i
LỜI MỞ ĐẦU
NSNN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển KT-XH,
kinh tế có phát triển thì NSNN mới vững mạnh, NSNN vững mạnh thì mới có
nguồn lực đầu tư phát triển KT-XH. Điều hành NSNN hiệu quả chính là điều
kiện tiên quyết để phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hoạt
động của bộ máy nhà nước.
Để quản lý và điều hành ngân sách hiệu quả thì yêu cầu phải có thông
tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về tình hình thu, chi, tồn quỹ ngân sách; đánh
giá, dự báo nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cho tương lai. Thu thập, xử lý
thông tin, kiểm soát thực hiện chế độ, thu chi ngân sách, quản lý, theo dõi và
tổng hợp báo cáo tình hình thu, chi ngân sách là chức năng của kế toán NSNN.
Việc hoàn thiện tổ chức kế toán NSNN nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày
càng cao và từng bước phù hợp với kế toán công quốc tế là đòi hỏi cấp thiết
đối với công tác quản lý, điều hành ngân sách, là cán bộ công tác trong ngành
tài chính tỉnh Bắc Ninh, thường xuyên phải sử dụng công cụ kế toán NSNN
để xây dựng báo cáo, tham mưu các phương án quản lý, điều hành ngân sách
do vậy học viên chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn cao học.
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Ngân sách nhà nước
NSNN là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử gắn liền với sự ra đời
của Nhà nước. Nhà nước ra đời tất yếu phải phải có nguồn lực tài chính để
trang trải cho hoạt động bộ máy và thực hiện các chức năng KT-XH.
NSNN; Chấp hành chế độ báo cáo kế toán, cung cấp đầy đủ, kịp thời,
chính xác các số liệu, thông tin kế toán phục vụ việc quản lý, điều hành,
quyết toán NSNN.
iii
1.2.2. Vai trò của tổ chức kế toán ngân sách nhà nước
Tổ chức kế toán NSNN có vai trò cung cấp thông tin lập kế hoạch ngân
sách - dự toán ngân sách; điều hành thu, chi ngân sách có hiệu quả; giám
sát chấp hành NSNN; lập báo cáo quyết toán, công khai ngân sách.
1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán ngân sách nhà nước
- Đối với cơ quan tài chính: thực hiện chức năng kế toán NSNN là bộ
phận Quản lý ngân sách, có trách nhiệm Tổng hợp, lập, trình dự toán NSNN
và phương án phân bổ ngân sách hàng năm, phối hợp lập dự toán, phương án
phân bổ chi đầu tư phát triển; Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách của
các đơn vị sử dụng ngân sách, ngân sách cấp dưới, tổng hợp, trình Chính phủ
để trình Quốc hội (đối với Bộ tài chính), tổng hợp quyết toán NSĐP trình
UBND cùng cấp để trình HĐND cùng cấp phê chuẩn tổng quyết toán NSNN.
- Đối với cơ quan Kho bạc nhà nước: Bộ máy kế toán NSNN trong hệ
thống được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất dưới sự chỉ đạo của
Tổng Giám đốc KBNN. Mỗi đơn vị KBNN là một đơn vị kế toán độc lập;
đơn vị kế toán KBNN cấp dưới chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của
đơn vị kế toán KBNN cấp trên, thực hiện chức năng kế toán thu, chi NSNN.
1.3.2. Tổ chức công tác kế toán ngân sách nhà nước
1.3.2.1. Về chứng từ kế toán ngân sách nhà nước
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin, phản ánh nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
1.3.2.4. Về báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
Báo cáo tài chính NSNN là phương pháp kế toán dùng để tổng hợp, hệ
thống hóa và thuyết minh các chỉ tiêu kinh tế, phản ánh tình hình thu, chi ngân
sách trong một kỳ hoặc một niên độ kế toán. Báo cáo tài chính NSNN gồm 2 loại:
Báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quí, năm) và báo cáo quyết toán năm.
Báo cáo kế toán quản trị trong hệ thống KBNN là loại báo cáo phục
vụ cho việc điều hành kịp thời NSNN các cấp.
v
1.3.3. Tổ chức kế toán thu, chi, quyết toán ngân sách nhà nước
1.3.3.1. Tổ chức kế toán thu ngân sách nhà nước
Toàn bộ các khoản thực thu NSNN được tập trung vào tài khoản điều
tiết NSNN sau đó điều tiết cho từng cấp theo quy định.
Chứng từ được sử dụng trong kế toán thu NSNN chủ yếu là lệnh thu
tiền vào NSNN, giấy nộp tiền vào NSNN, lệnh ghi thu NSNN.
Tài khoản được sử dụng để hạch toán thu NSNN là các tài khoản thuộc
nhóm 7 – Thu ngân sách nhà nước và các tài khoản liên quan, khi phát sinh
các khoản thu NSNN, kế toán hạch toán tập trung vào tài khoản điều tiết, sau
đó điều tiết về từng tài khoản thu NSNN của các cấp ngân sách.
Sổ kế toán dùng trong kế toán thu NSNN gồm sổ cái tài khoản thu NSNN
các cấp, sổ chi tiết thu NSNN mở cho từng loại đối tượng có nghĩa vụ nộp NSNN,
ngoài ra còn sử dụng các loai bảng kê như bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN.
Báo cáo trong kế toán thu NSNN là báo cáo tình hình thu NSNN trên
địa bàn (tháng, quý, năm), báo cáo thu NSNN theo MLNS, báo cáo thu và
vay của NSNN theo niên độ và các báo cáo quản trị theo yêu cầu quản lý.
1.3.3.2. Tổ chức kế toán chi ngân sách nhà nước
Tổ chức kế toán chi NSNN được thực hiện tuỳ theo hình thức cấp phát
ngân sách ứng với mỗi trường hợp cụ thể:
Tỉnh Bắc Ninh có diện tích nhỏ gọn với 8 huyện, thành phố, thị xã; các
đơn vị hành chính có 56 đơn vị cấp tỉnh, 148 đơn vị cấp huyện, 126 xã, phường,
thị trấn; đơn vị sự nghiệp có 100 đơn vị cấp tỉnh, 332 đơn vị cấp huyện, ngoại trừ
các đơn vị khối Đảng và cấp xã thì đều đã thực hiện cơ chế tự về kinh phí.
Có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông để phát triển các khu công
nghiệp, thu hút đầu tư. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tăng thu ngân sách nhanh,
quan hệ giữa ngân sách với các thành phần kinh tế phong phú, đa dạng.
2.1.2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương
Nguồn thu ngân sách địa phương tỉnh Bắc Ninh bao gồm: Các khoản
thu NSĐP hưởng 100%; Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa
ngân sách trung ương và NSĐP; Thu bổ sung từ NSTW; Thu từ huy động đầu
tư xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 - Luật NSNN.
vii
Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương gồm: Chi đầu tư phát triển;
chi thường xuyên; chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư
quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật NSNN; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của
cấp tỉnh; chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
2.1.3. Cơ chế quản lý tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Cơ chế quản lý tài chính – ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thực
hiện theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn . Đối với một số cơ
chế phân cấp cho địa phương ban hành cụ thể là phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân
chia ngân sách, phân cấp nhiệm vụ chi giữa chính quyền các cấp, định mức phân
bổ dự toán chi ngân sách được ban hành cho từng thời kỳ ổn định.
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ngân sách nhà nước
Biểu 2.2: Thu ngân sách tỉnh Bắc Ninh năm 2006-2009
Đơn vị tính: Tỷ đồng
TT
1
Chỉ tiêu
Thu trong cân đối
Tổng thu nội địa
Thu hải quan
2006
2007
2008
2009
1.133.981 1.573.107 2.134.461
3.434.627
1.046.705 1.444.256 1.966.051 2.659.108
87.276
128.851
168.409
775.519
Đơn vị tính: Tỷ đồng
TT
NỘI DUNG
2006
TỔNG CHI NSĐP
2007
2008
2009
1.830.647 2.616.411 3.347.018 4.570.746
I
Chi chương trình MTQG
71.272
125.271
164.622
238.908
II
5
Chi nộp NS cấp trên
1.548.139 2.241.595 2.854.483 3.947.914
800
1.000
1.000
672.926
1.000
986.727
1.885
III Các khoản không cân đối
211.236
2.955
249.545
327.913
383.924
2.3.2. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
2.3.2.2. Về ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy: Cơ quan tài chính cũng như KBNN luôn quan
tâm đến việc xây dựng các đơn vị thực hiện kế toán NSNN đủ mạnh, đáp ứng
yếu cầu công tác.
- Trang bị phương kỹ thuật phục vụ kế toán NSNN đáp ứng yêu cầu
phục vụ công tác.
- Về nội dung tổ chức kế toán ngân sách nhà nước: Việc lập, tiếp nhận,
kiểm soát, xử lý các chứng từ kế toán; ghi sổ kế toán; tổng hợp số liệu kế
toán được thực hiện nghiêm túc, quy trình thực hiện chặt chẽ, khoa học; Việc
sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN
trung ương, đảm bảo theo dõi, ghi chép chi tiết và tổng hợp; Sổ kế toán được
mở tương đối đầy đủ, đúng mẫu; lưu giữ số liệu kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu
kế toán được bộ phận kế toán thực hiện đầy đủ, đúng quy định.
xi
- Về tổ chức các phần hành kế toán: Cán bộ kế toán KBNN khi tiếp
nhận hồ sơ đều thực hiện kiểm tra tính pháp lý của các tài liệu chứng từ,
phương pháp hạch toán, ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tiến hành nhập
số liệu kế toán vào hệ thống và ghi sổ đúng quy định.
2.3.2.2. Về những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Bên cạnh những mặt ưu điểm, tích cực thì trong kế toán NSNN
những năm vừa qua còn bộc lộ cả những hạn chế như sau:
+ Về tổ chức bộ máy: Hoạt động của tổ chức bộ máy kế toán NSNN kém
hiệu quả, sự phối hợp giữa các cơ quan Tài chính, KBNN, Thuế, Hải quan và các
đơn vị sử dụng ngân sách còn chưa chặt chẽ, thiếu khoa học, hệ thống thông tin quả
lý ngân sách lạc hậu không đáp ứng yêu cầu quản lý.
quy mô ngân sách ngày càng lớn, các mối quan hệ của NSNN ngày càng đa
dạng đòi hỏi phải hoàn thiện kế toán NSNN nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động kế toán đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý ngân sách.
Thêm vào đó là tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi kế toán NSNN phải
đổi mới để có khả năng kết nối với hệ thống kế toán các khu vực khác và đảm
bảo phù hợp với thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu của các nhà tài trợ.
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
3.2.1. Quan điểm hoàn thiện tổ chức kế toán ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
-Hoàn thiện tổ chức kế toán ngân sách nhà nước để đáp ứng yêu cầu
quản lý, phù hợp thông lệ quốc tế
- Đào tạo nguồn nhân lực làm công tác kế toán NSNN có chất lượng cao
- Hiện đại hóa chương trình kế toán máy tính trong hệ thống ngành tài
chính và các đơn vị sử dụng ngân sách
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống tài chính
và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
3.2.2. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức kế toán ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh
xiii
- Đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ thu thập, ghi chép, xử lý và quản lý
dữ liệu tập trung trong toàn hệ thống
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm soát
- Đáp ứng được các mục tiêu cải cách tài chính công của Việt Nam,
chuẩn mực kế toán công quốc tế
- Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo
- Thực hiện kế toán cam kết chi ngân sách
- Kế toán các khoản vay nợ
- Kế toán thanh toán
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
3.4.1. Về cơ chế chính sách
Rà soát các văn bản chế độ, chính sách liên quan đến kế toán NSNN, sửa
đổi bổ sung cho phù hợp để triển khai các giải pháp hoàn thiện kế toán NSNN
3.4.2. Về kỹ thuật và công nghệ
Triển khai chương trình kế toán máy tính hiện đại là triển khai hệ thống
quản lý tập trung, tất cả các đơn vị tham gia hệ thống sẽ được phân quyền truy
cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu chung thông qua giao diện web, cần trang bị hệ
thống máy chủ, máy trạm có cấu hình đủ mạnh, đảm bảo an toàn hệ thống.
3.4.3. Về đào tạo nguồn nhân lực
- Triển khai hệ thống thông tin quản lý ngân sách cần đào tạo đội ngũ
cán bộ chất lượng cao: có kiến thức quản lý tài chính công tiên tiến; có năng
lực quản lý, điều hành ngân sách và hoạt động KBNN theo chuẩn mực và
thông lệ quốc tế; có khả năng sử dụng, vận hành hệ thống thông tin hiện đại,..
xv
KẾT LUẬN
Trong những năm qua, ngân sách tỉnh Bắc Ninh luôn có bước tăng
trưởng nhanh và ổn định, đồng nghĩa với việc tỉnh có nguồn ngân sách dồi
dào để thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương. Tuy nhiên, quy mô
NSNN càng lớn thì càng phức tạp, yêu cầu quản lý càng phải được nâng cao
nhằm phát huy hiệu quả sử dụng ngân sách để đầu tư phát triển kinh tế, xã
hội. Với chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình thu, chi