Nhận dạng các hoạt động kinh doanh chủ yếu và phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty pg - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC


TI ỂU LUẬN : Môn QUẢN TRỊ KI NH DOANH Q UỐC TẾ

NHẬN DẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU VÀ PHÂN TÍCH
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY P&G.

Thầy hướng dẫn : Nguyễn Hùng Phong.

Nhó m 8

: Nguyễn Trọng An.
Đoàn Ngọc Châu.
Phạm Anh Tuấn.
Nguyễn Thanh Sơn.
Hoàng Ngọc Lâm

TP Hồ Chí Minh – Tháng 4 năm 2010


Nội dung đề tài

Mở đầu.
Chương 1:
Công ty đa quốc gia và các chiến lược kinh doanh quốc tế.
1.1 Khái quát về Công ty đa quốc gia.
1.2 Các chiến lược kinh doanh quốc tế.
Chương 2 :

doanh hàng tiêu dùng giỏi nhất không riêng chỉ ở Hoa Kỳ. Họ đã xây dựng được nhãn
hiệu số một ở một số mặt hàng quan trọng như: Máy rửa chén tự động (Cascade), chất
tẩy rửa (Tide), giấy vệ sinh (Charmin), khăn giấy (Bounty), thuốc làm mềm quần áo
(Downy), kem đánh răng (Crest) và dầu gội đầu Head&Shoulders.
Tại sao họ lại thành công đến như vậy, hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là
gì? Chiến lươc kinh doanh quốc tế của Công ty phát triển theo dạng chiến lược nào? Ta
sẽ lần lượt xem xét, phân tích trong các chương sau.

2


CHƯƠNG 1: Công ty đa quốc gia và các chiến lược kinh doanh quốc tế.
1.1 Khái quát về công ty đa quốc gia
Công ty đa quốc gia, thường viết tắt là MNC (Multinational corporation), là khái
niệm để chỉ các công ty sản xuất hay cung cấp dịch vụ ở ít nhất hai quốc gia. Các công
ty đa quốc gia lớn có ngân sách vượt cả ngân sách của nhiều quốc gia. Công ty đa quốc
gia có thể có ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ quốc tế và các nền kinh tế của các quốc
gia. Các công ty đa quốc gia đóng một vai trò quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa.
Mục đích phát triển thành công ty đa quốc gia:
 Nhu cầu quốc tế hóa ngành sản xuất và thị trường nhằm tránh những hạn chế
thương mại, quota, thuế nhập khẩu ở các nước mua hàng, sử dụng được nguồn
nguyên liệu thô, nhân công rẻ, khai thác các tìêm năng tại chỗ.
 Nhu cầu sử dụng sức cạnh tranh và những lợi thế so sánh của nước sở tại, thực
hiện việc chuyển giao các ngành công nghệ bậc cao.
 Tìm kiếm lợi nhuận cao hơn và phân tán rủi ro. Cũng như tránh những bất ổn do
ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh doanh khi sản xuất ở một quốc gia đơn nhất.
Ngoài ra, bảo vệ tính độc quyền đối với công nghệ hay bí quyết sản xuất ở một
ngành không muốn chuyển giao cũng là lý do phải mở rộng địa phương để sản xuất. Bên
cạnh đó, tối ưu hóa chi phí và mở rộng thị trường cũng là mục đích của MNC.



Liên bang phối hợp:- Phân quyền cho chi nhánh
Hệ thống kiểm soát chặt : - Trung tâm nắm quyền tập trung, kế hoạch tập
trung, quan hệ chặt giửa trung tâm và chi nhánh
Tinh thần Quốc tế hóa: - Quản trị gia xem các hoạt động ở hải ngoại như
phần bổ sung cho các hoạt động nội địa.
Công ty đa quốc gia áp dụng chiến lược quốc tế hóa cố gắng tạo giá trị bằng cách
chuyển kỹ năng và sản phẩm có giá trị sang thị trường nước ngoài nơi mà đối thủ cạnh
tranh thiếu kỹ năng và những sản phẩm đó. Hầu hết công ty quốc tế tạo giá trị bằng cách
chuyển sản phẩm đề nghị phát triển ở nhà sang thị trường mới. Họ tập trung chức năng
phát triển sản phẩm ở nhà (R&D). Tuy nhiên, họ cũng có xu hướng thành lập chức năng
chế tạo và marketing trong mỗi quốc gia chủ yếu mà họ kinh doanh.

4


- Chiến lược đa thị trường nội địa (Multidomestic strategy)
 Chuyên biệt hóa sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp với nhu cầu
thị trương.
 Thiết lập hầu như toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp ở mổi thị trường.
 Chi phí sản xuất cao, không chuyển giao các lợi thế cạnh tranh.

Cơ cấu tổ chức đa thị trường nội địa

HK
UK

Chile
USA
India

Japan
Mexico

Trung tâm tập trung hóa: Trung tâm nắm quyền ra quyết định về tài
sản, nguồn lực, các quyết định chủ yếu
Kiểm soát điều hành: - Kiểm soát chặt việc ra quyết định, phân bổ
nguồn lực, thông tin
Tinh thần toàn cầu: - Quản trị gia xem các hoạt động như hệ thống
đường ống phân phối kết nối cho một thị trường toàn cầu hợp nhất
Công ty áp dụng chiến lược toàn cầu tập trung vào tăng lợi nhuận bằng cách giảm
chi phí từ các hoạt động đường cong kinh nghiệm và kinh tế vùng. Đó là họ áp dụng
chiến lược giảm giá. sản xuất, marketing, và hoạt động R&D của công ty áp dụng chiến
lược toàn cầu tập trung vào một địa điểm thích hợp. Công ty toàn cầu không biến đổi sản
phẩm đề nghị và chiến lược marketing theo điều kiện của vùng bởi vì sự biến đổi này
tăng chi phí. Thay vào đó, công ty toàn cầu thích đưa ra thị trường sản phẩm tiêu chuẩn
toàn cầu để gặt hái lợi nhuận tối đa từ qui mô kinh tế theo đường cong kinh nghiệm. Họ
cũng sử dụng lợi thế chi phí để hỗ trợ giá trên thị trường thế giới.
Chiến lược này không thích hợp khi nhu cầu cho đáp ứng yêu cầu địa phương là rất cao.

6


- Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)

Cơ cấu tổ chức chiến lược xuyên quốc gia
HK
UK

Chile
USA

Chiến lược + Khám phá tác động của đường Không đáp ứng yêu cầu địa phương
toàn cầu

cong kinh kiệm
+ Khai thác kinh tế vùng
Chuyển sự khác biệt cạnh tranh + Thiếu đáp ứng yêu cầu địa phương
đến thị trường nước ngoài

Chiến lược
quốc tế

+ Không đạt tính kinh tế địa điểm.
( chuyển giao lợi thế)
+ Thất bại trong khám phá tác động
đường cong kinh nghiệm
Biến đổi sản phẩm đề nghị và + Không có khả năng nhận ra kinh tế
marketing thích ứng với yêu cầu địa phương

Chiến lược
đa

của địa phương

thị

+ Thất bại trong khám phá tác động

trường nội

đường cong kinh nghiệm

đủ sản lượng cung cấp. Danh tiếng công ty ngày càng nhiều người biết đến.
+ Năm 1879, James Norris Gamb le, con trai của James Gamble đã tổ chức nghiên cứu
và phát triển ra loại xà phòng trắng giá rẻ nhưng có chất lượng cao và đã xuất khẩu sang
những khu vực phía trung Tây Ban Nha. Sản phẩm này có tên là Ivory và tên này là do ý
tưởng của Harley Procter con trai của William Procter. Ivory gắn liền sạch sẽ, thuần
khiết, nhẹ nhàng êm ả và hương thơm còn lưu mãi.
+ Năm 1882, P&G sử dụng 11000$ để quảng cáo cho Ivory trên tờ tuần báo.
+ Năm 1886, Ivory bắt đầu được sản xuất tại nhà máy Ivorydale.
+ Năm 1887, P&G bắt đầu chương trình phân phối lợi nhuận cho công nhân dựa vào
phần vốn góp của họ vào công ty, điều này gắn liền với sự sống còn của họ với sự thành
công của công ty. Chương trình này được đề xuất bởi William Cooper Procter.
+ Năm 1890, P&G tăng thêm vốn điều lệ để mở rộng công ty. William Alexander
Procter đã thành lập phòng nghiên cứu tại Ivorydale để nghiên cứu và phát triển quá
trình sản xuất xà phòng. Đó là một trong những phòng nghiên cứu về sản phẩm đầu tiên
ở America.
+ Năm 1895, King Camp Gillette phát minh ra dao cạo râu an toàn đầu tiên trên thế giới.
+ Năm 1907, William Cooper Procter trở thành giám đốc điều hành của P&G sau khi
William Alexander Procter qua đời.
+ Năm 1911, P&G giới thiệu Crisco, là một loại dầu thực vật đầu tiên trên thế giới nó là
giải pháp cho sức khỏe khi nấu ăn bằng mỡ động vật và tiết kiệm chi phí hơn khi sử
dụng bơ.

9




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status