TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Hải Dương
(gọi tắt là Công ty) là một đơn vị của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Hải Dương, thực hiện chức
năng chính là quản lý, khai thác và bảo vệ an toàn hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa
bàn tỉnh, với đặc thù riêng khá phức tạp của các hoạt động (vừa hoạt động công ích sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vừa hoạt động kinh doanh) nên việc tổ chức kế toán trong
Công ty còn gặp nhiều khó khăn và bất cập. Do vậy, việc hoàn thiện tổ chức kế toán ở
Công ty là một vấn đề hết sức cấp bách đặt ra hiện nay
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Để học hỏi được những kinh nghiệm của các đề tài trước, đồng thời khắc phục
những nhược điểm của các đề tài đó nhằm tự hoàn thiện đề tài bản thân cá nhân tôi tự
nghiên cứu, luận văn đưa ra một số đề tài nghiên cứu về tổ chức kế toán như thế nào, đi
từ trình tự việc tổ chức từng nội dung: Tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng
từ kế toán, Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, tổ chức
hệ thống báo cáo kế toán của các:
Đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Một thành viên Viện Kinh
tế Kỹ Thuật Thuốc Lá” của Phạm Thanh Hương nghiên cứu.
Đề tài: “Tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Đài
Truyền Hình Việt Nam” của Đỗ Thị Thùy Dương.
Đề tài: “Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản
lý tài chính ngành y tế Việt Nam” trong luận văn của Lê Kim Ngọc .
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý luận: Nghiên cứu sự cần thiết khách quan về tổ chức kế toán trong
Doanh nghiệp.
Về thực tiễn: Thông qua việc nghiên cứu thực tiễn, đánh giá thực trạng và nguyên
nhân của tổ chức kế toán tại Công ty.Từ đó đề xuất những phương hướng giải pháp để
định giữa các yếu tố cấu thành hệ thống kế toán – phương pháp kế toán và bộ máy kế
toán biểu hiện qua hình thức kế toán thích hợp trong một đơn vị cụ thể nhằm mục đích
cung cấp thông tin chính xác – đầy đủ- kịp thời phục vụ cho công tác quản lý.
2.1.1.2. Nguyên tắc trong tổ chức kế toán
Trong quá trình tổ chức kế toán phải quán triệt các nguyên tắc đó là: Nguyên tắc
thống nhất, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu
quả, nguyên tắc chuẩn mực.
2.1.1.3. Vai trò tổ chức kế toán trong các đơn vị
Vai trò của tổ chức kế toán có ý nghĩa rất to lớn, việc tổ chức tốt đem lại nhiều ý
nghĩa to lớn như: Cung cấp thông tin, Ghi chép, phản ánh và quản lý chặt chẽ , Tổ chức
kế toán khoa học, hợp lý sẽ tạo dựng được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hiệu quả
2.1.1.4. Những nhân tố tác động và căn cứ để tổ chức kế toán ở các đơn vị.
Những nhân tố tác động đến tổ chức kế toán tại đơn vị.
- Nhân tố về tổ chức hoạt động và tổ chức hoạt động sản xuất
- Nhân tố về tổ chức bộ máy quản lý:
- Nhân tố về trình độ khoa học công nghệ mà công ty áp dụng trong hệ thống quản
lý.
Căn cứ để tổ chức kế toán ở đơn vị khoa học và hợp lý
- Luật kế toán, hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành, chế độ quản lý thuế
- kinh tế - tài chính của Nhà nước và của ngành
- Đặc điểm – quy mô- tính chất hoạt động
- Mức độ phân cấp quản lý kinh tế- tài chính ở doanh nghiệp
- Trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán
- Trình độ trang bị và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán
2.1.2. Nội dung của tổ chức kế toán
2.1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Việc lựa chọn tổ chức kế toán thích hợp sẽ đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp
thời – đầy đủ- chính xác về toàn bộ thông tin hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh, tình
toán các nghiệp vụ; kiểm tra chấp hành các quy định – chế độ kế toán, kiểm tra tổ chứcphân công lao động kế toán.
2.1.2.7. Tổ chức bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán.
Theo chế độ kế toán quy định hiện hành, tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán
bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ. Người đại diện theo pháp
luật của đơn vị phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu.
2.1.2.8. Tổ chức kiểm kê tài sản
Kiểm kê tài sản là việc cân, đo, đong, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất
lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu
với số liệu trong sổ kế toán.
2.2. Kinh nghiệm của 1 số nước trên thế giới
2.2.1. Mô hình tổ chức kế trong các doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế
giới
2.2.1.1. Tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp ở các nước bắc Mỹ
Hệ thống kế toán ở đây được sử dụng theo xu hướng phù hợp với chuẩn mực kế
toán Quốc tế và hệ thống kế toán của các nước này có một số đặc điểm chung là: Tính
thương mại hóa cao, hệ thống kế toán thực hiện phản ánh thực trạng kinh doanh tại các
doanh nghiệp, kế toán bị ảnh hưởng bởi những quy định luật lệ nghề nghiệp.
2.2.1.2. Tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp ở các nước Tây Âu
Tại các quốc gia này, kế toán được chia thành 2 phân hệ: Kế toán tổng quát và kế
toán phân tích.
2.2.2 Một số bài học rút ra từ việc nghiên cứu mô hình tổ chức kế toán doanh
nghiệp ở một số nước trên thế giới
Tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp ở Việt Nam về cơ bản là phù hợp với chuẩn mực
và thông lệ kế toán quốc tế và do đó có những nét tương đồng với tổ chức kế toán trong
các doanh nghiệp của một số nước trên thế giới
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Công ty là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo nguyên tắc tập trung dân chủ, cấp dưới
phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số.
3.2. Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai
Thác Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Hải Dương
3.2.1. Tổ chức bộ máy và các phần hành kế toán
3.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán cấp Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác Công Trình Thủy
Lợi Tỉnh Hải Dương tập trung chủ yếu tại phòng Tài Chính – Kế toán Công ty, thực hiện
theo hình thức tập trung có uỷ quyền, phân cấp cho các Xí nghiệp thuộc Công ty. Công ty
Phòng kế toán là nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty và các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các đơn vị phụ thuộc nhưng không được phân cấp cho đơn
vi phụ thuộc hạch toán và làm nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo do đơn vị phụ thuộc gửi
lên về các nội dung đã phân cấp cho đơn vị phụ thuộc hạch toán.
3.2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại các Chi Nhánh.
- Đối với 11 xí nghiệp Khai Thác công trình thuỷ lợi: Ở các xí nghiệp trực thuộc
có một Phòng kế toán
- Đối với Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng Công trình: Hạch toán phụ
thuộc, hiện tại phòng kế toán có 4 người: đứng đầu là kế toán trưởng, 1 phó phòng, và 1
kế toán viên ,1 thủ quỹ
3.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác
Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Hải Dương được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp
lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài Chính quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp.
3.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Hải Dương
tổ chức vận dụng hệ thống Tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp ban hành theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Công ty sử dụng tài khoản
511, Các tài khoản 621, 622, 623, 627 để phản ánh chung: Về nguồn vốn kinh phí ngân
định của Nhà nước
4.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Một
Thành Viên Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Hải Dương
-Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: rủi ro về hoá đơn là khó kiểm
soát, mang tính chất rủi ro cao, có thể có hoá đơn từ các Công ty ma, hoặc giả. Thời gian
luân chuyển chứng từ lại trở nên mất thời gian.
- Về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Công ty nên xem xét vấn đề
tài khoản theo dõi khoản thu ngân sách này, không thể theo dõi trên tài khoản doanh thu.
Tương tự các tài khoản chi phí vào các tài khoản: 621, 622, 623, 627: Doanh nghiệp dùng
để tập hợp các chi phí cho cả sản xuất ngoài công ích, và cả hoạt động chi ngân sách. Tài
khoản 421: Khoản lợi nhuận của hoạt động ngoài công ích và thu – chi thừa thiếu ngân
sách nhà nước, Công ty phải xem xét lại việc sử dụng tài khoản này.
- Về tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Công ty không sử dụng phần mềm kế toán, mà theo dõi hoàn toàn trên các file
excel được thiết kế, do vậy khó thống nhất là dễ xảy ra nhầm lẫn, tốn thời gian
- Về tổ chức hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị: chưa có bộ phận
lập báo cáo quản trị riêng, vai trò của kế toán quản trị tại Công ty rất thấp
- Về tổ chức kiểm tra kế toán: Công ty hiện nay chưa có sự phân công phân
nhiệm cụ thể nhiệm vụ kiểm tra là do đối tượng nào chịu trách nhiệm chính, do vậy hoạt
động tự kiểm tra tại Công ty mang tính tự phát
- Về tổ chức bảo quản, lữu trữ tài liệu kế toán: Quá trình đóng gói tài liệu, dẫn
đến sự không thống nhất về nội dung, cách thức, việc lấy tài liệu không có ai kiểm soát
quản lý dẫn đến mất mát không có ai đứng ra chịu trách nhiệm,
-Về tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán.: Công ty
chưa sử dụng phần mềm kế toán nào để theo dõi, mà chủ yếu dùng các file excel tự thiết
kế
- Về tổ chức kiểm kê tài sản: Công ty chưa có quy trình hướng dẫn kiểm kê và
phương pháp kiểm đếm cũng như đánh giá tình trạng thực tế của tài sản
4.2.1. Hoàn thiện tổ chức chứng từ
Công ty phải đưa ra được quy chế và quy định chặt cho việc hoàn các chứng từ đầu
vào từ các xí nghiệp cơ sở.
Xây dựng quy trình luân chuyển giảm bớt thủ tục xét duyệt, thủ tục luân chuyển
đến mức tối đa mà vẫn đảm bảo chặt chẽ, hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của chứng từ.
Có chế độ thưởng phạt rõ ràng về việc đảm bảo chất thông tin ban đầu, đảm bảo
quản lý chứng từ có hiệu quả
4.2.2.Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán
Đối với hoạt động công ích, sử dụng ngân sách nhà nước, Công ty nên lựa chọn
những tài khoản theo để theo dõi nguồn thu- chi ngân sách: 161: Chi sự nghiệp và 461:
Nguồn kinh phí sự nghiệp.
Với hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài công ích, Doanh nghiệp sử dụng theo hệ
thống tài khoản theo QĐ15 như hiện nay mà doanh nghiệp đang áp dụng.
4.2.3. Hoàn thiện tổ chức sổ sách kế toán.
Công ty nên xây dựng thống nhất hình thức kế toán chung, nên sử dụng phần mềm
kế toán để dễ quản lý và tạo sự thống nhất trong các sổ sách, form mẫu bảng biểu: Lựa
chọn và sử dụng phần mềm kế toán phù hợp, đơn vị nên có dự án để đầu tư kinh phí mua
phần mềm kế toán, trang bị máy tính có cấu hình tốt, chi phí đào tạo nhân viên.
4.2.4. Xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị
Xây dựng mô hình kế toán quản trị
Công ty nên tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp: Kết hợp giữa kế toán
tài chính và kế toán quản trị theo từng phần hành, hay từng bộ phận trong bộ máy kế toán
thực hiện những nội dung công việc kế toán tương ứng với từng khâu công việc của kế
toán tài chính và kế toán quản trị.
Tổ chức thực hiện kế toán quản trị.
Cụ thể trên cùng một hệ thống chứng từ kế toán, chỉ cần thêm vào các nội dung
chi tiết để phục vụ hạch toán chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị ( có thể là mã hoá
để quản trị từng khoản mục chi phí theo đối tượng, theo công trình…)
Nhà nước cần sớm chỉ đạo các cấp các ngành có liên quan nghiên cứu ban hành hệ
thống văn bản pháp quy về vấn đề tài chính trong các Công ty vừa hoạt động theo khối
hành chính sự nghiệp, vừa cung cấp dịch vụ ngoài.
4.3.2. Về phía Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác Công Trình Thủy
Lợi Tỉnh Hải Dương.
Phải xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt.
Công ty phải xây dựng các quy chế tài chính, chính sách kê toán theo mô hình
mới.
Thiết kế và xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán phù hợp với mô hình tổ
chức quản lý của Công ty.
Tổ chức thường xuyên các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ.
Rà soát đánh giá tổng kết hiệu quả thực thi các các văn bản liên quan.
4.3.3. Về phía các đơn vị chi nhánh trực thuộc
Một mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước…
Cung cấp báo cáo tài chính kịp thời
Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán của đơn vị.
4.4. Những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
Những đóng góp về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu sự cần thiết khách quan
về tổ chức kế toán tại các đơn vị. Góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về bản chất,
nhiệm vụ, nội dung, vai trò của tổ chức kế toán
Những đóp góp về mặt thực tiễn:
Từ kết quả nghiên cứu và khảo sát, luận văn đưa ra một số đề xuất tổ chức kế toán
tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Hải Dương
nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán.
4.5. Hạn chế của đề tài nghiên cứu
Chưa cung cấp đầy đủ và trọn vẹn thông tin về tổ chức quản lý và tổ chức hoạt
động phòng kế toán.