Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi An Hải - Pdf 11

Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 1
LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị trƣờng mở cửa thì tiền lƣơng là một
vấn đề rất quan trọng. Đó là khoản thù lao cho công lao động của ngƣời lao động.
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngƣời nhằm tác động biến đổi các
vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con ngƣời. Trong
Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đƣợc diễn ra liên tục, thƣờng xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải
trả thù lao cho ngƣời lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh.
Tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động
tƣơng ứng với thời gian, chất lƣợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Tiền
lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động, ngoài ra ngƣời lao động còn
đƣợc hƣởng một số nguồn thu nhập khác nhƣ: Trợ cấp, BHXH, Tiền thƣởng… Đối
với doanh nghiệp thì chi phí tiền lƣơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá
thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động
hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngƣời lao động, thanh toán
tiền lƣơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích ngƣời lao động quan tâm
đến thời gian và chất lƣợng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Từ đó thấy kế toán tiền lƣơng là các khoản trích theo lƣơng trong doanh
nghiệp cũng rất quan trọng. Do vậy em chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi An
Hải” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp. Dƣới sự chỉ dẫn tận tình của giáo
viên hƣớng dẫn T.S CHÚC ANH TÚ và các cô phòng tài chính kế toán tại Công ty
TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi An Hải, em đã hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 2

ngữ “ tiền công” hoặc “ thu nhập”. tuy nhiên xét về bản chất các thuật ngữ này đều
có điểm chung và đƣợc hiểu một cách thống nhất là số tiền mà ngƣời sử dụng lao
động trả cho ngƣời lao động theo thời gian lao động hay theo sản phẩm.
Trong thời kỳ bao cấp: Tiền lƣơng đƣợc trả theo chế độ bình quân, vừa bằng
tiền vừa bằng hiện vật, không dựa trên kết quả lao động.
Trong nền kinh tế thị trƣờng: Tiền lƣơng là một phạm trù kinh tế gắn liền
với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa. Tiền lƣơng gắn liền với thời gian và
kết quả lao động mà ngƣời lao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất
sản phẩm doanh nghiệp.
Tóm lại: “ Tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá
cả của yếu tố lao động mà ngƣời sử dụng (Nhà nƣớc, chủ doanh nghiệp) phải trả
cho ngƣời cung ứng lao động (ngƣời lao động), tuân thủ các nguyên tắc cung cầu,
giá cả thị trƣờng và pháp luật hiện hành của nhà nƣớc”.
+ Tiền lƣơng danh nghĩa: Là thu nhập bằng tiền mà ngƣời lao động nhận
đƣợc khi làm việc.
+ Tiền lƣơng thực tế: Là khối lƣợng tƣ liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngƣời
lao động có thể mua sắm đƣợc bàng tiền lƣơng danh nghĩa.
+ Tiền lƣơng tối thiểu: Đƣợc xem là “cái ngƣỡng” cuối cùng để từ đó xây dựng
các mức lƣơng khác nhau tạo thành hệ thống tiền lƣơng thống nhất chung cho cả
nƣớc. Theo luật pháp Việt Nam thì tiền lƣơng tối thiểu là mức lƣơng thấp nhất để trả
công cho ngƣời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 4
thƣờng. Mức lƣơng tối thiểu chung đƣợc điều chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trƣởng
kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cấu lao động theo từng thời kỳ.
1.1.2. Đặc điểm của tiền lương:
- Tiền lƣơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản
xuất hàng hóa.
- Tiền lƣơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động làm
ra. Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lƣơng có thể xác định là một bộ phận của chi

- Lƣơng thời gian giản đơn đƣợc chia thành:
+Lƣơng tháng: Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động theo thang bậc
lƣơng quy định gồm tiền lƣơng cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có).
Lƣơng tháng thƣờng đƣợc áp dụng trả lƣơng nhân viên làm công tác quản lý
hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động
không có tính chất sản xuất.
+Lƣơng ngày: Đƣợc tính bằng cách lấy lƣơng tháng chia cho số ngày
làm việc theo chế độ. Lƣơng ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả
CNV, tính trả lƣơng cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lƣơng
theo hợp đồng.
+Lƣơng giờ: Đƣợc tính bằng cách lấy lƣơng ngày chia cho số giờ làm
việc trong ngày theo chế độ. Lƣơng giờ thƣờng làm căn cứ để tính phụ cấp
làm thêm giờ.
- Lƣơng thời gian có thƣởng: là hình thức tiền lƣơng thời gian giản đơn kết
hợp với chế độ tiền thƣởng trong sản xuất.
Hình thức tiền lƣơng thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế,
tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chƣa gắn tiền lƣơng với chất lƣợng
và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp
khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho ngƣời lao
động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.
1.3.1.2. Tiền lương theo sản phẩm
Hình thức lƣơng theo sản phẩm là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động
đƣợctính theo số lƣợng, chất lƣợng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lƣợng
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 6
côngviệc đã làm xong đƣợc nghiệm thu. Để tiến hành trả lƣơng theo sản phẩm
cầnphải xây dựng đƣợc định mức lao động, đơn giá lƣơng hợp lý trả cho từng
loạisản phẩm, công việc đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm
trả,nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.
*Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lƣơng trả cho ngƣờilao động

tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
1.3.2. Các nguyên tắc xác định quỹ tiền lương và khoản trích theo lương
1.3.2.1 Quỹ tiền lương:
Là toàn bộ số tiền lƣơng trả cho số CNV của doanhnghiệp do doanh nghiệp
quản lý, sử dụng và chi trả lƣơng. Quỹ tiền lƣơng củadoanh nghiệp gồm:
- Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian làm việc thực tế vàcác
khoản phụ cấp thƣờng xuyên nhƣ phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khuvực….
- Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian ngừng sản xuất,
donhững nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.
- Các khoản phụ cấp thƣờng xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,
phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy
nghề, phụ cấp công tác lƣu động, phụ cấp cho những ngƣời làm công tác khoa học-
kỹ thuật có tài năng.
- Về phƣơng diện hạch toán kế toán, quỹ lƣơng của doanh nghiệp đƣợc chia
thành 2 loại : tiền lƣơng chính, tiền lƣơng phụ.
+ Tiền lƣơng chính: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trongthời gian họ
thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lƣơng cấp bậc, các khoản phụcấp.
+ Tiền lƣơng phụ: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian ngƣời lao động nghỉ phép,nghỉ lễ tết,
ngừng sản xuất đƣợc hƣởng lƣơng theo chế độ.
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lƣơng chính của công nhân sản xuất
đƣợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lƣơng phụ
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 8
của công nhân sản xuất đƣợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất
các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.3.2.2 .Quỹ bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho
ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó ngƣời sử dụng lao động giữ lại
2% để trả kịp thời cho ngƣời lao động đủ điều kiện hƣởng chế độ và
thựchiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 11% vào quỹ hƣu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai
nămmột lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.
Vậy từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ
tiềnlƣơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó ngƣời lao động đónggóp 6%
và ngƣời sử dụng lao động đóng góp 16%.
Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó ngƣời lao động đóng thêm
1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó ngƣời lao động đóng 8% và
ngƣới sử dụng lao động đóng 18%.
1.3.2.3. Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm đƣợc áp dụng trong lĩnh vực chămsóc
sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nƣớc tổ chức thực hiện vàcác đối
tƣợng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT. Theo Luật BHYT
thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lƣơng tiền công
hàng tháng của ngƣời lao động, trong đó ngƣời lao động chịu 1/3 (tối
đa là 2%) và ngƣời sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%) Theo nghị định số
62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệulực thi hành từ ngày
1/10/2009) của Thủ tƣớng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010
nhƣ sau: Đối với ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định
thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; ngƣời lao động là
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 10
ngƣời quản lý doanh nghiệp hƣởng tiền lƣơng, tiền công; cán bộ, công chức, viên
chức thì mức trích lập BHYT bảng 4,5% mức tiền lƣơng, tiền công hằng tháng của
ngƣời lao động, trong đó ngƣời sử dụng lao động đóng 3% và ngƣời lao động đóng
góp 1,5%.
1.3.2.4. Bảo hiểm thất nghiệp

đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mƣơi hai tháng đến dƣới một trăm bốn mƣơi
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Mƣời hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mƣơi bốn tháng đóng bảo
hiểm thất nghiệp trở lên.
* Theo điều 102 Luật BHXH, nguồn hình thành quỹ nhƣ sau:
- Ngƣời lao động đóng bằng 1% tiền lƣơng, tiền công đóng bảo hiểm thất
nghiệp.
- Ngƣời sử dụng lao đông đóng bằng 1% quỹ tiền lƣơng, tiền công tháng
đóng bảo hiếm thất nghiệp của những ngƣời lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp
- Hằng tháng, Nhà nƣớc hỗ trợ từ ngân sách băng 1% quỹ tiền lƣơng, tiền
công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những ngƣời lao động tham gia bảo
hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó ngƣời lao động chịu 1%
và DN chịu 1% tính vào chi phí.
1.3.2.5. Kinh phí công đoàn
Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập
của ngƣời lao động và toàn bộ khoản này sẽ đƣợc tính vào chi phí của
doanh nghiệp.
1.4 Kế toán chi tiết tiền lƣơng
Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp cho công
tác quản lý lao động còn đảm bảo tính lƣơng chính xác cho từng ngƣời lao động
bao gồm hạch toán số lƣợng lao động, thời gian lao động và chất lƣợng lao động.
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 12
1.4.1. Kế toán số lượng lao động
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ
phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lƣợng
lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có

khác nhƣ họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó.
Chấm công theo giờ: Trong ngày ngƣời lao động làm bao nhiêu công việc
thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện
công việc đó bên cạnh ký hiệu tƣơng ứng.
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trƣờng hợp làm thêm giờ hƣởng
lƣơng thời gian nhƣng không thanh toán lƣơng làm thêm.
1.4.3. Kế toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do phiếu là
chứng từ xác nhận số lƣợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc
cá nhân ngƣời lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lƣơng
hoặc tiền công cho ngƣời lao động. Phiếu này đƣợc lập thành 02 liên: 1 liên lƣu và
1 liên chuyển đến kế toán tiền lƣơng để làm thủ tục thanh toán cho ngƣời lao động
và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngƣời giao việc, ngƣời nhận việc, ngƣời kiểm
tra chất lƣợng và ngƣời duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đƣợc dùng trong trƣờng hợp doanh
nghiệp áp dụng theo hình thức lƣơng trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lƣơng khoán
theo khối lƣợng công việc. Đây là những hình thức trả lƣơng tiến bộ nhất đúng
nguyên tắc phân phối theo lao động, nhƣng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và
kiểm tra chất lƣợng sản phẩm một cách nghiêm ngặt.
1.4.4. Kế toán tiền lương cho người lao động:
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng nhƣ số ngày công
lao động của ngƣời sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền
lƣơng cho từng ngƣời lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm
theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công
việc hoàn thành.
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 14
Bảng thanh toán tiền lƣơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lƣơng
phụ cấp cho ngƣời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lƣơng cho ngƣời lao
động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống

- TK 334: Phải trả công nhân viên.
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
- TK 335: Chi phí phải trả.
Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác nhƣ:
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 621: Chi phí bán hàng.
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- TK 111: Tiền mặt.
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

* TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh
toán các khoản đó (gồm: tiền lƣơng, tiền thƣởng, BHXH và các khoản thuộc thu
nhập của công nhân viên)
Kết cấu của TK 334 - Phải trả CNV
Bên Nợ :
+ Các khoản tiền lƣơng (tiền công) tiền thƣởng và các khoản khác đã
trả đã ứng trƣớc cho CNV
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lƣơng, tiền công của CNV
Bên Có:
+Các khoản tiền lƣơng (tiền công) tiền thƣởng và các khoản khác phải trả
CNV
Dƣ có: Các khoản tiền lƣơng (tiền công) tiền thƣởng và các khoản khác còn
phải trả CNV
Dƣ nợ: (cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả .

Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 16
* Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác :
Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức
đoàn thể xã hội.

+ Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế đƣợc hạch toán giảm chi phí
kinh doanh.
Bên có: Chi phí phải trả dự tính trƣớc đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
Dƣ có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
nhƣng thực tế chƣa phát sinh.
1.5.2.2. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* TK 334 – Phải trả công nhân viên:
- Hằng tháng tính ra tổng số tiền lƣơng và các khoản phụ cấp mang tính chất
tiền lƣơng phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lƣơng, tiên công, phụ cấp
khu vực, chức vụ, tiền ăn giữa ca, tiền thƣởng trong sản xuất ) và phân bổ các đối
tƣợng sử dụng.
TK 111, 112 TK 334 TK 335

Ứng và thanh toán lƣơng các Phải trả tiền lƣơng nghỉ phép
khoản khác cho ngƣời lao động của công nhân sản xuất nếu trích trƣớc
TK 138, 141, 333, 338 TK 338 (3383)
Các khoản khấu trừ vào lƣơng BHXH phải trả cho ngƣời lao động
và thu nhập của ngƣời lao động

TK 512 TK 431
Trả lƣơng, thƣởng cho ngƣời lao Tiền thƣởng phải trả cho
động bằng sản phẩm, hàng hóa ngƣời lao động TK 622, 627
TK 333 (3331) 641, 642
Thuế GTGT (nếu có)
Lƣơng và các khoản mang tính chất
lƣơng phải trả cho ngƣời lao động

Số tiền lƣơng thực tế phải trả:
Nợ TK 335 “Chi phí phải trả”
Có TK 334 “Phải trả công nhân viên”.
Đối với doanh nghiệp đang tiến hành trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công
nhân trực tiếp sản xuất thì khi tính tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
thực tế phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
Có TK 334 “Phải trả công nhân viên”.
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 19
* Kế toán phân bổ tiền lƣơng và BHXH:
- Khi tính lƣơng:
Nợ TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: Phải trả nhân viên phân xƣởng
Nợ TK 641: Phải trả nhân viên bán hàng , tiêu thụ sản phẩm
Nợ TK 642: Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Phải trả CNV
- Khi tính các khoản trích theo lƣơng:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Nợ TK 334
Có TK 338: Tổng số KPCĐ, BHTN, BHXH, BHYT phải trích
-Phân bổ chi phí tiền lƣơng và BHXH:
Nợ TK 622: Chi phí công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: Chi phí SXC
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Có TK 334, 338, 335
1.6. Hình thức kế toán tại doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau có thẻ áp dụng một trong 5 hình thức sau:

Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu

Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trƣng về
số lƣợng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng nhƣ hình thức Nhật Ký Chung.
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng
một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký –Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào
sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc.

Chứng từ gốc
Nhật ký đặc biệt
Sổ kế toán chi tiết
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 21
chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi
tiết
Nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 22 Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu

Sơ đồ 1.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
+Chứng từ ghi sổ: Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán
lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ
ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số
phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dƣ của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn
cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài
chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng
nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dƣ
Nợ và Tổng số dƣ Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng
nhau, và số dƣ của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dƣ
của từng tài khoản tƣơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 24

chuẩn, điều kiện áp dụng. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của
một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên
đây. Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhƣng
phải đảm bảo in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ chi tiêt
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Khoá luận tốt nghiệp
Sinh viên: Trần Thị Hương - QT1101K 25
Khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì đơn vị đƣợc lựa chọn mua hoặc tự
xây dựng phần mềm kế toán phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng
tại đơn vị phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng
yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố
theo quy định của chế độ sổ kế toán.
- Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế
toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật Kế toán
và của Chế độ kế toán này.
- Đơn vị phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do
Bộ Tài chính quy định tại Thông tƣ số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa
chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của đơn vị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status