MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I - MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
II - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
TẠI ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội
2.3 Hiện trạng môi trường tại khu vực dự án
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CÁC ẢNH HƯỞNG KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
I./ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1.1. Phương pháp thống kê
1.2. Phương pháp khảo sát thực địa
1.3. Phương pháp đánh giá nhanh
1.4. Phương pháp so sánh
1.5. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
1.6. Phương pháp chuyên gia
1.7. Phương pháp quan trắc môi trường nước
1.8. Phương pháp quan trắc môi trường không khí
II – NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG
III - ẢNH HƯỞNG VỀ MẶT KINH TẾ
1. Lợi ích về mặt kinh tế của dự án
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
2. Thiệt hại về mặt kinh tế do dự án mang lại
IV - ẢNH HƯỞNG VỀ MẶT XÃ HỘI
1 Những tác động tích cực về mặt xã hội do dự án mang lại
2 những tác động tiêu cực đến xã hội
V - ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI DÂN
A- Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công các công trình của dự án
KĐTM Khu đô thị mới
BT Bê tông
BTCT Bê tông cốt thép
XDCB Xây dựng cơ bản
ĐGXD Đơn giá xây dựng
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua vấn đề môi trường ở Việt Nam đang được chú ý
đặc biệt. Với những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng môi trường, cũng như
nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Những hoạt động đó nhằm hướng
đến thực hiện mục tiêu phát triển bền vững do đảng và nhà nước đề ra được phản
ánh rõ ràng trong mục tiêu phát triển 2010 và tầm nhièn 2020.
Song song với sự phát triển kinh tế xã hội và quá trình đô thị hóa, đầu tư kết
cấu hạ tầng đô thị được đẩy mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chung của xã
hội và là tiền đề quan trọng cho sự phát triển bền vững của đất nước. Trên cơ sở đó
việc đầu tư hệ thống các khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại đáp ứng sự phát triển và
thu hút các nhu cầu đầu tư là rất cần thiết.
Trong những năm gần đây hoạt động xây dựng của nước ta diễn ra rất mạnh
cơ sở hạ tầng được nâng cấp để phù hợp với sự phát triển của kiến trúc thượng
tầng mang lại nhiều lợi ích to lớn cho người dân và cho đất nước
Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự tồn tại của các ngoại ứng.Khi có mặt
của các thành phần này trong nền kinh tế thị trường thì giá cả không phản ánh
được giá trị thực của sản phẩm gây ra sự bóp méo của thị trường kết quả là các
doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ sẽ sản xuất quá nhiều hoặc quá ít làm cho thị
trường vận hành không hiệu quả nếu xét trên góc độ toàn xã hội. Vì vậy để đảm
bảo một sự vận hành hiệu quả của cơ chế thị trường thì vấn đề xem xét đến những
ảnh hưởng về mặt môi trường là một vấn đề hết sức cần thiết đòi hỏi phải có sự
quản lý chặt chẽ của nhà nước và sự phối hợp của người dân trong vấn đề này.
Tuy nhiên làm thế nào để sự can thiệp của chính phủ đạt được những hiệu
quả tốt nhất tránh được thất bại của thị trường thì vẫn còn là một bài toán khó đòi
nghiên cứu chi tiết và thống kê lại chất lượng của hệ thống hạ tầng kĩ thuật tại
các đô thị Việt Nam. Qua đó tìm ra các hạn chế của hệ thống hạ tầng đang có
và đưa ra các đề xuất về quản lý, bảo dưỡng và làm mới, nhằm đáp ứng được
các yêu cầu của đô thị hiện đại.
Trong những năm gần đây nước ta đã phát triển với tốc độ tương đối
mạnh tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng hơn 7%. Song song với những
mục tiêu tăng trưởng kinh tế thì tốc độ đô thị hóa ở nước ta cũng diễn ra mạnh
mẽ thu nhập của người dân được nâng cao, đời sống nhân dân được cải thiện.
Cùng với những mặt tích cực của quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế đó
cũng còn tồn tại những vấn đề tiêu cực chưa được giải quyết như còn tồn tại
một số các tệ nạn xã hội hay như vấn đề môi trường còn nhiều bất cập chưa
được giải quyết đặc biệt với mục tiêu phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
đất nước thì cơ sở hạ tầng ở các khu đô thị mặc dù đã được quan tâm đầu tư
nhiều hệ thống mới, việc cải tạo và phát triển khá nhanh nhằm đáp ứng nhu
cầu sống và làm việc của người dân tuy nhiên hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị
vẫn còn thiếu và yếu các công trình này xuống cấp nghiêm trọng và không thể
đáp ứng được nhu cầu của cư dân đô thị cụ thể theo thống kê của những
nghiên cứu gần đây cho thấy thực trạng hạ tầng kĩ thuật đặc biệt là hệ thống
công ích thì đang thiếu nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng:
STT Loại hạ tầng kĩ
thuật đô thị
Đáp ứng Thiếu hụt Nguồn
1 Tệ thống thu nhận
rác thải
82.5% 17.5% JICA,2002
2 Hệ thống xử lý rác
thải
75% 25% Website bộ
xây dựng
thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa vào mùa mưa hoạt động không
hiệu quả gây ra ứ đọng nước bẩn, lụt lội xảy ra trong nội thị và đây là các ổ
phát sinh dịch bệnh.
Những sự yếu kém này xuất phát từ ý thức của con người và do những
dự án triển khai xây dựng không đồng bộ gây ra làm ảnh hưởng đến chất
lượng môi trường sống của người dân. Cần có những giải pháp nhanh chóng
nhằm khắc phục tình trạng trên.
Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị xã hội của đất nước
trong thời gian qua cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế đất nước
thủ đô Hà Nội và các vùng phụ cận đóng vai trò là hạt nhân thúc đẩy sự phát
triển kinh tế của vùng và của đất nước. Song song với sự phát triển của Thủ
Đô, tỷ lệ tăng dân số đô thị tại thành phố Hà Nội ngày một tăng cao. Nhu cầu
nhà ở của người dân cũng tăng lên đòi hỏi cần có phương án giải quyết.
Trong những năm gần đây cùng với những chuyển biến tích cực về mặt
kinh tế - xã hội, mạng lưới đô thị quốc gia cũng được mở rộng và phát triển từ
năm 1999 – 2004 cả nước ta đã có khoảng 200 đô thị. Quá trình đô thị hóa
diễn ra mạnh mẽ ở cả 3 vùng Bắc – Trung – Nam và ở các vùng duyên hải kể
cả ở các đảo lớn như Phú Quốc, Côn Đảo, Vân Đồn, Cát Bà… Tăng trưởng
trung bình của các đô thị nước ta là khoảng 12 – 15%. Thu nhập đầu người
tăng nhanh, tại các đô thị lớn đạt khoảng 1.000USD/ năm. Hệ thống đô thị
thực sự đóng vai trò hạt nhân trong quá trình phát triển kinh tế tuy nhiên quá
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
trình này cũng đã có tác động không nhỏ đến môi trường. Không gian đô thị
được mở rộng đáng kể, Tài nguyên đất đô thị đang được khai thác triệt để
nhằm xây dựng các công trình nhằm phục vụ nhu cầu ở của người dân.
Dự án xây dựng khu đô thị mới Lilama Land thuộc địa phận xã Sơn
Đồng và Lại Yên huyện Hoài Đức - Hà Nội là khu vực có điều kiện về quỹ
đất, kết cấu hạ tầng theo hướng phát triển mở rộng, hội tụ nhiều yếu tố cho
phát triển đô thị về lâu dài nhằm thỏa mãn các mục tiêu:
- Tạo lập một khu đô thị văn minh, hiện đại và một môi
- Phía Đông giáp với khu đất DVCX-02, QT-01, NT-01, HH-06, CX-
2, CC-01, TDTT-02 trong quy hoạch chi tiết 1/2000 của khu đô thị
mới Sơn Đồng.
- Phía Tây giáp đường Sơn Đồng - Song Phương.
Ranh giới của quy hoạch được giới hạn cụ thể bằng các tuyến đường. Hầu hết
khu đất xây dựng dự án là đất canh tác nông nghiệp bao gồm các cánh đồng
lúa cùng hệ thống kênh, Ngòi, Mương tưới tiêu thủy lợi của các xã Sơn Đồng,
Di trạch, Kim Chung, Lại Yên. Nhìn chung địa hình khu vực tương đối bằng
phẳng, cao độ nền từ 3,65m-6,5m, độ dốc nền 0,1%. Cao độ nền đường Sơn
Đồng - Song Phương ở phía Tây là 6,48m ÷ 6,6m.
Phía tây khu vực Dự án là Sông Đáy với chiều rộng giữa hai thân đêkhoảng
5km. Đây là vũng xả lũ, phù sa mầu mỡ, đã tạo ra một vùng cảnh quan sinh
thái rất hấp dẫn. Khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng nằm tại phía Tây
của đê tả sông Đáy, vì vậy các phương án nghiên cứu thiết kế đã dựa trên các
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
yếu tố này, nhằm tạo nên 1 liên kết không gian cây xanh vui chơi giải trí với
khu vực này.
Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạchu chi tiết xây dựng Khu đô thị mới
Lilama Land Sơn Đồng đã tham khảo báo cáo khảo sát địa chất các công trình
phụ cận và báo cáo địa chất chung của khu vực cho thấy điều kiện địa chất ổn
định có thể cho phép xây dựng các công trình cao tầng.
Nhìn chung đặc điểm địa hình địa mạo của khu vực rất thuận lợi cho công tác
quy hoạch xây dựng đô thị.
Nội dung chủ yếu của dự án
Trong quy hoạch tổng thể toàn bộ khu đô thị Sơn Đồng đã xác định khu vực
quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 có tính chất như sau: Nhà ở trung cư cao tầng,
nhà có tính chất hỗn hợp, nhà ở biệt thự và bố trí các công trình hạ tầng đầu
mối của toàn khu đô thị Sơn Đồng. Đây sẽ là khu đô thị phát triển đồng bộ,
hoàn chỉnh đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật tương đương đô thị loại I.
2
)
Mật
độ
xây
dựng
(%)
Tầng
cao
(tầng)
Hệ
số sử
dụng
đất
(lần)
Tỷ lệ
(%)
Quy mô dự kiến
m
2
Sàn Số
người
Tổng cộng 35300 10880
I Đất hỗn hợp 52162 14,78 428761,
8
1944
1.1 Tòa nhà trung
tâm
HH2 27569 30 34 10,2 7,81 281204 864
1.2 Dịch vụ hỗn
cánh đồng lúa cùng hệ thống kênh, ngòi, mương tưới tiêu thủy lợi của các xã
Sơn Đồng. Di Trạch,Kim Chung, Lại Yên, nhìn chung địa hình khu vực
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
tương đối bằng phẳng, cao độ nền hiện trạng từ 3,65-6,5m độ dốc nền 0,1%.
Cao độ nền đường Sơn Đồng – Song Phương ở phía Tây 6,48 m – 6,6m
2.4.2 Điều kiện khí tượng, địa chất, thủy văn
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện khí tượng, địa chất, thủy văn tại khu vực dự án. Đó là các yếu tố:
- Nhiệt độ, khí quyển và bức xạ mặt trời
- Độ ẩm không khí và lượng mưa
- Chế độ gió, hướng gió và tần xuất hướng gió
- Độ bền vùng khí quyển
Nằm trong địa bàn Hà Nội, khu vực ĐTM Lilama Land Sơn Đồng có đặc
trưng khí hậu khu vực Đồng bằng bắc bộ - khí hậu nhiệt đới gió mùa. Sự phân
chia khí hậu nhiệt đới gió mùa theo bốn mùa trong đó có hai mùa chính là
mùa hè và mùa đông, còn hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu.
Khí Hậu
Khu đô thị Sơn Đồng nằm trong mạng lưới đô thị dọc đường Láng Hòa Lạc
thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa: Nắng
nóng, ẩm ướt, mưa nhiều. Mỗi năm chia thành hai mùa rõ rệt là mùa khô và
mùa mưa.
• Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ là yếu tố tự nhiên quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
chuyển hóa và phân tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Khu vực của dự
án thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa:
Nhiệt độ trung bình: 23
0
C
Nhiệt độ cao nhất: 38,5
0
với đặc điểm khô và lạnh.
Bão thường có mưa to và gió lớn bắt đầu từ tháng 7 và tháng 9 hàng năm
Thủy Văn
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn Sông Đáy, và vùng trũng, là
rốn thoát nước của khu vực phía bắc huyện Hoài Đức vì vậy trong phạm vi
khu vực thiết kế có hiện tượng ngập lụt cục bộ vào các mùa lũ lớn trên
song Đáy khi hệ thống mương tiêu hoạt động không tốt.
Địa chất thủy văn và địa chất công trình
Khu vực chưa có khoan khảo sát địa chất và báo cáo địa chất riêng cho
khu vực thiết kế tuy nhiên qua tham khảo báo cáo khảo sát địa chất các công
trình phục cận và báo cáo địa chất chung của khu vực cho thấy công trình
được xây dựng trên mặt bằng tương đối ổn định về điều kiện địa chất có thể
cho phép xây dựng các công trình cao tầng (Tham khảo dự án xây dựng khu
đô thị mới Trung Văn). Kiến nghị trong các giai đoạn triển khai dự án tiếp
theo cần có báo cáo khảo sát địa chất thích hợp.
Khu vực khảo sát nằm trong vùng có cấu trúc địa chất đơn giản chủ yếu là
bồi tích sông hồ hỗn hợp gồm đất sét pha, cát, sỏi, cuội. Trên cơ sở tài liệu
khoan, kết quả thí nghiệm hiện trường và kết quả thí nghiệm trong phòng, địa
chất của khu vực dự án từ trên xuống dưới địa tầng được phân bố như sau:
- Lớp 1: Đất lấp, đất trồng trọt, chiều dày thay đổi từ 0,4m - 1,4m,
trung bình 0,8m. Thành phần chủ yếu là sét pha màu xám nâu, xám
vàng, trạng thái dời dạc.
- Lớp 2: Cát mịn, trạng thái dời dạc
- Lớp 3: Cát mịn trạng thái chặt vừa
- Lớp 4: Sét pha trạng thái dẻo cứng
- Lớp 5: Sét pha trạng thái dẻo chày - dẻo mềm, nằm dưới lớp 1,3,4
gặp tại tất cả các hố khoan
- Lớp 6: Sét pha trạng thái dẻo cứng. Cao độ mặt lớp thay đổi từ
-17,9m đến -26,6m. Chiều dày lớp thay đổi từ 1,8m đến 10,2m.
2.2.1 Hiện trạng dân cư
Hiện trạng dân cư trong khu vực thiết kế không có hộ dân nào sinh sống chủ
yếu là đất sản xuất nông nghiệp rất thuân lợi cho việc giải phóng mặt bằng
đầu tư khu đô thị.
2.2.2 Hiện trạng lao động
Hiện khu vực sản xuất nông nghiệp không mang lại hiệu quả cao và là quỹ đất
dự kiến chuyển sang xây dựng đô thị. Do đó trong quá trình phát triển đô thị
cần có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho các lao động sản xuất
nông nghiệp sang làm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố, nhằm ổn định
cuộc sống của người dân
Đặc điểm chung của lao động trong khu vực là có trình độ văn hóa được đào
tạo cơ bản và sản xuất đa ngành nghề. Các lao động trong khu vực sẽ được hỗ
trợ chuyển đổi nghành nghề thong qua các quỹ đất dịch vụ đã được bố trí
trong quy hoạch tổng thể.
2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất khu vực thiết kế là 35,5ha trong đó
• Đất trồng lúa: 26,84ha chiếm 76,03%
• Đất TTCN: 0,29ha chiếm 0,82%
• Đất kênh mương: 3,1ha hiếm 8,78%
• Đất nghĩa địa: 2,27ha chiếm 6,43%
• Đất giao thong: 2,8ha chiếm 7,93%
Khu đất thiết kế nằm trên địa giới hành hính của hai xã Sơn Đồng và Lại Yên.
Trong đó:
• Đất thuộc xã Sơn Đồng: 27,13ha chiếm 76,86%
• Đất thuộc xã Lại Yên : 8,17ha chiếm 23,14%
2.2.4 Hiện trạng hạ tầng xã hội
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
Điều kiện hạ tầng xã hội hiện trạng của khu vực gần như không có ngoài hệ
thống kênh tiêu thoát nước do đặc điểm chủ yếu của khu vực là sản xuất nông
nghiệp.
được xây dựng dọc theo đường cao tốc Láng Hòa Lạc.
e> Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Các khu dân cư thuộc khu vực nghiên cứu sử dụng hệ thống chung
(Nước mưa và nước bẩn chảy trong cùng một hệ thống). Tuy nhiên hệ
thống này chủ yếu là các rãnh hở và kênh mương.
- Chất thải rắn chưa được thu gom, phần lớn chất thải được sử dụng để
chôn lấp tại chỗ, còn lại được cho phân hủy tự nhiên tại các khu vực đất
trống.
2.2.6 Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan
Hiện trạng trong khu vực thiết kế không có dự án đầu tư nào triển khai.
Các khu vực lân cận bao quanh có hệ thống các dự án đầu tư đang triển
khai khá nhiều đòi hỏi giải pháp thiết kế hạ tầng khu đô thị cần có biện
pháp khớp nối và lien kết như:
- Dự án đường cao tốc Láng – Hòa Lạc
- Dự án đường vành đai 4
- Dự án khu đô thị mới Bắc An Khánh
- Dự án toàn khu đô thị Sơn Đồng
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu vực kế cận.
2.6 Hiện trạng môi trường tại khu vực dự án
2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
Qua tài liệu phân điều tra và phân tích hiện trạng môi trường tại khu vực dự
án được thống kê và đánh giá như sau:
Bảng 2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí:
Ký hiệu
mẫu
CO
2
(mg/m
3
4
• LLK3: Phía Tây Nam khu vực dự án (Gần hơn về phía nam so
với Mẫu 2)
• LLK4: Phía Bắc khu vực dự án
• LLK5: Góc đông nam của khu vực dự án
Nhận xét:
- Nhìn chung nồng độ các chất khú gây ô nhiễm trong không khí như
SO
2
, NO
2
, CO tại thời điểm khảo sát đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép
- Riêng các điểm đo gần đường giao thong (LLK2, LLK3) có hàm lượng
bụi xấp xỉ TCCP, nguyên nhân do hoạt động của các phương tiện tham
gia giao thong trên đường xung quanh khu vực dự án (Đường vành đai
4).
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
- Từ các kết quả phân tích đo đạc môi trường không khí trong khu vực
cho thấy: Chất lượng môi trường nền tại khu vực dự án khu đô thị chưa
ô nhiễm và khá trong sạch.
2.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước
Hiện trạng môi trường nước mặt
Kết quả đo đạc và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm đối với chất lượng
nước mặt tại khu vực dự án được điều tra và cho kết quả như sau:
Bảng 2.3: Hiện trạng môi trường nước mặt
TT Chỉ
tiêu
Đơn vị Kết quả TCVN
5942-
1995
+
- mg/l - - 0,11 - 0,09 1
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
N
22 NO
2
-
-
N
mg/l - - 0,01 - 0,008 0,05
23 SO
4
2-
mg/l - - - - - -
24 Độ
kiềm
tổng
mg/l - - - - - -
25 Độ
cứng
Mg
CaCO
3
/l
- - - - - -
26 Colifom MPN /
100ml
24x10
5
6x10
hộ dân cư. Tuy nhiên hệ thống này chủ yếu là các mương hở tự
nhiên và các kênh mương nhỏ vì vậy khi dự án đi vào xây dựng
hệ thống này sẽ bị san lấp và được thay thế bằng hệ thống kênh
mương quy hoạch riêng cho khu vực dự án.
• Khu vực dự án là vùng trũng, đất thấp và là khu vực thu gom
nước mặt và nước thải của toàn khu đô thị Sơn Đồng. Đồng thời
tại khu vực dự án là nơi có các kênh mương là dòng thả của làng
nghề Dương Liễu đi qua. Vì vậy hệ thống nước mặt ở khu vực
dự án sẽ ảnh hưởng bởi các dòng thải này.
• Phía Đông Bắc giáp với nghĩa trang hiện trạng của xã Sơn Đồng,
cần có hệ thống kênh mương phân lập với khu vực dự án tránh
ảnh hưởng tới nguồn nước mặt do mưa
Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm:
Kết quả đo đạc và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm đối với chất
lượng nước ngầm tại khu vực dự án được thể hiện như sau:
Bảng 2.4 Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm
T
T
Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN
5944-
1995
LLNN1 LLNN
2
LLNN
3
LLNN
4
LLNN
5
1 SS mg/l 23 28 22 21 25 -
17 SO
4
2-
mg/l 2,3 4 3,5 2,9 3,8 200-
400
18 Độ kiềm
tổng
mg/l 410 438 418 425 408 -
19 Độ cứng Mg
CaCO
3
/l
314 360 247 328 368 300-
500
20 Colifor
m
MPN /
100ml
6 4 2 1 3 3
Ghi chú
• LLNN1: Nhà ông Nguyên Như Thiết (Phía Tây đường vành đai
4)
• LLNN2: Nhà Dân (Phía Tây khu vực dự án)
• LLNN3: Nhà Dân (Phía Tây nam khu vực dự án)
• LLNN4: Nhà Dân (Phía Tây nam khu vực dự án)
• LLNN5: Nhà Dân (Phía Tây nam khu vực dự án)
Nhận xét:
- Qua kết quả phân tích mẫu nước ngầm của viện khoa học công nghệ
môi trường – trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, nhận thấy nước ngầm
tại khu vực dự án hầu hết các chỉ tiêu thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép,