TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
-------***-------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Việt Nam trƣớc ảnh hƣởng
của cuộc khủng hoảng tài chính 2008
Họ và tên sinh viên
: Nguyễn Thu Hà
Lớp
: Anh 5
Khóa
: 44
Giáo viên hƣớng dẫn
: TS Nguyễn Thu Thủy
Hà Nội - 11/2009
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG TMCP .......................................................................... 32
2. VAI TRÒ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRONG HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG VIỆT NAM .................................................................. 33
II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH DIỄN RA CUỘC
KHỦNG HOẢNG ................................................................................... 34
1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP
VIỆT NAM .......................................................................................... 34
2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN DIỄN
RA CUỘC KHỦNG HOẢNG .............................................................. 36
2.1. ẢNH HƯỞNG BỞICÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI NGÂN HÀNG .. 36
2.2. ẢNH HƯỞNG BỞI CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG NGÂN HÀNG . 38
3. ĐỐI SÁCH ĐỐI PHÓ VỚI CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NÓ ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP 41
3.1. ĐỐI SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC............................. 41
3.2. ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC CỦA ĐỐI SÁCH ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP .................... 43
3.3. ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA ĐỐI SÁCH ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP .................... 44
4.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
TMCP .................................................................................................. 48
4.1. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN ............................................... 49
4.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ......................................................... 54
4.3. RỦI RO THANH KHOẢN .......................................................... 62
4.4. KHẢ NĂNG SINH LỜI .............................................................. 63
4.5. NHẬN XÉT CHUNG .................................................................. 68
1
1. SỰ TƢƠNG ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM VỚI CÁC NGÂN HÀNG SỤP ĐỔ TẠI MỸ
............................................................................................................. 81
2. CẢNH BÁO ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG TMCP......................... 83
III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP TRƢỚC ẢNH HƢỞNG
CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH 2008861.
TÍNH
TẤT
YẾU PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG TMCP ......................................................................................... 86
2. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG TMCP TRƢỚC ẢNH HƢỞNG CỦA CUỘC KHỦNG
HOẢNG ............................................................................................... 86
2.1. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG TMCP ........................................................................ 87
2.1.1.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
..................................................................................................... 87
2.1.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ..... 88
2.1.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG SINH LỜI ....... 92
2.1.4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH THANH KHOẢN ........... 93
2.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ....................................................... 96
2.2.1. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ............................... 96
4
GDB
Ngân hàng TMCP Gia Định
5
msb
Ngân hàng TMCP Hàng Hải
6
KLb
Ngân hàng TMCP Kiên Long
7
TCB
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương
8
lvb
Ngân hàng TMCP Liên Việt
14
vcb
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
15
bvb
Ngân hàng TMCP Bảo Việt
16
HBB
Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
17
hdb
Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Thành Phố Hồ
NỘI DUNG
Chí Minh
18
shb
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
24
sgb
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Công Thương
25
STB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
26
tpb
Ngân hàng TMCP Tiên Phong
27
vb
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
28
Ngân hàng TMCP Đông Nam á
34
DAB
ngân hàng TMCP Đông Á
35
dcb
ngân hàng TMCP Đại Dương
36
TRB
Ngân hàng TMCP Đại Tín
37
dab
Ngân hàng TMCP Đại á
38
fcb
Nguồn vốn huy động từ khách hàng
Tăng trưởng nguồn vốn huy động
44
TT HĐ
45
Phát hành GTCG
46
NHĐ khác
47
TT TD
48
DN/TSC
Tỷ lệ dư nợ/ tổng tài sản có
49
55
TNDV/ TTN
Tỷ lệ thu nhập hoạt động dịch vụ/ tổng thu nhập
56
TNNH/TTN
Tỷ lệ thu nhập kinh doanh ngoại hối/ tổng thu nhập
57
TNCKĐT/TTN
Tỷ lệ thu nhập mua bán chứng khoán đầu tư/ tổng
Phát hành giấy tờ có giá
Nguồn vốn huy động khác
Tăng trưởng tín dụng
Tỷ lệ chi phí hoạt động/ thu nhập hoạt động
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần/ tổng thu nhập
thu nhập
58
TNCKKD/TTN
chính sách của chính phủ mỹ chống lại cuộc khủng hoảng ........................... 13
Bảng 2: Danh sách một số ngân hàng sụp đổ của Mỹ tính từ 25/1/2008 đến
24/10/2008 ................................................................................................... 19
Bảng 3: Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn huy động 2006-2008 của ngân hàng TMCP
nhóm 1. ........................................................................................................ 51
Bảng 4: Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn huy động 2006 - 2008 của ngân hàng TMCP
nhóm 2 ......................................................................................................... 52
Bảng 5: Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn huy động 2006 - 2008 của ngân hàng TMCP
nhóm 3. ........................................................................................................ 54
Bảng 6: Tăng trưởng huy động từ khách hàng, tăng trưởng tín dụng của một
số ngân hàng TMCP 2008 so với 2007 ......................................................... 56
Bảng 7: Tỷ lệ dư nợ/ tổng tài sản, tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động của một số ngân
hàng TMCP nhóm1, 2, 3 từ năm 2006 - 2008 .............................................. 58
Bảng 8: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của một số ngân hàng TMCP năm
2007, 2008 ................................................................................................... 61
Bảng 9: Dư nợ/ vốn huy động, tăng trưởng huy động, tăng trưởng tín dụng
của một số ngân hàng TMCP năm 2006 - 2008 ............................................ 62
Bảng 10: ROA, ROE, chi phí hoạt động/ thu nhập hoạt động của một số ngân
hàng TMCP 2007, 2008 ............................................................................... 63
Bảng 11: Tỷ lệ cơ cấu thu nhập trên tổng thu nhập của một số ngân hàng
TMCP nhóm 1 (%) ....................................................................................... 64
Bảng 12: Tỷ lệ cơ cấu thu nhập trên tổng thu nhập của một số ngân hàng
TMCP nhóm 2 (%) ....................................................................................... 65
Bảng 13: Tỷ lệ cơ cấu thu nhập trên tổng thu nhập của một số ngân hàng
TMCP nhóm 3 năm 2007, 2008(%) ............................................................. 67
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tỷ lệ tăng trưởng vốn huy động các năm, tỷ lệ vốn huy động trên
vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng TMCP............................................... 49
Hiện nay đã có các công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sỹ viết
về vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP ở những
1
góc độ và phạm vi khác nhau. Tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu,
luận án nào viết về vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
TMCP trong giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính thế giới hiện nay.
Chính vì thế, trong khoá luận này, tôi đã nghiên cứu hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng,
thông qua bài học kinh nghiệm từ hệ thống ngân hàng sụp đổ trên thế giới đưa
ra cảnh báo cho các ngân hàng TMCP nhỏ và giải pháp để các ngân hàng
TMCP nâng cao hiệu quả hoạt động tránh được nguy cơ phá sản, giúp tồn tại
và phát triển ổn định trong giai đoạn khủng hoảng này. Do đó khoá luận
không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố.
Xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính 2008
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP trong
giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng và nêu ra một số bài học kinh nghiệm từ
sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng trên thế giới, khoá luận đưa ra cảnh báo đối
với các ngân hàng TMCP đặc biệt là đối với một số ngân hàng TMCP vừa và
nhỏ đang có nguy cơ khủng hoảng và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng TMCP tại Việt Nam để đối phó tốt
với cuộc khủng hoảng tài chính đang tiếp tục lan sâu trên toàn thế giới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP
Việt Nam trong giai đoạn diễn ra cuộc khủng hoảng và cách thức phòng ngừa
CHƢƠNG I: KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH THẾ GIỚI 2008
VÀ TÁC ĐỘNG TỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
I. DIỄN BIẾN CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG
Thị trường nhà ở của Mỹ bắt đầu bùng nổ vào năm 2001 sau sự kiện dotcom. Sau khi đã lên đến đỉnh điểm năm 2005, thị trường bắt đầu điều chỉnh vào
năm 2005-2006. Giá nhà giảm mạnh khiến các ngân hàng bắt đầu chuyển động
sang động thái phòng ngừa rủi ro, xiết chặt tín dụng và thu hồi các khoản vay.
Hàng loạt các chủ sở hữu nhà không có khả năng thanh toán các khoản nợ cầm
cố và cũng không thể bán nhà khi giá nhà bị giảm. Tỷ lệ tịch thu nhà gán nợ
trong năm 2006 – 2007 do các chủ sở hữu nhà không có khả năng thanh toán
các khoản nợ cầm cố ngày càng gia tăng. Một số tổ chức cho vay cầm cố khi
không thu hồi được các khoản nợ cũng lâm vào tình trạng thiếu thanh khoản và
mất khả năng thanh toán. Tình trạng trên tiếp tục lan rộng ra các tổ chức tín
dụng và ngân hàng khác trên toàn nước Mỹ gây nên cuộc khủng hoảng trên
diện rộng hồi tháng 8/2007 đồng loạt trên các thị trường cho vay cầm cố, thị
trường tín dụng và toàn bộ hệ thống tài chính của Mỹ. Cuộc khủng hoảng cũng
nhanh chóng lây lan tới các nước khác trên thế giới.
Sau đây là một số mốc diễn biến của cuộc khủng hoảng tài chính
Tháng 6-2007: Ngân hàng đầu tư Bear Stearns của New York đứng trên
bờ vực phá sản vì lượng tiền đầu tư vào chứng khoán có thể chấp là quá lớn.
Tháng 9/2007: Ngân hàng Northern Rock của Anh bị bao vây bởi nỗi
lo lắng của các khách hàng đang gửi tiết kiệm tại đây.
4
Tháng 10/2007: Lợi nhuận của Citigroup cũng giảm rõ rệt. Qũy tiền tệ
quốc tế IMF đã phải đánh giá lại dự đoán mức tăng trưởng của đồng euro
trong năm 2008 từ 2,5% xuống còn 2,1%, nguyên nhân một phần là do ảnh
để chống lại cuộc khủng hoảng đang ngày càng lan rộng.
Tháng 7/2008: Ngân hàng cho vay thế chấp tại bang California (Mỹ)
tuyên bố phá sản. Những khó khăn của Fannie Mae và Freddie Mac ngày
càng nhiều. Kho bạc và Cục dự trữ liên bang Mỹ buộc phải đứng ra đảm bảo
cho các khoản nợ của Fannie và Freddie.
Ngày 7/9/2008: Chính phủ Mỹ nắm quyền kiểm soát Fannie và Freddie
sau khi chi 200 tỉ USD để cứu 2 ngân hàng thoát khỏi tình trạng phá sản.
Ngày 15/9/2008: Ngân hàng đầu tư Lehman Brothers tuyên bố phá sản.
Merrill Lynch bị mua lại bởi ngân hàng Mỹ (Bank of America).
Ngày 17/9/2008: Mỹ rót 85 tỉ USD giúp hãng bảo hiểm khổng lồ AIG
thoát khỏi khó khăn.
Ngày 19/9/2009: Nhà Trắng yêu cầu Quốc hội Hoa Kỳ thông qua kế
hoạch chi 700 tỉ USD giúp đỡ tất cả các công ty tài chính tránh được cuộc
khủng hoảng.
Ngày 22/9/2008: Morgan Stanley và Goldman Sachs, hai ngân hàng
đầu tư danh tiếng cuối cùng, chuyển đổi sang mô hình tập đoàn ngân hàng.
Ngày 26/9/2008: Ngân hàng Washington Mutual tuyên bố phá sản, đây
được coi là một trong những vụ sụp đổ ngân hàng lớn nhất nước Mỹ.
Ngày 29/9/2008: Kế hoạch hỗ trợ từ Chính phủ đối với các ngân hàng
chủ chốt tại Anh (ngân hàng Benelux) và tại Đức, cũng như tiếp quản một
ngân hàng tại Aixơlen.
Ngày 30/9/2008: Ngân hàng Wachovia chao đảo bên bờ vực phá sản
bắt đầu tiến hành đàm phán với Citigroup để trao quyền kiểm soát lại cho
Citigroup.
Ngày 1/10/2008: Thượng nghị viện Mỹ thông qua kế hoạch rót tiền cho
thị trường tài chính đang khủng hoảng.
6
7
doanh mạo hiểm như nghiệp vụ chứng khoán hóa và bán các khoản vay bất
động sản khiến nhiều ngân hàng đẩy mạnh cho vay bất động sản dưới chuẩn,
nhằm thu về những khoản lợi lớn.
Nguyên nhân chủ quan:
Cho vay dưới chuẩn:
Hoạt động cho vay cầm cố dưới chuẩn của các ngân hàng gia tăng
mạnh mẽ chỉ khi có sự bùng nổ thị trường nhà đất ở Mỹ cùng với việc giảm
lãi suất xuống mức thấp kỷ lục của Cục dự trữ liên bang Mỹ từ 6,5% xuống
còn 1,75% vào năm 2001. Trên thực tế các ngân hàng đều hiểu rõ hoạt động
cho vay cầm cố dưới chuẩn có rủi ro rất cao nhưng lợi nhuận béo bở từ khoản
cho vay này đã khiến cho các ngân hàng lỏng lẻo trong việc đánh giá và xét
duyệt khoản vay. Để tăng cường cạnh tranh và giữ khách, nhiều tổ chức cho
vay của Mỹ đã hạ thấp tiêu chuẩn cho vay. Trong nhiều trường hợp, các cá
nhân đã được vay tiền mà không phải trình các tài liệu chứng minh thu nhập
và bản thân những người đi vay cũng tự đặt mình vào rủi ro không có khả
năng thanh toán khi lãi suất tăng do họ đã chấp nhận các khoản vay với lãi
suất thả nổi trong một thời hạn dài. Bên cạnh đó thì ngân hàng cảm thấy yên
tâm khi cho rằng giá nhà luôn tăng cao, nếu người vay không trả được nợ thì
ngân hàng có thể dễ dàng bán được căn nhà đã thế chấp để thu hồi vốn và
đồng thời cũng có thể bán lại phần lớn các khoản vay để các công ty biến
chúng thành chứng khoán đảm bảo bằng tài sản thế chấp (MBS). Chính vì thế,
các ngân hàng thương mại đã trở nên mạo hiểm hơn trong việc cho vay, bất
chấp khả năng trả nợ của người vay.
Tốc độ đổi mới và phát triển của các công cụ tài chính
Tốc độ đổi mới và phát triển nhanh chóng của các công cụ tài chính
trong vòng 10 năm qua khiến các khoản tín dụng kém tính thanh khoản trở
nên dễ dàng được thanh khoản hoá và được tính vào danh mục đầu tư. Chứng
không được cấp phép hoạt động tiến hành cấp số lượng lớn các khoản tín
dụng dưới chuẩn.
Đánh giá tín nhiệm thiếu chuẩn xác
9
Một phần trách nhiệm của cuộc khủng hoảng này thuộc về các tổ chức
đánh giá, xếp loại tín dụng. Họ đã góp phần hợp thức hóa một sản phẩm tài
chính phái sinh có độ rủi ro cao để đưa nó vào mua bán trên thị trường tài
chính. Chính các ngân hàng đầu tư và các công ty đứng ra tổ chức bán các sản
phẩm cổ phiếu lại là người đứng ra trả tiền cho các tổ chức đánh giá tín
nhiệm. Do đó họ đã dựa vào các tổ chức đánh giá xếp loại tín dụng để “tô
hồng” các khoản vay dưới tiêu chuẩn đưa nó vào diện đáng được đầu tư. Mặc
khác, ngân hàng đầu tư còn lập ra chi nhánh là các công ty quản lý quỹ
chuyên nghiệp để mua và bán các sản phẩm phái sinh là các nghĩa vụ nợ đã
được thế chấp hóa. Từ đó, ngân hàng đầu tư làm trong sạch bảng cân đối tài
sản của mình và đẩy các rủi ro của khoản vay sang các tổ chức và cá nhân
khác. Do các nhà đầu tư đã lạc quan thái quá trước những dự báo về lợi nhuận
và đánh giá điểm tín nhiệm các tổ chức tài chính cao hơn thực tế nên các nhà
đầu tư đã đầu tư nhiều hơn vào các chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản
cầm cố dưới chuẩn (subprime mortgage) khiến thị trường nhà ở của Mỹ bùng
nổ.
Hoạt động cho vay đòn bẩy (leverage) một cách thái quá
Đây mới chính là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khủng hoảng tài
chính Mỹ. Đòn bẩy tài chính là quá trình công ty sử dụng vốn vay để tài trợ
cho tăng trưởng tài sản, được tính bằng tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu.
2ở các ngân hàng thương mại, tỷ lệ này thường bị khống chế ở mức 12 lần,
nhưng ở các ngân hàng đầu tư, tỷ lệ này cao hơn rất nhiều và thường trên 20
lần. Từ năm 1975, các ngân hàng đầu tư không được phép có tỷ lệ đòn bẩy tài