BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI VĨNH BẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Để vận dụng kiến thức kế toán đã được học tập tại trường vào công việc
thực tế phải trải qua quá trình thực tập.
Việc thực tập sẽ giúp sinh viên củng cố phần lý thuyết đã nghiên cứu, xử
lý thành thạo các tình huống trong hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Đồng
thời nắm vững và tuân thủ chế độ tài chính kế toán hiện hành. Không những thế,
thông qua quá trình thực tập nó còn tạo điều kiện để sinh viên cập nhật, bồi
dưỡng kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội và hiểu rõ hơn nhiệm vụ cũng
như trách nhiệm của người kế toán. Giúp cho sinh viên thực tập khỏi bỡ ngỡ
trong công việc của mình sau khi ra trường. Do đó việc thực tập là rất cần thiết
với mỗi sinh viên.
Trong hệ thống kế toán có rất nhiều phần hành kế toán, mỗi phần hành
đều có vai trò quan trọng đối với các bộ phận kế toán nói riêng và với hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp nói chung. Tuy nhiên cái mà mọi doanh nghiệp sản
xuất muốn đạt được là sao cho chi phí sản xuất bỏ ra thấp nhất và thu được lợi
nhuận cao nhất. Do vậy, bộ phận kế toán “Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm”
có vai trò quan trọng trong việc cung cấp số liệu do việc tính và phân tích giá để
từ đó các nhà kinh tế đưa ra những chiến lược hạ giá thành hợp lý nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất của công ty. Đây cũng chính là lý do em muốn chọn đề tài
này.
Trong quá trình viết báo cáo, em được sự hướng dẫn nhiệt tình của cụ
Trần Thu Hà,cùng với các cô, chú kế toán trong Công ty Khai thác công
trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo. Tuy nhiên, do trình độ có hạn nên không tránh khỏi
những sai sót, rất mong sự chỉ bảo, góp ý kiến của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn./.
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất
tại doanh nghiệp.
* Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và cụng dụng kinh tế của chi
phí.
Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng công dụng kinh tế được
xếp vào cùng khoản mục để cung cấp số liệu cho việc tính và phân tích giá
thành.
- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
Việc phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý
chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành cho sản
phẩm.Ngoài ra nó còn là căn cứ giúp doanh nghiệp phân tích hình thực hiện kế
hoạch tính giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình sản xuất.:
- Chi phí cơ bản.
- Chi phí chung.
Theo cách này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phương
hướng và các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí với khối lượng sản
phẩm.
- Chi phí khả biến (biến phí)
- Chi phí bất biến ( định phí)
- Chi phí hỗn hợp.
Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thiết
kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ chi phí - sản lượng –lợi
nhuận , xác định điểm hòa vốn và các quyết định khác trong quá trình sản xuất.
* Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định.
- Chi phí kiểm soát được
- Chi phí không kiểm soát được.
* Phân loại chi phí sản xuất được lựa chọn trong sử dụng phương án.
thống kế toán tài chính doanh nghiệp.
+ Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất lựa chọn phương pháp
tập hợp chi phí sản xuất phù hợp, khoa học.
+ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất kịp thời chính xác theo đúng đối
tượng và phương pháp đã chọn.
+ Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học
và hợp lý.
+ Tổ chức thực hiện chứng từ, sổ sách kế toán phù hợp đảm bảo đáp ứng yêu
cầu thu thập xử lý hệ thống thông tin về chi phí giá thành của doanh nghiệp.
+ Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức dự toán chi phí sản xuất,
thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất cho ban
lãnh đạo công ty ra quyết định thích hợp đầu tư hay không đầu tư cho mỗi dự
án.
+ Xác định đúng đắn vai trò và nhiệm vụ của mình sẽ giúp kế toán tổ chức và
thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ đó giúp cho việc phân
tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được chính xác và đúng
đắn .
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phớ
Tùy từng loại chi phí và tùy từng điều kiện cụ thể mà có thể sử dụng phương
phỏp tập hợp chi phí thích hợp.
1.2.2.1 Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp mà chi phí sản xuất của
đối tượng naofthif tập hợp trực tiếp vào đối tượng đó.( ngay từ ban đầu khi lập
chứng từ đã tách riêng cho từng đối tượng)
1.2.2.2 Phương pháp tập hợp phân bổ: Chi phí sản xuất liên quan đến
nhiều đối tượng không tách riêng ngay từ ban đầu, kế toán phải tập hợp chung
sau đó chọn tiêu thức để phân bổ
Chi phí sản xuất
của đối tượng thứ i
=
Tổng chi phí đã tập hợp
1.2.3.3 Chi phí sản xuất chung
* Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh
chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội công trường phục vụ sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ
* Số hiệu tài khoản: 627.
Tài khoản này gồm 6 tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng): phản ánh các khoản
tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương của nhân
viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất
- TK 6272 (chi phí nguyên vật liệu): Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng
cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ,
dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý
- TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất): Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ
xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xương, bộ phận sản xuất.
- TK 6274 (Chi phí khấu hao tài sản cố định): Dùng để phản ánh chi phí
khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ và tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, tổ
đội sản xuất.
- TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài): Phản ánh chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: chi phí sửa
chữa, chi phí điện nước, điện thoại
- TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác): Phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các
chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất.
* Kết cấu:
- Bên nợ: phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên có: kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK 627: Không có số dư cuối kỳ
1.2.3.4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
* Nội dung:
+ Chi phí phải trả dự tính trước vào sản xuất kinh doanh.
Dư có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng
thực tế chưa phát sinh.
-Kế toán thiệt hại trong sản xuất.
. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng
* Khái niệm:
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn về chất
lượng, đặc điểm kỳ thuật, màu sắc, kích cỡ, trọng lượng
- Theo mức độ hư hỏng của sản phẩm có:
+ Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được.
+ Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được.
- Theo mối quan hệ với công tác kế toán:
+ Sản phẩm hỏng trong định mức.
+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức.
. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
* Khái niệm:
Thiệt hại ngừng sản xuất là các khoản chi phí mà doanh nghiệp vẫn bỏ ra
trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân như: thiên tai, hoả hoạn,
thiếu vật liệu
- Những khoản thiệt hại về ngừng sản xuât trong kế hoạch được theo dõi
trên tài khoản 335.
- Những khoản thiệt hại ngừng sản xuất bất thường được theo dõi trên tài
khoản 1381.
1.2.4 Phương pháp kế toán
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 152 TK 621 TK 152
Xuất kho VL cho sxsp Vật liệu sử dụng ko hết
nhập lại kho
TK 133 TK 154
1.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152
Chi phí nhân viên phân xưởng Các khoản thu
giảm chi phí
TK 152, 153 TK 154
Chi phí NVL, công cụ, dụng cụ K ết chuyển CP SX chung
(theo p
2
kiểm kê t/x)
TK 214 TK 631
CP khấu hao TSCĐ Kết chuyển CPSX chung
theo lương theo p
2
kiểm kê định kỳ
TK 632
TK 142, 242,335
Chi phí phân bổ dần, CP SX cố định k được tính
CP trích trước do mức SX thực tế nhỏ hơn
TK 133 mức công suất bình thường
TK 111, 112
Chi phí DV mua
ngoài, chi phí khác bằng tiền
1.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 621, 622, 623 TK 154 TK153,152, 151
K/c chi phí NCTT, NVL TT Vật tư, hàng hoá gia công
CP sử dụng máy thi công hoàn thành nhập kho
TK 627 TK 155
K/c chi phí sản xuất chung SP hoàn thành
nhập kho
TK 157
Nợ TK 632, 811, 415 (phân biệt thiệt hại thực)
Có TK 1381
Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
- Tập hợp chi phí thiệt hại ngừng sản xuất
Nợ TK 1381
Có TK 111, 112, 152, 334, 338
- Cuối kỳ xử lý thiệt hại
Nợ TK 111, 112, 334, 3388 (Giá trị thu hồi, bồi thường)
Nợ TK 632, 811, 415 (thiệt hại thực)
Có TK 1381
4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
4.1.Sản phẩm dở dang:
* Khái niệm: Là sản phẩm đang chế tạo trên dây chuyền sản xuất.
* Thời điểm có sản phẩm dở dang:
- Sản phẩm dở dang đầu kỳ: Là số sản phẩm đang làm dở cuối kỳ kết
chuyển sang, giá trị của nó chính là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của TK 154
- Sản phẩm dở dang cuối kỳ: Là số sản phẩm đang làm dở dang ở cuối kỳ
hạch toán (giá trị của nó muốn có thì kế toán phải đánh giá và đánh giá xong thì
nó là số dư của TK 154 cuối kỳ).
4.2.Các phương pháp đánh giá:
* Quy ước:
D
dk
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
D
ck
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
C: Chi phí phát sinh trong kỳ.
Q: Sản lượng sản phẩm hoàn thành.
D
ck
= ì q (2)
*Chú ý: Tính theo từng khoản mục chi phí.
-Trường hợp 2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ một lần ngay từ
đầu,chi phí còn lại bỏ dần dần:
+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính theo công thức (1).
+ Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hoặc chi
phí vật liệu phụ theo công thức (2).
* Ưu điểm -nhược điểm:
- Ưu điểm: đảm bảo tính hợp lý và tin cậy cao hơn so với phương pháp
đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến
hoàn thành dở dang phức tạp và mang nặng tính chủ quan.
4.2.3. Đánh giá theo chi phí kế hoạch hoặc chi phí định mức.
- Nội dung:
Tính tất cả các khoản mục chi phí trong sản phẩm dở dang.Doanh nghiệp
xây dựng được chi phí kế hoạch hoặc định mức cho đơn vị sản phẩm, xác định
mức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang.
* Cách tính:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
D
ck
= q ì chi phí kế hoạch (định mức) đơn vị sản phẩm.
Q+(qì%T)
D
dk
+ C
-Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung:
D
2.1.1 Qỳa trỡnh hỡnh thành,phỏt triền
Tên đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh
Bảo.
Địa chỉ: Thị trấn Vĩnh Bảo - Hải Phòng
Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp và dân sinh kinh tế
Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo
tiền thân là trạm quản lý thuỷ nông được thành lập năm 1968 để đáp ứng yêu
cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp trạm được nâng cấp cho phù hợp với từng
thời kỳ, các tên sau:
Năm 1986 đổi tên là công ty bảo hiểm nước cây trồng trực vật thuộc Uỷ
ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo.
Ngày 24/3/1993 thực hiện NĐ 388/HĐBT, Uỷ ban nhân dân thành phố
quyết định thành lập Xí nghiệp quản lý Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo trực
thuộc Sở Thủy lợi Hải Phòng (nay là Sở Nông nghiệp &Phát triển nông thôn)
Tháng 1/1998 đổi tên thành Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo
theo quyết định 134 QĐ/UB ngày 21/1/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố.
Tháng 2/1999 Uỷ ban nhân dân thành phố có quyết định số 225/QĐ-UB
ngày 1/2/1999 về việc chuyển Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo là
doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh thành Doanh nghiệp hoạt động
công ích.
Công ty được xếp hạng Doanh nghiệp hạng 2 theo quyết định số
2473/QĐ-UB ngày 10/10/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 06/07/2009, căn cứ theo quyết đinh số 1271/QĐ-UBND đổi tên
công ty từ công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo thành Công ty TNHH
Một thành viên KTCT thuỷ lợi Vĩnh Bảo.
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, nền kinh tế nước ta được chuyển đổi từ
tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước Công ty
đã trải qua các giai đoạn đầy khó khăn thách thức trong hoạt động sản xuất kinh
doanh như: Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi bị tác động về mặt thời tiết,
1000
1000
1000
4.804.345
2.901.504
1.902.841
5.414.716
3.141.014
2.273.702
6.809.087
3.746.265
3.063.542
2 LN trước thuế 1000 98.010 129.651 141.639
3 Tổng lao động người 145 151 156
4 Thu nhập bình quân 1000 1.350 1.460 1.650
(Nguồn số liệu: BCTC năm 2008, 2009, 2010)
Qua bảng kết quả SXKD trên ta thấy tổng doanh thu năm 2009 đã tăng
lên 610.371.000 đ so với năm 2008. Tổng DT của năm 2010 tăng lên
1.395.091.000 đ so với năm 2009.
Với tình hình như vậy của Công ty đã nói lên sự phát triển không ngừng
của Công ty thuỷ lợi Vĩnh Bảo không chỉ tăng lên về Doanh thu, vốn kinh
doanh, lợi nhuận mà ngay cả lao động cũng được bổ xung thêm, năm 2008 có
145 lao động, nhưng đến năm 2009 lên tới 151 lao động và đến năm 2010 là
156 lao động. Thu nhập bình quân của 1 lao động năm 2010 là 1.650.000 đ tăng
hơn nhiều so với năm 2008 và năm 2009.
Nhìn vào bảng tổng hợp báo cáo kết quả SXKD cho ta thấy chỉ tiêu đều
tăng so với những năm trước. Qua đây ta thấy sự phấn đấu không ngừng của các
cán bộ CNV trong Công ty và đạt được thành công to lớn này. Tuy nhiên với
những kết quả trên, hiệu quả SXKD chưa được cao nhưng Công ty tạo đủ việc
làm và đảm bảo ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Bảo vệ chất lượng nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước,
phòng chống lũ lụt, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra.
Tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương
án bảo vệ công trình.
Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Với những thành tích xuất sắc của đơn vị trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ chính trị của mình, công ty đã được Bộ NN&PTNT tặng nhiều bằng
khen, được UBND thành phố tặng nhiều bằng khen, năm 2003 – 2004 được tặng
cờ thi đua xuất sắc. Đặc biệt Công ty được Chủ tịch nước tặng thưởng huân
chương lao động hạng ba năm 1995, Huân chương lao động hạng nhì năm 2000
và năm 2005 được tặng thưởng huân chương lao động hạng Nhất.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để đảm bảo cho hoạt động của Công ty diễn ra thường xuyên, đi vào nề
nếp, ổn định và sự thống nhất từ trên xuống dưới giúp cho Công ty không ngừng
tăng hiệu quả SXKD và để hoàn thành các mối quan hệ kinh tế, Công ty đã tổ
chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của mình theo mô hình trực tuyến và
phân công cán bộ quản lý theo khu vực phân công, chỉ đạo từ Giám đốc tới các
cụm trạm. Công cụ quản lý là các quy chế, quy định về quyền hạn, trách nhiệm
của các cấp trong việc quản lý, điều hành SXKD.
Hiện tổng số CBCNV công ty là 140 người:
- Trình độ Đại học: 22 người
- Trình độ Cao Đẳng, Trung Cấp: 56 người