ĐÁNH GIÁ CÁC ẢNH HƯỞNG KINH TẾ XÃ HỘI MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN
I./ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp thống kê
Phương pháp này nhằm thu thập và sử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên,
khí tượng thủy văn, kinh tế và xã hội tại khu vực dự án.
2. Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp này thực hiện bằng cách lấy mẫu tại hiện trường, phân tích
mẫu trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng
chất lượng môi trường không khí, môi trường nước (nước mặt, nước
ngầm), môi trường đất
3. Phương pháp đánh giá nhanh
Các phương pháp đánh giá nhanh do tổ chức y tế thế giới (WHO) thiết lập
được dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm nhằm ước tính thải lượng các chất ô
nhiễm sinh ra khi mỏ hoạt động. Phương pháp lập bảng kiểm tra: Bảng
kiểm tra được áp dụng để định hướng nghiên cứu, bao gồm danh sách các
yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệ quả trong các
giai đoạn sản xuất. Bảng kiểm tra cho phép xác định tính tác động đến môi
trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình vận hành sản xuất đến hệ
sinh thái, chất lượng môi trường và kinh tế - xã hội trong khu vực
4. Phương pháp so sánh
Lấy các chỉ tiêu trong bộ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN – 1995,
TCVN – 2001 và TCVN – 2005 làm căn cứ để đánh giá các tác động.
5. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
2) Phương pháp quan trắc môi trường nước
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
Tiến hành lấy mẫu, bảo quản theo các quy định của TCVN và ISO hiện
hành khi tiến hành lấy mẫu và phân tích mẫu nước và khí.
Ngoài các thông số xác định nhanh ngoài hiện trường bằng các thiết bị
xách tay, các thông số hóa lý khác được tiến hành theo các quy định của
TCVN và của ISO hiện hành
dò
- Hoạt động của các
thiết bị thi công
cọc khoan
- Hoạt động của các
thiết bị xây dựng
công trình như: Xe
trộn Bê Tông, máy
cắt hàn kim loại….
- Liên quan đến
chất thải
- Không liên
quan đến chất
thải
- Bụi và khí thải
- Nước Thải
- Chất thải rắn
3 Hoạt động của những người
tham gia giải phóng mặt
bằng và thi công xây dựng
các công trình
- Liên quan đến
chất thải
II. Giai đoạn đưa công trình vào sử dụng
1 Hoạt động của các phương
tiện giao thông vận tải
-Liên quan đến chất
thải
- Bụi và khí thải
- Nước Thải
1 Những tác động tích cực về mặt xã hội do dự án mang lại
- Một loạt hệ thống các công trình phúc lợi được xây dựng như trường
học, nhà trẻ, trạm y tế, nhà văn hóa, điểm bưu điện đáp ứng nhu cầu xã
hội của không chỉ người dân sinh sống trong khu vực đô thị mà cả
người dân địa phương vùng phụ cận.
- Mức sống của người dân trong khu vực tăng lên khi thu nhập tăng lên,
chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao.
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
2 những tác động tiêu cực đến xã hội
Bên cạnh những giá trị kinh tế và xã hội mà dự án mang lại thì cũng có
những tác động tiêu cực do dự án gây ra ví dụ như:
- Phát sinh các tệ nạn xã hội do sự phức tạp về thành phần dân cư sinh
sống trong khu đô thị, sẽ có một số lượng người dân sống trong khu đô
thị không phải là người dân địa phương mà từ nơi khác đến nên không
thể tránh khỏi những tệ nạn phát sinh.
- Khoảng cách giàu nghèo giữa đời sống nhân dân trong khu đô thị với
người dân địa phương khu vực xung quanh dự án trở nên rõ rệt ảnh
hưởng đến nếp sống vốn có của người dân địa phương
- Một bộ phận người dân địa phương trước khi dự án xây dựng sống dựa
vào nghề nông sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều và gặp nhiều khó khăn trong
việc tạo dựng cơ nghiệp mới khi đất trồng lúa của họ nằm trong vùng
qui hoạch dự án. Bộ phận này mặc dù đã được đền bù để có điều kiện
chuyển đổi nghề và kế mưu sinh nhưng họ không thể thích ứng ngay
với nhịp sống mới này.
V - ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN
Trong cả hai giai đoạn thi công xây dựng cũng như đưa công trình vào
sử dụng thì việc người dân phải chịu những tác động bất lợi cho sức khỏe là
không thể tránh khỏi.
Việc gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất do
phát sinh chất thải cũng như là phát sinh tiếng ồn, rung động sẽ trực tiếp và
ra mức ồn tối đa của một số phương tiện được sử dụng:
Bảng 3.3. Mức ồn tối đa của một số phương tiện được sử dụng
TT Loại phương tiện Mức ồn tối đa, dBA
1 Xe vận tải đến 3,5 tấn 85
2 Xe vận tải trên 3,5 tấn 87
3 Xe tải trọng công suất 150kW 88
4 Máy kéo, xe ủi, xe tải đặc biệt lớn 90
Nguồn: Các tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về môi trường – tập II – 1995
Các chấn động sinh ra chủ yếu do sự hoạt động của các phương tiện, thiết bị
khi vận chuyển, thi công xây dựng. Tuy nhiên do số lượng thiết bị gây chấn
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
động không nhiều và không liên tục. Bên cạnh đó, xung quanh khu vực xây
dựng dự án không có các công trình, các đối tượng nhạy cảm nên mức độ ảnh
hưởng của các chấn động tới môi trường xung quanh có thể bỏ qua.
Mức độ rung động của các thiết bị máy móc thi công trên công trường giao
động trong khoảng 63 – 85 dB, riêng máy đóng cọc có mức rung đến 93 –
98dB với khoảng cách chịu tác động là 10 m tính từ nguồn rung động. Trong
quá trình thi công phạm vi đối tượng chịu tác động với các đối tượng nhạy
cảm trong vòng 10 – 20m trong khu vực xây dựng.
B- Giai đoạn đưa công trình vào sử dụng
Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình được đưa vào sử dụng thì nguồn
gây tiếng ồn và độ rung ở giai đoạn này chủ yếu là hoạt động của người dân
trong khu đô thị phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu
đô thị, các vùng lân cận và tiếng nói sinh hoạt hàng ngày
Bảng 3.4. Mức ồn của một số nguồn thường gặp
TT Loại phương tiện Mức độ, dBA
1 Xe du lịch 77
2 Xe Minibus 84
3 Xe thể thao 91
4 Xe vận tải 93
nói chung và môi trường nước nói riêng tại khu vực xây dựng dự án.
Các chất thải từ nguồn này trực tiếp tác động đến môi trường nước chủ yếu
là dầu mỡ dung làm nhiên liệu và chất bôi trơn cho các thiết bị, nguyên vật
liệu rơi vãi. Các chất thải này bị rửa trôi thâm nhập vào các thủy vực xung
quanh làm ô nhiễm môi trường nước. Nhưng chỉ tiêu thể hiện sự ô nhiễm
này bao gồm SS, dầu mỡ, khoáng, độ đục, độ màu, DO … sẽ thay đổi so
với điều kiện tự nhiên vốn có.
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRỊNH XUÂN TRƯỜNG
Nước rửa trôi bề mặt
Nước rửa trôi bề mặt sẽ cuốn theo tất cả những yếu tố ô nhiễm trên bề mặt
công trường đi vào các thủy vực khu vực lân cận. Mức ô nhiễm và tính
chất ô nhiễm của nước rửa trôi bề mặt phụ thuộc chủ yếu vào biện pháp tổ
chức, tiến độ thi công và mức độ kiểm soát hoạt đo thoộng thi công trên
công trường. Theo nghiên cứu của trung tâm môi trường đô thị và công
nghiệp (CEETIA) thì giá trị trung bình của một số chỉ tiêu cơ bản trong
nước cuốn trôi bề mặt được thể hiện bằng bảng dưới đây:
Bảng 3.5: Đặc tính nước cuốn trôi bề mặt:
Chỉ tiêu Nồng độ ô nhiễm theo thời gian diễn ra quá trình rửa trôi
(mg/l)
Giá trị
trung
bình
(mg/l)
TCVN
5945:2005 Cột
B
0-15 phút 15-30
phút
30-60
phút
khuẩn (E.coli, Virut, trứng giun sán…). Ngoài ra trong nước thải còn có chứa
các chất dinh dưỡng khác như NH
4
+
, PO
4
3-
là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn
nước trực tiếp nhận nước thải như gây ra hiện tượng phì dưỡng các ao, hồ tiếp
nhận. Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt được đưa ra trong bảng
sau:
Bảng 3.6: Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt
Các
Thông số
BOD5
(mg/l)
COD
(mg/l)
SS (mg/l) Tổng N
(mg/l)
Tổng P
(mg/l)
pH Tổng Coliform
MPN/100ml
Giá trị
tiêu biểu
250 500 220 40 8 6,5-8 107-108
TCVN
5945-2005
(cột B)