Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính - Pdf 39

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
-------YYZZ -------

BùI THị THủY

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng
kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết
trên thị trờng chứng khoán Việt Nam
CHUYÊN NGàNH: Kế TOáN (Kế toán, Kiểm toán và Phân tích)
Mã Số: 62.34.03.01

Hà nội, năm 2013


CễNG TRèNH C HON THNH
TI TRNG I HC KINH T QUC DN

Ngi hng dn khoa hc:
Ts. CAO TấN KHổNG
ts. Vũ ĐìNH HIểN

Phản biện 1:
PGS.TS. Đặng Đức Sơn
Viện Quản trị Tài chính AFC
Phản biện 2:
PGS.TS. Lê Huy Trọng
Kiểm toán Nhà nớc
Phản biện 3:
PGS.TS. Thịnh Văn Vinh
Học viện Tài chính

nhạy cảm nhất đối với các BCTC là các nhà đầu tư. BCTC nhiều khả năng
có thể bị xuyên tạc vì lợi ích của các nhà quản lý doanh nghiệp và những
người lập BCTC mà không phải vì mục đích của các nhà đầu tư. KTV và
các công ty kiểm toán độc lập có trách nhiệm đảm bảo độ tin cậy của các
BCTC. Khả năng đảm bảo này của KTV thể hiện chất lượng kiểm toán.
Tuy nhiên, chất lượng kiểm toán không dễ dàng đánh giá và nhận biết.
Các thước đo kết quả kiểm toán có thể cho biết chất lượng dịch vụ kiểm
toán nhưng lại không cho biết nhân tố nào khiến cho chất lượng đạt được
như vậy và quan trọng hơn là không cho biết cơ sở để nâng cao chất lượng
kiểm toán. Do vậy, đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam” phản ánh tính cấp thiết, làm sáng tỏ vấn
đề được quan tâm.


2
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước
Những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng
Câu hỏi và kết quả nghiên cứu
Câu hỏi cũng như kết quả đạt được qua các nghiên cứu tập trung vào
vấn đề chính, đó là Đánh giá nhận thức của đối tượng khảo sát về mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng kiểm toán, xác định được các
nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán, thang đo đánh giá
thường là 5 hoặc 7, từ Rất thấp đến Rất cao. Đại diện là các nghiên cứu
của Schroeder và cộng sự (1986); Carcello và cộng sự (1992), Aldhizer
và cộng sự (1995); Warming-Rasmussen and Jensen (1998); Chen và
cộng sự (2001); Angus Duff (2004); Kym Boon (2007), Kym Boon và
cộng sự (2008).
3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của Đề tài

Thực hiện phỏng vấn trực tiếp một số chuyên gia là đại diện nhà quản
lý, lãnh đạo công ty kiểm toán, đại diện nhà đầu tư tổ chức trong việc thảo
luận kết quả khảo sát, đồng thời kết hợp quan sát các dữ liệu thứ cấp để
làm rõ hơn kết quả khảo sát và là cơ sở đề xuất các giải pháp liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sau khi có kết quả khảo sát, tác giả xử
lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 18, phân tích độ tin cậy của các nhân tố
cũng như các tiêu chí đo lường nhân tố, đồng thời áp dụng phương pháp
thống kê mô tả để tổng hợp, so sánh nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK Việt Nam.
Nguồn dữ liệu gồm dữ liệu sơ cấp; dữ liệu thứ cấp.
6. Những đóng góp mới của Đề tài
- Xét về lý luận, Đề tài tổng hợp lý luận theo hướng đi sâu vào hệ
thống hóa các nhân tố (tiêu chí đo lường nhân tố) ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm toán BCTC của DNNY.
- Xét về thực tiễn, Đề tài nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC các doanh nghiệp niêm yết


4
trên TTCK Việt Nam, dưới góc nhìn của KTV, qua đó đề xuất các giải
pháp trọng tâm phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam.
7. Khung nghiên cứu và kết cấu của Đề tài
Ngoài Mở đầu và Kết luận, Luận án được thiết kế bao gồm 4 chương
thể hiện ở Sơ đồ Khung nghiên cứu của Luận án dưới đây:
Chương 1:
Cơ sở lý luận của việc nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng kiểm toán báo cáo
tài chính doanh nghiệp niêm


Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 2:
Nhân tố nào được đánh giá có mức độ
ảnh hưởng quan trọng nhất, cũng như
thứ tự mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố, tới chất lượng kiểm toán
BCTC doanh nghiệp niêm yết trên
TTCK Việt Nam hiện nay?

Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 3:
Giải pháp nào cần được quan tâm chú
trọng nhằm nâng cao chất lượng kiểm
toán BCTC doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK Việt Nam?


5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. Thị trường chứng khoán và doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán
Đặc điểm TTCK, đặc điểm doanh nghiệp niêm yết chi phối đặc điểm
BCTC của DNNY, qua đó cho thấy sự cần thiết, cũng như vai trò quan
trọng của kiểm toán độc lập đối với độ tin cậy của các thông tin trên
BCTC, góp phần vào sự minh bạch của TTCK và bảo vệ NĐT. Những
nội dung dưới đây nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết về TTCK, doanh nghiệp
niêm yết và BCTC của doanh nghiệp niêm yết dưới góc nhìn kiểm toán.
1.1.1. Thị trường chứng khoán

công ty cổ phần và NĐT. Công ty cổ phần là chủ thể phát hành và niêm
yết cổ phiếu- nguồn hàng hóa quan trọng và có khối lượng áp đảo trên
TTCK và các NĐT- người thực hiện giao dịch mua bán trên TTCK.
1.1.2. Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp niêm yết
DNNY là tổ chức niêm yết trên TTCK, là công ty cổ phần (thuộc
đơn vị có lợi ích công chúng) có đủ điều kiện về vốn, hoạt động kinh
doanh, khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu và được
niêm yết trên TTCK (Sở GDCK hoặc Trung tâm GDCK).
1.1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp niêm yết
5 đặc điểm cơ bản của DNNY đã được phân tích dưới góc nhìn của kiểm
toán có ảnh hưởng tới đặc điểm BCTC của DNNY, mang đặc trưng của công
ty cổ phần, đối tượng sở hữu (cổ đông), lĩnh vực ngành nghề, qui mô và tính
chất nghiệp vụ, đồng thời chịu sự quản lý chặt chẽ bởi hệ thống pháp luật.
1.1.3. Đặc điểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết
Thứ nhất, BCTC DNNY đòi hỏi độ tin cậy cao và rất nhạy cảm;
Thứ hai, BCTC theo dõi và phản ánh nhiều chỉ tiêu đặc thù;


7
Thứ ba, BCTC phản ánh khối lượng nghiệp vụ lớn và phức tạp;
Thứ tư, BCTC của DNNY phải tuân thủ các qui định khắt khe hơn
của TTCK, trong đó có yêu cầu bắt buộc phải kiểm toán.
1.2. Kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết
1.2.1. Khái niệm và phân loại kiểm toán
1.2.1.1. Khái niệm kiểm toán
Kiểm toán độc lập đối với BCTC của DNNY là việc KTV thuộc các
công ty kiểm toán độc lập đáp ứng các yêu cầu kiểm toán DNNY, kiểm
tra và đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh
trọng yếu của BCTC doanh nghiệp niêm yết.

khoán, các quĩ đầu tư…) và nhà đầu tư cá nhân (thuộc mọi tầng lớp dân cư
trong xã hội). Đây là nhóm quan tâm mang tính đặc trưng nhất trên TTCK tới
chất lượng kiểm toán. Nhóm này thường phải đối mặt với rủi ro từ các BCTC
thiếu tin cậy, do vậy luôn mong muốn nhận được BCTC và BCKiT có chất
lượng và họ có quyền kiện KTV/CTKT nếu các BCTC đã được kiểm toán
còn chứa đựng cái sai sót trọng yếu gây thiệt hại cho các quyết định đầu tư
của họ. Mối quan hệ giữa CTKT (nhà cung cấp dịch vụ), DNNY (bên trả phí
dịch vụ) và bên thứ ba (nhà đầu tư, chủ nợ) được nhấn mạnh, nếu CTKT đã
đồng ý cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho DNNY trên cơ sở mức phí
thỏa thuận, thì đồng nghĩa với việc cung cấp một dịch vụ đảm bảo chất lượng
(đáp ứng yêu cầu bên thứ ba) mà không hàm ý thỏa mãn khách hàng là
DNNY trên khía cạnh nhằm làm đẹp BCTC.
1.3.2. Quan điểm chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp
niêm yết
Đến nay, tổng hợp từ các nghiên từ nước ngoài, có hai quan điểm chính
về chất lượng kiểm toán độc lập đối với BCTC, được hình thành từ quan
điểm thực hành, nhằm thỏa mãn đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán và
quan điểm khoa học về kiểm toán, là khả năng phát hiện và báo cáo các sai
phạm trọng yếu trên các BCTC được kiểm toán. Dù có quan điểm khác nhau
nhưng đều nhằm đạt mục tiêu cuối cùng của cuộc kiểm toán, bảo đảm tính


9
trung thực và hợp lý của các BCTC xét trên khía cạnh trọng yếu. Nghiên cứu
của đề tài dựa trên quan điểm về khả năng phát hiện và báo cáo về các sai sót
trọng yếu trên các BCTC của các KTV.
1.3.1.1. Chất lượng kiểm toán theo quan điểm thỏa mãn đối tượng dử dụng
dịch vụ kiểm toán
Chất lượng kiểm toán được phân tích dưới góc nhìn của công ty
khách hàng và dưới góc nhìn của bên thứ ba (gồm nhà đầu tư, nhà quản


Độc lập
Ý thức tuân thủ chuẩn mực
Thái độ thận trọng
Chuyên nghiệp
Nhân tố khác
Giá phí kiểm toán
Qui mô công ty

Nhóm nhân tố thuộc về
Công ty kiểm toán

Phương pháp kiểm toán
Hệ thống kiểm soát chất lượng
Nhân tố khác
Môi trường pháp lý
Khách hàng kiểm toán (DNNY)

Nhóm nhân tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài khác

Sơ đồ Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC
của doanh nghiệp niêm yết


11
1.3.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về kiểm toán viên/Nhóm kiểm toán
Nhân tố thứ nhất: Mức độ chuyên sâu (Chuyên sâu- Industry
Expertise): Với vai trò đặc trưng riêng của kiểm toán trên TTCK, nhân tố

12
trọng yếu trên các BCTC của DNNY dù đã được KTV phát hiện, nhưng có
thể không được báo cáo do thông đồng với khách hàng, hoặc phục vụ lợi
ích nhóm cổ đông hay cá nhân của KTV/CTKT (theo DeAngelo, 1981;
Lindberg và Beck, 2002; Richard, 2006; Kym Boon, Jill McKinnon và
Philip Ross, 2008 và nhiều nghiên cứu khác).
Nhân tố thứ năm: Ý thức tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp (Chuẩn mức đạo đức- Ethical Standards): Các KTV/nhóm KT
của các CTKT đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức cao nghĩa là thực hiện kiểm
toán với chất lượng cao, vì họ có khả năng phát hiện và báo cáo các lỗi và các
vấn đề bất thường mà họ phát hiện được, và ít có khả năng thỏa hiệp trong
quá trình kiểm toán (Kym Boon và cộng sự, 2008).
Nhân tố thứ sáu: Thái độ thận trọng (Due Care): Do mức độ ảnh
hưởng rộng lớn của chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY tới các NĐT
trên TTCK, thái độ thận trọng của KTV được đánh giá là nhân tố quan
trọng, nhất là sự thận trọng của KTV trong các cuộc kiểm toán BCTC chứa
đựng nhiều các khoản ước tính kế toán, hay khi có nghi ngờ về tính hoạt
động liên tục của DNNY, hơn nữa mức độ rủi ro kiểm toán BCTC DNNY
thường là cao hơn, dẫn đến KTV cần thận trọng hơn khi xác định mức sai
sót được coi là trọng yếu (Kym Boon và các cộng sự, 2008).
Nhân tố thứ bảy: Tính chuyên nghiệp của KTV/nhóm kiểm toán
(Chuyên nghiệp- field work conduct): Mặc dù nhân tố Chuyên nghiệp
thường không được đánh giá là nhân tố quan trọng nhất trong các nghiên
cứu, tuy nhiên, đối với cuộc kiểm toán BCTC DNNY việc bảo đảm tính
chuyên nghiệp cần được chú trọng do công việc kiểm toán đối với BCTC
DNNY đòi hỏi áp lực và chuyên môn cao (Kym Boon và cộng sự, 2008).
Nhóm nhân tố khác thuộc KTV/nhóm kiểm toán (Other factors).
1.3.3.2. Nhóm nhân tố thuộc công ty kiểm toán
Nhân tố thứ nhất, Giá phí kiểm toán (Audit fee): TTCK đòi hỏi
chất lượng kiểm toán cao hơn, trong khi rủi ro kiểm toán cũng cao hơn, do

DNNY trên TTCK. Theo đó, có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm toán gồm nhóm thuộc về KTV, thuộc về CTKT và nhóm bên ngoài.
Cở sở lý luận và tổng quan về các nhóm nhân tố này sẽ là tiền đề quan
trọng trong việc nghiên cứu khảo sát thực nghiệm để xác định các nhân tố
ảnh hưởng, cũng như đánh giá mức độ tác động của chúng tới chất lượng
kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam.


14
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỚI VIỆC XÁC ĐỊNH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh nghiệp
niêm yết
Thực trạng đặc điểm TTCK và DNNY trên TTCK Việt Nam được làm
rõ theo hướng tác động tới việc xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm toán BCTC của DNNY.
2.1.1. Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh
nghiệp niêm yết: Chia làm hai giai đoạn chính; Từ năm 2000 đến năm
2005 và từ năm 2006 đến nay.
2.1.2. Điều kiện niêm yết của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán
Việt Nam: Được qui định tại Nghị định Số 58/2012/NĐ-CP ngày
15/9/2012 Hướng dẫn thực hiện Luật Chứng khoán.
2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam ảnh hưởng tới kiểm toán
Xét trên góc độ kiểm toán, các DNNY trên TTCK Việt Nam, ngoài việc
mang đặc trưng chung, còn có những đặc điểm riêng của một TTCK non trẻ
như ở Việt Nam, do đó ảnh hưởng tới vai trò cũng như các nhân tố ảnh hưởng
tới chất lượng kiểm toán BCTC. Các minh chứng thể hiện trên các điểm

chính của doanh nghiệp niêm yết được thực hiện bởi chính các công ty kiểm
toán (thông qua hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ) và từ các cơ quan có
thẩm quyền (chủ yếu là VACPA) thông qua các hoạt động kiểm soát chất
lượng từ ngoài, tuy nhiên các đánh giá chất lượng chủ yếu dựa trên tuân thủ
qui trình và chuẩn mực kiểm toán của KTV và công ty kiểm toán; NĐT
không tự đánh giá được mà chỉ có thể tin tưởng vào ý kiến kiểm toán cho đến
khi những sai lệch được phát hiện (nếu có) ảnh hưởng đến lợi ích của NĐT.


16
2.3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC
của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam
Qua phân tích thực trạng Việt Nam và kế thừa các kết quả nghiên cứu
(chủ yếu từ nước ngoài), 16 nhân tố (thuộc 3 nhóm) cùng với 62 tiêu chí
thuộc nhân tố được xác định là có mức độ ảnh hưởng quan trọng tới chất
lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay.
2.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài
2.3.1.1. Môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán BCTC DNNY (Môi
trường pháp lý): 3 tiêu chí đo lường nhân tố Môi trường pháp lý cho hoạt
động kiểm toán gồm: (1) Sự đầy đủ; (2) Sự phù hợp; (3) Chế tài xử phạt.
2.3.1.2. Nhân tố khách hàng là doanh nghiệp niêm yết (DNNY): với 6 tiêu
chí đo lường nhân tố khách hàng DNNY (liên quan đến sự hiểu biết và ý
thức của ban lanh đạo DNNY, đặc trưng qui mô, ngành nghề và chất lượng
của hệ thống kiểm soát nội bộ của DNNY).
2.3.1.3. Nhân tố bên ngoài khác (Ngoài khác): Gồm 3 tiêu chí đo lường: (1)
Môi trường kinh tế vĩ mô; (2) Môi trường văn hóa, thói quen của người sử
dụng dịch vụ kiểm toán; (3) Vai trò kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC
DNNY từ bên ngoài.
2.3.2. Nhóm Nhân tố thuộc về kiểm toán viên
8 nhân tố và 32 tiêu chí đo lường nhân tố thuộc về KTV/nhóm kiểm

2.3.3.5. Hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty kiểm toán (HTKSCL):
với 5 tiêu chí đo lường.
Kết luận Chương 2
Dựa vào các nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được bàn luận ở
trên, 16 nhân tố được xác định ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC
DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay, thuộc 3 nhóm: Nhóm nhân tố bên
ngoài; Nhóm nhân tố thuộc KTV/nhóm kiểm toán và Nhóm nhân tố thuộc
về công ty kiểm toán. Nghiên cứu cũng đã giải thích chi tiết nội hàm của
16 nhân tố thông qua 62 tiêu chí đo lường. 62 tiêu chí này được kế thừa từ
các nghiên cứu quốc tế và phát triển mới dựa trên phân tích thực trạng,
được coi là phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam.


18
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
3.1. Thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu
3.1.1. Thiết kế câu hỏi khảo sát
3.1.2. Lựa chọn đối tượng khảo sát
3.1.3. Phương pháp khảo sát và thu hồi phiếu khảo sát
3.1.4. Mô tả đối tượng trả lời phiếu khảo sát
3.1.5. Nguồn dữ liệu sử dụng
3.1.6. Mô tả các bước hình thành dữ liệu nghiên cứu
Bước 1: Mã hóa dữ liệu, khai báo, nhập dữ liệu trên SPSS.
Bước 2: Mã hóa lại thang đo thành 3 mức độ chính: 1. Từ Rất thấp->
Thấp; 3. Bình thường; 5. Cao-> Rất cao.
Bước 3: Kiểm tra thang đo cho kết quả các tiêu chí thuộc nhân tố là phù hợp.
Bước 4: Kiểm tra thang đo theo từng nhóm nhân tố, sau xử lý trên

0,70491

(Nguồn: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất
lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam)


19
Nội dung dưới đây phân tích chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố (tiêu chí đo lường nhân tố) tổng hợp được từ kết quả khảo sát theo 3
nhóm: Nhóm nhân tố Bên ngoài, nhóm KTV và nhóm Công ty kiểm toán.
Các bảng dưới đây được sắp xếp theo cột giá trị trung bình thể hiện mức độ
ảnh hưởng giảm dần của các nhân tố.
3.2.1. Nhóm Nhân tố bên ngoài
Có 3 nhân tố thuộc nhóm Bên ngoài (nhóm A) ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm toán, tương ứng với 12 tiêu chí đo lường nhân tố.
Bảng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của nhân tố Nhóm Bên ngoài tới
chất lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam
Số quan
Giá trị Độ lệch
TT Mã
Ký hiệu
Nhân tố bên ngoài
sát
trung bình chuẩn
1 BC2 DNNY
Nhân tố thuộc về DNNY
138
4,1401
0,81730
Môi trường pháp lý kiểm


Kinh nghiệm chuyên sâu của
138
4,4551
0,74550
KTV/nhóm KT
Ý thức và thái độ nghề nghiệp
2 BC10
Ythuc
138
4,4251
0,79001
của KTV/nhóm KT
Tính chuyên nghiệp của
3 BC9 Chuyennghiep
138
4,3768
0,86187
KTV/nhóm KT
Áp lực mùa vụ đối với
4 BC11
Apluc
138
4,2754
1,05863
KTV/nhóm KT
5 BC4
Doclap
Tính độc lập của KTV/CTKT
138



Ký hiệu

1

BC16

KiemsoatCL

2

BC14

DKLV

3

BC15

Phi

4

BC13

Danhtieng

5


138

3,9420 1,18240

138

3,8309 1,10389

138

3,6775 1,02131

Nhóm CTKT Nhóm Nhân tố thuộc về 138
3,9504 0,70491
Công ty kiểm toán
(Nguồn: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng
kiểm toán BCTC DNNY

Nhóm C

Kết luận Chương 3.
Chương 3 đã mô tả quá trình thu thập và xử lý số liệu dựa trên phần
mềm SPSS 18, kết quả phân tích nhân tố và thống kê mô tả cho thấy, có
14 nhân tố và thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc 3 nhóm
tới chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam hiện
nay. Theo đó, 6 nhân tố có thứ tự ảnh hưởng quan trọng giảm dần thuộc
nhóm KTV gồm: Kinh nghiệm chuyên sâu, Ý thức, Chuyên nghiệp, Áp
lực, Độc lập và Trình độ. 5 nhân tố có mức độ ảnh hưởng quan trọng
giảm dần thuộc nhóm Công ty kiểm toán gồm: Hệ thống kiểm soát chất
lượng, Điều kiện làm việc (trong đó chú trọng phương pháp và qui trình

là, hoàn thiện Hệ thống kiểm soát chất lượng của CTKT; Hai là, cải
thiện điều kiện làm việc, trong đó chú trọng khâu thiết kế một phương
pháp và công cụ thực hiện kiểm toán chuyên nghiệp.
4.2.3 Nhóm giải pháp cải thiện môi trường pháp lý: Thứ nhất, tiếp tục
hoàn thiện chuẩn mực kiểm toán mới; Thứ hai, tiếp tục hoàn thiện chuẩn
mực và chế độ kế toán.


22
4.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường các giải pháp

VACPA

Bộ Tài
chính

UBCKNN

4.3.1. Tăng cường vai trò quản lý của các cơ quan có thẩm quyền:
UBCKNN, VACPA, Bộ Tài chính.

Công ty
kiểm toán

1.Hệ thống
kiểm soát chất
lượng

2.ĐK làm việc
(phương pháp,

- Tự giác/Ý thức
- Tuyển dụng/đào tạo
- Khuyến khích/Xử phạt

Sơ đồ Đề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC
DNNY trên TTCK Việt Nam


23

4.3.2. Đối với doanh nghiệp niêm yết: Kiến nghị nhằm giảm ảnh hưởng
xấu từ phía DNNY tới chất lượng kiểm toán.
4.3.3. Lưu ý đối với nhà đầu tư khi sử dụng các báo cáo kiểm toán báo
cáo tài chính: Một số lưu ý đối với NĐT liên quan đến các dạng ý kiến
của KTV về BCTC và những rủi ro khi sử dụng các báo cáo kiểm toán.
Kết luận Chương 4.
Chương 4 đã cho thấy sự cần thiết của việc đề xuất các giải pháp thông
qua việc thảo luận về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm
toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam hiện nay dưới góc nhìn của các
KTV, theo đó, dựa trên kết quả nghiên cứu từ Chương 3, Luận án đề xuất 3
nhóm giải pháp cần tập trung. Để tăng cường tính khả thi của các giải pháp,
tác giả kiến nghị đối với các cơ quan có thẩm quyền, kiến nghị đối với
DNNY. Ngoài ra là một lưu ý đối với NĐT về những khả năng xảy ra rủi ro
khi sử dụng các BCTC đã được kiểm toán.

KẾT LUẬN
Những đóng góp chính của Đề tài như sau:
- Tổng hợp và phát triển lý luận theo hướng đi sâu vào các nhân tố ảnh
hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của các DNNY. Qua phân tích chi
tiết công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã giúp hình thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status