DANH MỤC VIẾT TẮT
TSCĐ: Tài sản cố định
NVL: Nguyên vật liệu
TK: Tài khoản
CCDC: Công cụ dụng cụ
VL: Vật liệu
N - X - T : Nhập - Xuất - Tồn
GTGT: Giá trị gia tăng
XDCB: Xây dựng cơ bản
PX: Phân xưởng
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ..........................................................................................6
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN............................................................................................8
SƠ ĐỒ 2.2: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.............................................................................10
SƠ ĐỒ 3.1: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY............14
SƠ ĐỒ 3.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG........................................................28
SƠ ĐỒ 3.3 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ TSCĐ......................................................................................................34
SƠ ĐỒ 3.5. QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM......54
SƠ ĐỒ 3.6 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TIÊU THỤ SẢN PHẨM........................................65
2
Mục lục
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................................................81
3
- Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH một thành viên khai thác công
trình Thủy Lợi đa độ
- Phần 2: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH một
thành viên khai thác công trình Thủy Lợi đa độ
- Phần 3: Khảo sát phần hành kế toán tại công ty ty TNHH một thành viên khai
thác công trình Thủy Lợi đa độ
4
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN KHAI THAC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐA ĐỘ
1.1.Qu¸ trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH mét thµnh viªn khai th¸c c«ng tr×nh thñy lîi §a §é là
doanh nghiệp được thành lập ngày 07 tháng 02 năm 1993.
- Đăng ký kinh doanh: Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng .
- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy
lợi Đa Độ.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 385 thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão,thành
phố Hải Phòng.
- Điện thoại/Fax: 031 679 522
Trong quá trình trưởng thành và phát triển, Công ty đã thực hiện tổ chức
thi công các công trình trên địa bàn thành phố và các tỉnh ngoài đạt hiệu quả cao
là: Đắp đê lấn biển, mở rộng diện tích canh tác cho các vùng kinh tế như: đường
14 Đồ Sơn, Đình Vũ, Gia Minh - Minh Đức - Thủy Nguyên, Vinh Quang - Tiên
Lãng, Phù Long - Cát Hải… Công tác đắp đê, làm công trình bảo vệ đê điều
bằng các kết cấu kè đá, kè đá, kè mỏ hàn, xây tường chắn sóng, kè tấm đúc
sẵn..., xây dựng các công trình cầu cống, trạm bơm như Cống Cổ Tiều III, Cống
điều tiết Liên Mạc..., đều đạt chất lượng và hiệu quả cao, góp phần bảo vệ an
toàn cho thành phố trước thiên tai.
trình cầu giao thông, cầu cảng…
1.3. Tổ chức quản lý tại công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Bộ phận kho
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kế toán
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Giám đốc công ty: Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ
hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm toàn bộ công việc kinh doanh của
công ty trước nhà nước và pháp luật.
- Phó giám đốc: Do giám đốc bổ nhiệm phó giám đốc được giám độc ủy
quyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về
kết quả công việc của mình trước pháp luật và trước giám đốc công ty. Phó giám
6
đốc công ty tham mưu cho giám đốc và chỉ thị các văn bản tổng kết lại các
chứng từ sổ sách cấp dưới.
- Bộ phận kho: Hoạch định và giám sát thực hiện các hoạt động kho, bãi
theo kế hoạch hoạt động công ty. Chịu trách nhiệm về kế hoạch sản lượng cũng
như kế hoạch chất lượng trong kho bãi. Theo dõi hàng trong kho có tăng hoặc
giảm.
Phòng kinh doanh: thực hiện công tác maketing, nghiên cứu thị trường,
tìm kiếm đối tác và chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến
Thủ quỹ
kiêm tạp
vụ văn
phòng,
TCHC
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, lập
báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán của
công ty.
- Đứng đầu là kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác kế
toán, chỉ đạo hạch toán các khâu các bộ phận, tập trung phần hành kế toán chi
tiết lên sổ tổng hợp, sau đó đối chiếu và lập báo cáo tổng hợp, lên báo cáo quyết
toán, mở sổ theo dõi các quỹ của Công ty.
- Kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tài sản cố định, kế toán bảo
hiểm có nhiệm vụ theo dõi tiền khách hàng trả tiền qua ngân hàng, rút tiền mặt
về nhập quỹ, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ.
- Kế toán thu, chi, thanh toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền
thu vào, chi ra, theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả cho từng đối
tượng khách hàng, thường xuyên đối chiếu đôn đốc khách hàng thanh toán kịp
thời.
- Thủ quỹ có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ thu tiền
nhập vào và tiền chi ra. Bảo quản tiền và lập báo cáo hàng ngày cho kế toán theo
8
dõi. Ngoài ra còn phải làm công việc của nhân viên tạp vụ, hành chính và theo
dõi các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân
viên.
* Mối quan hệ: Phòng kế toán luôn là trung tâm gắn liền giữa các bộ
Sổ thẻ
kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Hệ thống gồm có:
- Sổ Nhật ký: Chỉ tổ chức sổ nhật ký chung, không tổ chức các sổ Nhật
ký đặc biệt.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Được tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của công ty.
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều được lập chứng từ làm cơ
sở pháp lý cho mọi số liệu ghi chép trên các tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế
toán. Chứng từ kế toán phải được lập kịp thời theo đúng quy định về nội dung
và phải lập theo hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ kế toán định khoản kế toán rồi
ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian. Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ
hàng năm của TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao hàng năm (Tk) được xác định như sau:
Mức khấu hao cơ bản bình quân
Tỷ lệ khấu hao hàng năm
=
hàng năm của TSCĐ
của TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên
hóa đơn trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu nếu có), các chi phí vận chuyển ,
bốc xếp, lắp đặt chạy thử,..
Thời gian sử dụng tài sản cố định là thời gian mà doanh nghiệp dự kiến sử
dụng tài sản đó. Nó được xác định căn cứ vào tuổi thọ kinh tế của tài sản có tính
đến sự lạc hậu lỗi thời của tài sản do sự tiến bộ của khoa học công nghệ.
11
Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mức
khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và
không gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm. Nhưng phương
pháp này có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời
do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ.
12
PHN 3
PHN 3 KHO ST CC PHN HNH K TON TI CễNG TY
d. Quy trình luân chuyển chứng từ
Phiếu thu, phiếu chi
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 111
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ tiền mặt
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt tại công ty
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
3.2. Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng theo hình thức chứng từ ghi
sổ.
Chứng từ gốc
giấy BN, BC
Chứng từ
ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bảy
mươi ba đồng./.
Kèm theo: 01
chứng từ gốc:
Nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn năm
trăm bảy m ư ơi ba đồng./.
Ngày 02 tháng 01 năm 2016
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI NHẬN TIỀN
(Ký, họ tên)
THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)
15
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Nghiệp vụ 2: Ngày 15/01 thanh toán tiền điện thoại tháng 1/2016 số tiền:
1.673.447 đồng (PT số 0240)
Quyển số 12
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)
16
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào sổ nhật kí chung
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng
Mẫu số: S03a- DN
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày 22/12/2014)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(Trích tháng 01/2016)
(ĐVT: đồng)
Chứng từ
NT
SH
Đã
ghi sổ
6428
133
1111
….
Cộng phát sinh
Số phát sinh
Nợ
Có
7.000.000
7.000.000
4.776.573
4.776.573
1.521.316
152.131
1.673.447
121.360.918.763
121.360.918.763
Ngày 31 tháng 01 năm 2016
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Thu
Ghi chú
Chi
Thu
Chi
Dư đầu kỳ:
Tồn
174.501.400
02/01
02/01
0130
Rút TGNH nhập quỹ
7.000.000
02/01
02/01
0131
Kế toán trưởng
Giám đốc
( Ký, họ tên)
(Kí, họ tên, đóng dấu)
18
Sau khi vào sổ quỹ tiền mặt kế toán vào sổ cái tiền mặt
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng
Mẫu số: S03b- DN
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
22/12/2014)
SỔ CÁI
Tài khoản 111 : TIỀN MẶT
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
NT
SH
Tran
g Sổ
NKC
Diễn giải
1121
131
6428
133
7.000.000
4.776.573
1.521.316
152.131
1.516.571.144
210.474.050
1.348.449
Ngày 31 tháng 01 năm 2016
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Giám đốc
(Kí, họ tên, đóng dấu)
Nghiệp vụ 3: Ngày 02/01 rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ số tiền
7.000.000đ
Kế toán định khoản: Nợ TK 1111: 7.000.000đ
Có TK 1121: 7.000.000đ
GIẤY BÁO NỢ
Kiểm soát
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Nghiệp vụ 4: Ngày 09/01 mua NVL cho công ty TNHH Cường Thịnh
tổng giá thanh toán (bao gồm VAT 10%) 157.583.800đ (hóa đơn GTGT số
003447). Công ty đã thanh thanh toán bằng tiền gửi.(ủy nhiệm chi số 00245)
ỦY NHIỆM CHI
Tài khoản nợ
152
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, THƯ, ĐIỆN
Ngày 09 tháng 01 năm 2016
PHẦN
Tài khoản có
112
DO NGÂN HÀNG GHI
Tên đơn vị trả tiền: Công ty TNHH MTV công trình khai thác thủy lợi Đa Độ
Tài khoản số: 102010001596582
Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN HP
20
Số tiền bằng số
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 09 tháng 01 năm 2016
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Cờng Thịnh
Địa chỉ :
Số TK : _ _ _ _ _ _ _ _
Điện thoại: 031888553
MS:
0
2
0
0
1
51
31
56
0
Họ và tên ngời mua hàng: Nguyễn Minh Tuấn
Đơn vị : Cụng ty TNHH MTV cụng trỡnh khai thỏc Thy li a
Địa chỉ : An Trng - An Lóo - Hi Phũng
Hình thức thanh toán : CK/TM Mã số:
7
Số lợng
T
6
2
Đơn giá
1
6
4
Thành tiền
1.000
30.000
30.000.000
200
38.879
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIY BO N
S: 00354
Ngy: 09/01/2016
S ti khon: 73100660
Tờn ti khon:
Kớnh gi: Cụng ty TNHH MTV Cụng trỡnh
khai thỏc thy li a
Ngy hiu lc
S tin
09/11/2015
157.583.800
Ngõn hng chỳng tụi xin trõn trng thụng bỏo: Ti
khon ca quý khỏch hng ó c ghi N vi
ni dung sau:
Loi tin
Din gii
VND
22
Tr tin mua hng
Giao dịch viên
(Ký, họ tên)
Loại tiền
VND
Diễn giải
Lãi tiền gửi được hưởng.
Kiểm soát
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Có TK 515: 6.000.000đ
24
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng
Mẫu số: S03a- DN
(Ban hành theothông tư 200/2014/TT- ngày
22/12/2014 )
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(Trích tháng 01/2016)
Khách hàng ứng trước tiền
hàng
Số phát sinh
SHT
K
Nợ
1111
7.000.000
152
133
112
1121
515
143.258.000
14.325.800
1121
30.000.000
131
………………
Cộng SPS