
đến quá trình tập trung dân cƣ - khi dân số chuyển cƣ từ vùng thƣa dân đến vùng
đông dân hơn; ý nghĩa thứ 2 liên quan đến văn hóa và lối sống của ngƣời dân – lối
sống thành thị, văn hóa hiện đại và dấu hiệu của sự văn minh, bắt nguồn từ các
thành phố lớn rồi lan tỏa ra các đô thị nhỏ hơn hay thậm chí là vùng nông thôn”
[37].
Theo Berd Hamm, khái niệm đô thị hóa đƣợc dùng theo ba nghĩa khác nhau:
“1. Sự tăng trƣởng vƣợt quá mức trung bình số những ngƣời dân ở đô thị so với toàn
bộ dân cƣ ở một nƣớc hay một lục địa; 2. Sự tăng trƣởng về dân cƣ và/ hoặc diện
tích của từng thành phố riêng; và 3. Sự mở rộng văn hóa và lối sống thành thị. Đô

16
thị hóa theo Bernd Hamm gắn liền với sự thay đổi văn hóa, lối sống, và phát triển
mật độ dân cƣ hơn là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong khi đô thị hóa và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế lại là “hai quá trình diễn ra song song, không tách biệt
nhau”[20].
“Đô thị hóa là một quá trình diễn thế kinh tế - xã hội – văn hóa – không gian
gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự phát triển các nghề
nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hóa, sự
chuyển đổi lối sống và sự mở rộng không gian thành hệ thống đô thị, song song với
việc tổ chức bộ máy hành chính và quân sự”. Theo quan điểm trên của Đàm Trung
Phƣờng, thì quá trình ĐTH cũng bao gồm sự thay đổi toàn diện về các mặt: khoa
học công nghệ, lối sống, mở rộng không gian đô thị, cơ cấu lao động…Tuy nhiên
Đàm Trung Phƣờng đã không nói rõ sự chuyển đổi ấy diễn ra theo chiều hƣớng nhƣ
thế nào một cách cụ thể, có thể gây ra những nhầm lẫn cho ngƣời đọc.
Tác giả Trần Cao Sơn có đƣa ra một định nghĩa đầy đủ hơn về đô thị hóa nhƣ
sau: "Đô thị hóa thực chất là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội,
với các đặc trƣng sau:
Một là, hình thành và mở rộng quy mô đô thị với hạ tầng kỹ thuật hiện đại,
dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp là chủ yếu sang sản xuất công
nghiệp và dịch vụ.

là trong sự phân bố dân cƣ, trong kết cấu nghề nghiệp – xã hội, kết cấu dân số, trong
lối sống, văn hóa.
Cụ thể hơn, quá trình đô thị hóa tạo điều kiện thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nhanh hơn; tạo tiền đề và trở thành thị trƣờng lớn cho khu vực công nghiệp,
đặc biệt là dịch vụ. Nó kích thích cầu và mở đƣờng cho cung ứng;
- Sự giao lƣu kinh tế - văn hóa giữa các vùng, miền, ngành kinh tế đƣợc thể
hiện nhờ quá trình đô thị hóa cũng là quá trình thị trƣờng hóa;
- Đô thị hóacũng kích thích và tạo cơ hội để con ngƣời năng động, sáng tạo
hơn trong tìm kiếm và lựa chọn các phƣơng thức, hình thức tổ chức sản xuất, kinh
doanh, vƣơn lên làm giàu chính đáng. Kinh tế phát triển, đời sống của ngƣời lao
động đƣợc cải thiện – đó là xu hƣớng chủ đạo và là mặt tích cực của đô thị hóa;
- Về mặt văn hóa, làn sóng đô thị hóa cùng với sự phát triển hạ tầng văn hóa
xã hội, mở rộng mạng lƣới thông tin đại chúng, tăng cƣờng quan hệ làm ăn, buôn
bán giữa các vùng miền…đã làm cho diện mạo nông thôn và đời sống tinh thần của
cƣ dân nông thôn ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Ở nông thôn đã xuất hiện
những yếu tố văn hóa đô thị mới mẻ, hiện đại, sự truyền bá các sản phẩm văn hóa,
các loại hình văn học, nghệ thuật có giá trị, sự du nhập lối sống, phong cách giao

18
tiếp, ứng xử văn minh, tiến bộ…làm cho văn hóa làng quê có những sắc thái mới.
Mức sống văn hóa, trình độ hƣởng thụ và tham gia sáng tạo văn hóa của nông dân
các vùng đô thị hóa, nhìn trên tổng thể, đƣợc nâng lên.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đối với sản xuất và đời sống con ngƣời,
sự phát triển nhanh chóng của các đô thị cũng là nguyên nhân chính gây ảnh hƣởng
đến sự gia tăng nhu cầu khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên tự nhiên, trong đó có
nguồn tài nguyên nƣớc sạch; gia tăng mức độ ô nhiễm các chất thải công nghiệp và
sinh hoạt ngày càng một lớn; sự gia tăng dòng ngƣời di dân từ nông thôn ra đô thị
cũng gây nên những áp lực đáng kể về nhà ở và vệ sinh môi trƣờng Đặc biệt, tiến
trình ĐTH đƣợc đẩy mạnh đồng nghĩa với việc này sinh mâu thuẫn gay gắt giữa vấn
đề bảo vệ diện tích đất phục vụ cho công tác xây dựng đô thịvà vấn đề bảo vệ diện

(ngƣời)
Tỷ lệ dân số đô thị
(%)
1975
4.7638
10.242
21,5
1980
53.722
10.301
19,2
1985
60.032
11.526
19,2
1990
66.017
12.880
19,5
1995
71.995,5
14.938,1
20,7
2000
77.635,4
18.771,9
24,2
2003
80.902,4
20.869,5

21.5
19.2
19.2
19.5
20.7
24.2
25.8
26.3
26.9
27.1
27.5
29
29.7
30.5
0
5
10
15
20
25
30
35
Tỷ lệ %
1975 1980 1985 1990 1995 2000 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Năm
Hình 1.1 Biểu đồ so sánh quy mô dân cư đô thị của Việt Nam giai đoạn 1975 -
2010

20
Có thể thấy rằng, từ năm 1974 cho đến nay, tỷ lệ dân cƣ đô thị của Việt Nam

21
1.2.1. Một số khái niệm có liên quan đến thu hồi đất, bồi thƣờng khi thu hồi
đất
Theo luật đất đai sửa đổi năm 2003 các khái niệm có liên quan đến thu hồi
đất, bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Thu hồi đất là việc Nhà nƣớc ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phƣờng, thị trấn quản lý.
Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra, trả lại tƣơng xứng với giá trị
hoặc công lao. Nhƣ vậy, bồi thƣờng là trả lại tƣơng xứng với giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho ngƣời bị thu hồi đất
Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nƣớc giúp đỡ ngƣời bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới.
Giá quyền sử dụng đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà
nƣớc quy định hoặc đƣợc hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất.
Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
1.2.2. Các chính sách thu hồi đất, GPMB từ trƣớc khi có Luật Đất đai năm
2003
Từ năm 1965, Việt Nam lại tập trung sức toàn dân vào cuộc kháng chiến
chống lại sự chiếm đóng của Mỹ ở phía Nam, để thống nhất đất nƣớc. Vào năm
1975, chiến tranh kết thúc và nƣớc Việt Nam đƣợc thống nhất. Năm 1980, Quốc hội
Việt nam đã thông qua Hiến pháp lần thứ ba (gọi là Hiến pháp 1980), trong đó Nhà
nƣớc công nhận chỉ một hình thức sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nƣớc thống
nhất quản lý. Nhƣ vậy, ngƣời đang sử dụng đất chỉ có quyền đƣợc sử dụng, ai có
nhu cầu sử dụng đất thì Nhà nƣớc giao không thu tiền sử dụng đất, ai không có nhu
cầu sử dụng đất thì Nhà nƣớc thu hồi.Luật Đất đai năm 1988 ra đời dựa trên quy
định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc thống nhất quản lý. Tại khoản 4

hiện chính sách bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất, việc đền bù bằng đất cùng
mục đích sử dụng, cùng hạng đất.v.v
- Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất;
- Thông tƣ Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên Bộ Tài chính- Xây
dựng-Tổng cục địa chính-Ban vật giá Chính phủ hƣớng dẫn thi hành Nghị định
87/CP;

23
- Thông tƣ 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn
thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ.
- Theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP giá đất do Nhà nƣớc quy định để bồi
thƣờng thiệt hại về đất khác xa so với giá thực tế. Với giá trị đƣợc bồi thƣờng ngƣời
có đất bị thu hồi không có khả năng tự lập nơi ở mới cũng nhƣ không có khả năng
đầu tƣ để chuyển sang ngành nghề khác, để duy trì cuộc sống tối thiểu. Nhƣ vậy,
dƣới tác động của cơ chế thị trƣờng cùng với số lƣợng dự án gia tăng công tác bồi
thƣờng thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nƣớc thu hồi đất ngày càng trở nên
khó khăn, phức tạp, thực tiễn đồi hỏi phải có sự thay đổi về mặt chính sách, cơ chế,
năng lực thể chế trong công tác này.
1.2.3. Các chính sách thu hồi đất, GPMB từ khi có Luật Đất đai năm
2003
Luật Đất đai năm 2003 đƣợc Quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày 1 tháng
7 năm 2004. Luật đất đai năm 2003 đề ra một số điểm mới so với những chính sách
thu hồi đất, GPMB có từ trƣớc nhƣ:
- Luật quy định về thu hồi đất, việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát
triển kinh tế;
- Bổ sung trƣờng hợp thu hồi đất đƣợc Nhà nƣớc giao, cho thuê để thực hiện
dự án đầu tƣ mà không đƣợc sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử
dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án;
- Quy định thêm về việc thu hồi đất đối với các trƣờng hợp đất bị lấn chiếm;
- Đổi mới về nguyên tắc định giá đất phải đảm bảo sát với chuyển nhƣợng

Thông tƣ 06 hƣớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-
CP, Thông tƣ 1445/2007/TT-BTC hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 188/204/NĐ-
CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phƣơng pháp xác định giá đất; Thông tƣ liên
tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hƣớng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của
Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8
năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu
hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ; Thông tƣ số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01
tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết về bồi
thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất…
- Về Nghị định 69/2009/NĐ-CP tập trung vào việc làm rõ, bãi bỏ một số điều
Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP… về một số những vấn

25
đề cơ bản về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định
cƣ.
1.2.4. Thực trạng công tác thu hồi đất, GPMB ở Việt Nam
* Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Việt Nam
- Về diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi để phát triển các khu công
nghiệp, đô thị và các công trình công cộng
Theo số liệu điều tra của BNNPTNT năm 2010 tại 16 tỉnh trọng điểm về thu
hồi đất, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tích đất thổ
cƣ chiếm 11%. Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích đất bị thu hồi lớn nhất,
chiếm 4,4% tổng diện tích đất nông nghiệp của cả nƣớc, tỷ lệ này ở Đông Nam Bộ
là 2,1%, ở nhiều vùng khác là dƣới 0,5%. Những địa phƣơng có diện tích đất thu hồi
lớn là Tiền Giang (20.308ha), Đồng Nai (19.752ha), Bình Dƣơng (16.627ha), Quảng
Nam (11.812ha), Cà Mau (13.242ha), Hà Nội (7.776ha), Hà Tĩnh (6.391ha), Vĩnh
Phúc (5.573ha).[28]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status