tổ chức bồi dưỡng năng lực thực hiện các chức năng quản lý nhà nước cho cán bộ quản lý cấp xã huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––– LÊ TIẾN ANH

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN
CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CHO CÁN BỘ
QUẢN LÝ CẤP XÃ HUYỆN SÔNG LÔ -TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các
số liệu và kết quả đƣa ra trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN

Luận văn đƣợc hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
lý luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế của tác giả. Những kiến thức quý báu
mà các thầy cô giáo đã truyền đạt trong quá trình học tập đã làm sáng tỏ ý
tƣởng, tƣ duy của tác giả trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo bộ phận phụ
trách Sau đại học, Khoa Tâm lý – Giáo dục trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái
Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Thị Tính, cô

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5. Giả thuyết khoa học 5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
7. Phạm vi nghiên cứu 6
8. Cấu trúc luận văn 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NĂNG
LỰC THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ 7
1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Bồi dƣỡng 9
1.2.2. Khái niệm năng lực 11
1.2.3. Quản lý hành chính Nhà nƣớc, các chức năng quản lý Nhà nƣớc 12
1.2.4. Tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã 13
1.2.5. Năng lực thực hiện các chức năng quản lý hành chính Nhà nƣớc
cấp xã 13
1.2.6. Tổ chức bồi dƣỡng năng lực thực hiện các chức năng quản lý Nhà
nƣớc cho cán bộ quản lý cấp xã 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
1.3. Những vấn đề cơ bản về bồi dƣỡng năng lực thực hiện các chức năng
quản lý Nhà nƣớc cho cán bộ quản lý cấp xã 18

2.3.2. Thực trạng năng lực thực hiện các chức năng quản lý Nhà nƣớc của
cán bộ quản lý cấp xã Huyện Sông Lô 39
2.3.3. Thực trạng tổ chức bồi dƣỡng năng lực thực hiện các chức năng
quản lý Nhà nƣớc cho cán bộ quản lý cấp xã của huyện Sông Lô 46
2.3.4. Những khó khăn trong công tác bồi dƣỡng 53
2.4. Đánh giá chung về tổ chức bồi dƣỡng năng lực thực hiện các chức
năng quản lý hành chính nhà nƣớc cho cán bộ quản lý cấp xã 54
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC THỰC
HIỆN CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CHO CÁN BỘ
QUẢN LÝ CẤP XÃ Ở HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC 57
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp 57
3.1.1. Đảm bảo tính đối tƣợng 57
3.1.2. Phù hợp với thực tế công việc 57
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống 58
3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện 58
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả 59
3.2. Các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng năng lực thực hiện các chức năng
quản lý Nhà nƣớc cho cán bộ quản lý cấp xã huyện Sông Lô 59
3.2.1. Khảo sát đánh giá năng lực thực hiện các chức năng quản lý Nhà
nƣớc của cán bộ quản lý cấp xã 59
3.2.2. Xây dựng chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức; gắn
với quy hoạch từng chức vụ, chức danh cán bộ, công chức chính quyền
cấp xã 62
3.2.3. Huy động nguồn lực tổ chức bồi dƣỡng 65
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức bồi dƣỡng theo
hƣớng phát huy vai trò chủ thể của cán bộ tham gia bồi dƣỡng 69
3.2.5. Xây dựng các chế độ hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt
động bồi dƣỡng 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TTBD Trung tâm bồi dƣỡng
TTBDCT Trung tâm bồi dƣỡng chính trị
TT Thị trấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý cấp xã tới công tác lập
kế hoạch 39
Bảng 2.2: Thực trạng về những căn cứ để xây dựng kế hoạch của CBQL
cấp xã 40
Bảng 2.3: Thực trạng về những căn cứ để cán bộ tổ chức thực hiện kế hoạch 41
Bảng 2.4: Thực trạng những biện pháp tổ chức hoạt động của đơn vị mà cá
nhân và tổ chức đã tiến hành 42
Bảng 2.5: Thực trạng năng lực chỉ đạo của cán bộ quản lý cấp xã 43
Bảng 2.6: Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý cấp xã về tầm quan
trọng của bồi dƣỡng năng lực thực hiện các chức năng quản lý
Nhà nƣớc 47
Bảng 2.7: Thực trạng công tác tổ chức bồi dƣỡng nâng cao năng lực thực
hiện chức năng quản lý nhà nƣớc cho cán bộ quản lý cấp xã 50
Bảng 2.8: Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động bồi dƣỡng năng lực thực
hiện cán bộ quản lý cấp xã 51
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi, mức độ cần thiết của các biện
pháp bồi dƣỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội phụ nữ
cấp Huyện 79
công chức, viên chức là một nhiệm vụ thƣờng xuyên, liên tục nhằm đáp ứng
yêu cầu không ngừng phát triển của các quá trình xã hội. Công tác cán bộ là
công tác của Đảng là nhiệm vụ trọng trách mà Đảng chịu trách nhiệm trƣớc
Nhà nƣớc, trƣớc nhân dân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
Theo Mác tƣ tƣởng căn bản không thể thực hiện đƣợc cái gì hết. Muốn
thực hiện đƣợc tƣ tƣởng cần có những con ngƣời sử dụng lực lƣợng thực tiễn.
Phát triển tƣ tƣởng của Mác- Ăng ghen, Lênin đã nhiều lần nhấn mạnh
tầm quan trọng của công tác tổ chức, cán bộ. Ngƣời cho rằng tổ chức cán bộ là
hai vấn đề có mối quan hệ mật thiết với nhau. Để xây dựng tổ chức đƣa nó vận
hành có hiệu quả đòi hỏi ngƣời cán bộ lãnh đạo, tổ chức phải có năng lực, có
tài tổ chức. Vì vậy ngƣời coi trọng công tác kiểm tra, đào tạo, bồi dƣỡng, phát
hiện cán bộ có tài.
Trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh
giá vai trò to lớn của ngƣời cán bộ. Ngƣời nói: “Cán bộ là ngƣời đem chính
sách của Đảng, của chính phủ để giải thích cho dân rõ và thi hành. Đồng thời
đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho chính phủ biết rõ để đặt
chính sách cho đúng”. Ngƣời còn nhấn mạnh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công
việc,… công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Tốt hay
kém ở đây chính là năng lực và phẩm chất của ngƣời cán bộ. Ngƣời cán bộ phải
có đạo đức cách mạng làm nền tảng thì mới hoàn thành nhiệm vụ, cốt lõi của
đạo đức ngƣời cán bộ cách mạng là “cần, kiệm, liêm, chính, chí, công, vô, tƣ”.
Còn tài năng của ngƣời cán bộ Đảng viên, theo Bác thì phải đƣợc thể
hiện ở chỗ: Có trình độ tri thức khoa học đƣợc rút ra từ thực tiễn hoạt động
cách mạng và hoạt động thực tiễn của cán bộ, Đảng viên, nó vừa là phƣơng
tiện, vừa là phƣơng pháp khoa học giúp cán bộ, Đảng viên vận dụng và giải
quyết thắng lợi các vấn đề đặt ra trong cuộc sống .

tới sự phát triển của tổ chức và các thành viên trong tổ chức. Trong mỗi giai
đoạn của quá trình quản lý, các chức năng quản lý Nhà nƣớc lại đƣợc vận dụng
một cách linh hoạt, sáng tạo khác nhau, có sự phối hợp thống nhất và đồng bộ
với nhau.
Trong quá trình quản lý đơn vị cơ sở, đặc biệt là quản lý cấp xã, năng lực
thực hiện các chức năng quản lý Nhà nƣớc sẽ giúp cán bộ quản lý cấp xã biết
lập kế hoạch quản lý các hoạt động của địa phƣơng, tổ chức các nguồn lực để

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
thực hiện kế hoạch và chỉ đạo có hiệu quả kế hoạch đã đề ra, đồng thời kiểm
tra, đánh giá những kết quả đạt đƣợc trong thực hiện nội dung quản lý hành
chính Nhà nƣớc trên địa bàn xã, khắc phục đƣợc những sự cố bất thƣờng trong
quản lý trên địa bàn cấp xã. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức bồi dưỡng
năng lực thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước cho cán bộ quản lý cấp
xã Huyện Sông Lô - Tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng về năng lực thực hiện các chức
năng quản lý Nhà nƣớc của cán bộ quản lý cấp xã, tác giả luận văn đề xuất các
biện pháp tổ chức bồi dƣỡng của Giám đốc trung tâm bồi dƣỡng cán bộ cấp
Huyện nhằm bồi dƣỡng năng lực thực hiện các chức năng quản lý Nhà nƣớc
cho cán bộ quản lý cấp xã Huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc, trên cơ sở đó nâng
cao năng lực cho cán bộ quản lý cấp cơ sở.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Năng lực quản lý của ngƣời cán bộ quản lý cấp xã và quá trình tổ chức
bồi dƣỡng cán bộ quản lý cấp xã.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng năng lực thực hiện các chức năng quản

- Phƣơng pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các lãnh đạo xã, cán bộ quản
lý cấp xã và nhân dân của một số xã nhằm thu thập thông tin.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia để xem xét rút ra kết
luận tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý cấp xã và tổng kết
kinh nghiệm tổ chức bồi dƣỡng nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý
cấp xã.
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm về việc thực hiện các chức năng
quản lý Nhà nƣớc của cán bộ xã huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc và sản phẩm
của hoạt động tổ chức bồi dƣỡng của TTBD Chính trị huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
6.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Dùng phƣơng pháp toán thống kê để sử lý, tổng hợp số liệu thu đƣợc,
trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái quát.
7. Phạm vi nghiên cứu
Tác giả luận văn nghiên cứu tổ chức bồi dƣỡng các năng lực thực hiện
chức năng quản lý Nhà nƣớc, bao gồm năng lực lập kế hoạch quản lý, năng lực
tổ chức, năng lực chỉ đạo, năng lực kiểm tra, đánh giá cho cán bộ quản lý trong
hoạt động bồi dƣỡng thƣờng xuyên nâng cao năng lực cho cán bộ cấp xã của
huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Khảo sát trên cán bộ quản lý của 5 xã và cán
bộ quản lý cấp huyện.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần: Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận
văn gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức bồi dƣỡng năng lực thực
hiện các chức năng quản lý Nhà nƣớc của cán bộ quản lý cấp xã

nghiệp, nhất là các trƣờng kỹ thuật, đã đƣợc soạn thảo và sử dụng có kết quả
trong một vài năm trở lại đây. Nhìn một cách khái quát có thể nhận thấy điểm
nổi bật của các chƣơng trình này là đào tạo nhằm việc hình thành các kiến thức
và kỹ năng để ngƣời học có thể thực hiện đƣợc, có năng lực vận dụng ngay vào
thực tiễn .
Đề tài cấp Bộ B93-52-24: “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực
thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề”, tác giả Nguyễn Đức Trí (Viện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
nghiên cứu và phát triển giáo dục, nay là Viện khoa học Giáo dục Việt Nam) đã
nêu lên những quan điểm về đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện . Theo
nghiên cứu này, một số khái niệm, quan điểm về năng lực thực hiện cũng nhƣ
đào tạo theo năng lực thực hiện đã đƣợc làm rõ. Đây là cơ sở lý luận cho việc
phát triển phƣơng thức đào tạo này ở Việt Nam. Tuy nhiên, những nghiên cứu
này chỉ tập trung phục vụ cho việc phát triển các chƣơng trình dạy nghề theo
năng lực thực hiện mà chƣa mở rộng cho lĩnh vực đào tạo đại học, nhất là tại
các trƣờng Đại học sƣ phạm.
Tác giả Nguyễn Ngọc Hùng: “Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học
thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật”, đã
làm rõ các khái niệm, phân tích những đặc điểm của phƣơng thức đào tạo tiếp
cận năng lực thực hiện, sự khác biệt so với đào tạo truyền thống, chỉ ra những
yếu cầu khách quan phải đổi mới quản lý dạy học thực hành, từ đó đã tiến hành
đánh giá thực trạng nội dung, xác định những yếu kém, đƣa ra những đề xuất
và thực nghiệm 3 giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận
năng lực thực hiện cho sinh viên sƣ phạm kỹ thuật.
Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý Giáo dục (QLGD)
nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trƣờng trung học cơ
sở, góp phần nâng cao hiệu quả QLGD ở địa phƣơng trong giai đoạn đổi mới.

dƣỡng là hoạt động nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn
cho cán bộ, công chức, ngƣời lao động trong một tổ chức hành chính nhà nƣớc,
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khi mà những kiến thức, kỹ năng đƣợc đào tạo
trƣớc đây đã lạc hậu hoặc không đủ để thực hiện có hiệu quả hoạt động chuyên
môn, nghiệp vụ trong tổ chức đó.
Trong công tác cán bộ của Đảng và thực tế xã hội, khái niệm “bồi dƣỡng”
thƣờng đi kèm với cụm từ “Đào tạo, bồi dƣỡng”. Đảng ta luôn đặt vấn đề quan
trọng trong việc đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra ngày
càng cao của xã hội, thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nƣớc và hội nhập quốc
tế. Theo đó, đào tạo đƣợc xem nhƣ là một quá trình làm cho ngƣời ta “trở thành
ngƣời có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, còn bồi dƣỡng đƣợc xác
định là quá trình làm cho con ngƣời “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”. Nhƣ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
vậy, xét về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thƣờng là từ một năm
học trở lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ đƣợc đào
tạo, còn bồi dƣỡng thƣờng chỉ có chứng chỉ chứng nhận đã học qua khoá bồi
dƣỡng. Việc tách bạch khái niệm đào tạo, bồi dƣỡng riêng rẽ chỉ để tiện cho
việc phân tích cặn kẽ sự giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dƣỡng.
Theo định nghĩa của Uỷ ban Nhân lực của Anh, bồi dƣỡng đƣợc xác định
nhƣ là một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng
thông qua việc học tập, rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong một hoạt động
hay trong một loạt các hoạt động nào đó. Mục đích của nó, xét theo tình hình
công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng nhu
cầu nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan.
Trong đạo luật Liên bang của Mỹ, "Đào tạo, bồi dƣỡng" chính là việc tổ
chức những cơ hội cho ngƣời ta học tập, nhằm giúp tổ chức đạt đƣợc mục tiêu
của mình bằng việc tăng cƣờng năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ

Nhƣ vậy năng lực của cá nhân có đƣợc một phần do yếu tố tƣ chất,
nhƣng quan trọng hơn cả là do quá trình lĩnh hội và trải nghiệm hoạt động thực
tế của cá nhân đem lại thông qua sự tự thay đổi bản thân về kiến thức, kĩ năng,
thái độ.
- Dƣới góc độ Tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của
cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định,
nhằm đảm bảo có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy. Các nhà nghiên cứu
Tâm lý học khẳng định: năng lực của con ngƣời luôn gắn liền với hoạt động của
chính con ngƣời, nội dung, tính chất của hoạt động đƣợc quy định bởi nội dung,
tính chất của đối tƣợng mà hoạt động hƣớng dẫn. Vì vậy, khi nói đến năng lực
không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ: khả năng tri giác, khả
năng ghi nhớ, ) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân đáp ứng đƣợc
yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả mong muốn.
- Theo từ điển Giáo dục học: Năng lực, khả năng, đƣợc hình thành hoặc
phát triển cho phép một con ngƣời đạt thành công trong một hoạt động thể lực,
trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực đƣợc thể hiện vào khả năng thi hành một
hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
Với các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, thuật ngữ “năng lực” đƣợc ý
niệm rất sớm từ những năm 1970 và có rất nhiều định nghĩa đƣợc đƣa ra xuất
phát từ nhiều hƣớng tiếp cận trong những bối cảnh khác nhau:
Các định nghĩa mặc dù có sự khác nhau nhƣng hầu hết đều có chung một
số quan điểm: Năng lực bao gồm một loạt các kiến thức, kỹ năng, thái độ hay
các đặc tính cá nhân khác cần thiết để thực hiện công việc thành công. Bên
cạnh đó, những yếu tố này phải quan sát hay đo lƣờng đƣợc để có sự phân
biệt giữa ngƣời có năng lực và ngƣời không có năng lực. Năng lực thể hiện
tính chủ quan trong hành động và có thể có đƣợc nhờ sự bền bỉ, kiên trì học

công nghệ và chuyển giao khoa học công nghệ.
- Quản lý việc xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý hành chính Nhà nƣớc.
Các chức năng quản lý hành chính Nhà nƣớc gồm: Chức năng lập kế
hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện những nội dung quản lý hành chính nhà nƣớc để ổn định đới sống cộng
đồng, phát triển xã hội về mọi mặt và quản lý mọi hoạt động của công dân.
1.2.4. Tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã

- Thƣờng trực HĐND - UBND xã và các chức danh công chức chuyên
môn, cụ thể:
- Thƣờng trực HĐND gồm các chức vụ: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND.
- UBND gồm các chức vụ: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên
UBND (Trƣởng Công an, Chỉ huy trƣởng Ban Chỉ huy Quân sự kiêm nhiệm).
- Các chức danh công chức gồm: Trƣởng Công an, Chỉ huy trƣởng Ban Chỉ
huy Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi
trƣờng (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trƣờng (đối với thị
trấn), Tài chính - Kế toán, Tƣ pháp - Hộ tịch và Văn hóa - Xã hội.
1.2.5. Năng lực thực hiện các chức năng quản lý hành chính Nhà nước
cấp xã
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí và tác giả Nguyễn Văn Tuấn : Năng lực
thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công
việc) theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó. NLTH bao
gồm: các kỹ năng cốt lõi (các kỹ năng thông tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lập
kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động, kỹ năng hợp tác, kỹ năng giải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
quyết vấn đề, kỹ năng sử dụng công nghệ); có khả năng thích ứng để thay đổi;
có khả năng áp dụng kiến thức của mình vào công việc; có khát vọng học tập


15
Ngƣời có năng lực lĩnh vực nào đó, tất nhiên có kỹ năng thực hiện tốt
các hoạt động. Tuy nhiên, ngƣời có kỹ năng chƣa chắc hẳn là có năng lực.
Khác với kỹ năng là chú ý đến yếu tố “làm”, “thao tác” thì năng lực thể hiện
sự bền vững hơn về khả năng thực hiện hành động và ít bị chi phối bởi yếu tố
khách quan.
Tuy nhiên, trong hệ thống NLTH có thể thấy, hoạt động nghề nghiệp
đóng vai trò quan trọng giúp xác định NLTH, còn kỹ năng là sự hiện thực hoá
năng lực vào thực tiễn. Vì vậy trong từng năng lực, chúng tôi sẽ xác định các
kỹ năng cốt lõi. Để đánh giá một ngƣời có NLTH hay không cần có sự phối
hợp giữa đánh giá kiến thức, đánh giá kỹ năng và đánh giá thái độ, trong đó hệ
thống kỹ năng có vai trò quan trọng.
- Các mức độ của NLTH: Theo Var gas Zuniga, F. có 5 mức NLTH nhƣ sau:
+ Mức 1: Thực hiện tốt các hoạt động thông thƣờng, quen thuộc.
+ Mức 2: Thực hiện tốt các hoạt động quan trọng trong những hoàn cảnh
khác nhau. Có thể tự mình thực hiện một số hoạt động tƣơng đối phức tạp hoặc
các công việc ít gặp. Có khả năng làm việc hợp tác, tham gia nhóm làm việc.
+ Mức 3: Thực hiện các hoạt động phức tạp, ít gặp, trong nhiều hoàn
cảnh khác nhau. Có khả năng làm việc độc lập cũng nhƣ khả năng kiểm soát và
hƣớng dẫn ngƣời khác
+ Mức 4: Có khả năng thực hiện một cách chắc chắn và độc lập các hoạt
động chuyên môn phức tạp trong những tình huống khó. Có khả năng tổ chức
và quản lý công việc của nhóm và điều phối các nguồn tài nguyên.
+ Mức 5: Ứng dụng các nguyên tắc trọng yếu và kỹ thuật phức tạp trong
nhiều tình huống nghề nghiệp khác nhau. Đảm đƣơng những công việc thƣờng
xuyên đòi hỏi tính tự chủ cao, điều hành công việc của những ngƣời khác và
kiểm soát các nguồn tài nguyên quan trọng. Ngoài ra cũng có khả năng chuẩn
đoán, thiết kế, lập kế hoạch, thực thi kế hoạch và đánh giá công việc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status