Tr-ờng đại học ngoại th-ơng
Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
CHUYÊN ngành KINH tế đối ngoại
--------***-------
KhóA LUậN TốT NGHIệP
Đề tài:
Quản lý nhà n-ớc đối với hoạt động kinh
doanh vàng tại VIệT NAM
Sinh viên thực hiện
: Vũ Thị Thúy Nga
Lớp
: Anh 15
Khóa
: 45E
Giáo viên h-ớng dẫn : TS. Lê Thị Thu Thủy
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
2.3.3 Đối với hoạt động dự trữ vàng và doanh số bán ra của các
NHTW ................................................................................... 30
2.4 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại một số nƣớc .... 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG VÀNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM................. 34
1. Quá trình phát triển của thị trƣờng vàng Việt Nam dƣới tác động của quản
lý Nhà nƣớc............................................................................................... 34
1.1 Giai đoạn từ năm 1993 trở về trƣớc................................................... 34
1.1.1 Thị trƣờng vàng Việt Nam giai đoạn 1954-1975 (trƣớc giải
phóng) .................................................................................... 34
1.1.2 Thị trƣờng vàng Việt Nam giai đoạn sau giải phóng miền Nam:
............................................................................................... 35
1.2 Giai đoạn 1993 – 2000 ...................................................................... 36
1.3 Giai đoạn từ năm 2000 đến nay......................................................... 38
2. Thực trạng thị trƣờng vàng tại Việt Nam trong những năm gần đây ................ 41
2.1 Đặc điểm của thị trƣờng vàng tại Việt Nam ...................................... 41
2.1.1 Các đặc điểm chung ............................................................... 41
2.1.2 Chủ thể của thị trƣờng vàng Việt Nam ................................... 42
2.1.3 Mạng lƣới kinh doanh vàng tại Việt Nam hiện nay ................. 43
2.2 Các hình thức kinh doanh vàng tại Việt Nam .................................... 44
2.2.1 Kinh doanh vàng qua tài khoản (sàn giao dịch vàng): ............. 44
2.2.2 Nghiệp vụ mua bán giao ngay (Spot) ...................................... 45
2.2.3 Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)................................................... 45
2.2.4 Nghiệp vụ quyền chọn (Option): ............................................ 45
2.2.5 Tín dụng vàng ........................................................................ 46
2.2.6 Mua bán trực tiếp – môi giới .................................................. 47
2.2.7 Mua bán trạng thái ................................................................. 47
2.2.8 Chốt nguội, mua hộ vàng cho khách hàng .............................. 47
2.2.9 Kinh doanh phối hợp .............................................................. 47
3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh vàng tại Việt
5. Đánh giá về chính sách quản lý của Nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh
vàng trong thời gian qua ............................................................................ 74
5.1 Những thành tựu và kết quả đạt đƣợc ................................................ 75
5.2 Những hạn chế còn tồn tại ................................................................ 75
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM ......... 77
1. Dự báo về giá vàng trong thời gian tới ...................................................... 77
2. Mục tiêu đổi mới cơ chế hoạt động kinh doanh vàng ................................. 78
2.1 Từng bƣớc tự do hoá thị trƣờng vàng ................................................ 79
2.2 Phát triển sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ, hƣớng tới xuất khẩu ..... 79
2.3 Huy động sử dụng nguồn vốn dƣới dạng vàng có hiệu quả để phát
triển nền kinh tế ................................................................................ 80
3. Một số đề xuất nhằm đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại
Việt Nam................................................................................................... 80
3.1 Đề xuất với chính sách quản lý xuất nhập khẩu vàng ........................ 80
3.2 Đề xuất về chính sách tỷ giá ............................................................. 81
3.3 Các đề xuất liên quan đến thị trƣờng vàng nội địa ............................. 82
3.3.1 Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lƣợng vàng nữ trang ......... 82
3.3.2 Phát triển vàng tiền tệ và sản xuất vàng theo tiêu chuẩn quốc tế
............................................................................................... 82
3.3.3 Quản lý hoạt động kinh doanh vàng và tăng cƣờng hoạt động
của Hiệp hội kinh doanh Vàng Việt Nam ............................... 83
3.3.4 Một số giải pháp với hình thức kinh doanh sàn giao dịch vàng
............................................................................................... 84
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 89
Nghị định
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHTW
Ngân hàng Trung Ƣơng
OPEC
Tổ chức các nƣớc xuất khẩu dầu lửa ( Organization of
Petroleum Exporting Countries)
PNJ
Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận
SACOM
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín
SCB
Trang
Biểu đồ 1.1: Biến động giá vàng thế giới giai đoạn 2000-2010
11
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu lƣợng vàng trên thế giới tính đến hết năm 2008 (chỉ
tính lƣợng vàng đã đƣợc khai thác)
13
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu về cầu vàng trên thế giới (2004-2008)
13
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu về nguồn cung vàng trên thế giới (2004-2008)
16
Biểu đồ 1.5: Mức biến động vàng khai thác năm 2009 so với năm 1999 tại
một số quốc gia
17
Biểu đồ 1.6: Danh sách các nƣớc có sản lƣợng vàng tái chế lớn nhất thế giới
17
Biểu đồ 1.7: Phân loại lƣợng cung vàng theo quốc gia (2009)
DANH SÁCH BẢNG SỐ LIỆU
Trang
Bảng 1.1: Các quy định về cất giữ và kinh doanh vàng
28
Bảng 1.2: So sánh các mức thuế về giao dịch vàng
29
Bảng 3.1: Các kịch bản của giá vàng trong năm 2010 và 2011
77
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Trong lịch sử xã hội loài ngƣời, vàng gắn với quá trình hình thành các hình
thái tiền tệ và trở thành vật ngang giá – thƣớc đo giá trị, thay thế tiền mặt trong nhiều
giao dịch thanh toán và là tiền dự trữ quốc tế. Mặt khác, nhờ đặc tính lý hoá của nó,
vàng đƣợc sử dụng trong một số ngành công nghiệp và trở thành đồ trang sức và
trang trí sang trọng. Mặc dù, giá trị của vàng tăng dần theo thời gian và nguồn cung
vàng ngày càng cạn dần, nhƣng giá vàng tăng chậm và có thể coi là ổn định. Tuy
nhiên, trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa đã gây ra nhiều xung đột tôn
giáo phức tạp và không có hồi kết, vàng đƣợc coi là nơi ẩn náu an toàn của nhiều
Ngân hàng Trung ƣơng (NHTW) và nhà đầu tƣ, nên giá vàng biến động theo chiều
hƣớng tăng mạnh.
Tại Việt Nam, trong thời gian dài, hoạt động kinh doanh vàng nhƣ mua bán
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Bài khoá luận nghiên cứu chi tiết về công tác quản lý của Nhà nƣớc đối với
hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam bao gồm hệ thống pháp lý và cơ chế quản
lý, từ đó nêu lên tác động của hệ thống chính sách này đối với thị trƣờng vàng Việt
Nam từ những năm 2000 trở lại đây. Số liệu trong bài đƣợc trích dẫn từ các báo cáo
tổng kết theo quý của Hiệp hội vàng thế giới, NHNN Việt Nam, một số báo và tạp chí
trong và ngoài nƣớc.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Bài khoá luận có sử dụng các phƣơng pháp xử lý số liệu, phân tích đối chiếu,
so sánh, kết hợp lý luận với thực tiễn... nhằm rút ra những vấn đề có tính khái quát và
phổ biến.
5. Kết cấu đề tài:
Ngoài Lời mở đầu, Danh mục viết tắt, Danh mục bảng biểu sơ đồ, Kết luận,
Mục lục và Danh mục tài liệu tham khảo, Khóa luận gồm 3 chƣơng chính sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về thị trƣờng vàng và quản lý Nhà nƣớc đối với
hoạt động kinh doanh vàng trên thế giới.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh
vàng tại Việt Nam.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc đối với
hoạt động kinh doanh vàng tại Việt nam
2
Đề tài là một vấn đề mới, phức tạp đặc biệt với một sinh viên nhƣ em, vì trình
độ hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm bản thân chƣa có, việc thu thập và xử lí thông
tin gấp và gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, nội dung bài viết còn nhiều vấn đề chƣa
đƣợc cập nhật đầy đủ và còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý
kiến, chỉ bảo của thầy cô và các bạn về nội dung cũng nhƣ cách trình bày.
của chúng ta. Trong quá khứ, vàng luôn đƣợc coi là “kim loại vua và vua của các kim
loại” bởi nó biểu trƣng cho sự giàu có, quyền uy và có giá trị lâu dài. Những miếng
vàng đầu tiên đƣợc tìm thấy bởi con ngƣời cách đây vài nghìn năm. Vào thời điểm
đó, vàng thƣờng đƣợc dùng để làm đồ trang sức hoặc xây dựng các lăng mộ hoàng
gia, ví dụ nhƣ lăng mộ của Pharaoh Tutankhamen thế kỉ 19 trƣớc Công nguyên với
110kg vàng, việc xây chùa vàng của Thái Lan cách đây 50 năm tốn đến 5,5 tấn vàng.
Cùng với sự phát triển thƣơng mại giữa các nƣớc và các khu vực, những đồng tiền
4
vàng đầu tiên dã đƣợc tạo ra tại Lydia cách đây 2000 năm để làm phƣơng tiện trao
đổi. Sau đó, chúng trở nên phổ biến hơn ở các nƣớc Trung Đông. Tại thời điểm đó,
những ngƣời Châu Á thƣờng sử dụng vàng thỏi để trao đổi và mua bán thƣơng mại.
1.1.2.1 Vàng là kim loại quý
Vàng là nguyên tố kim loại có màu vàng khi thành khối, nhƣng có thể có màu
đen, hồng ngọc hay tía khi đƣợc cắt nhuyễn và là kim loại dễ uốn dát nhất trên thực
tế: 1g vàng có thể đƣợc dập thành tấm 1m2, hoặc 1 ounce thành 300 feet2 [29]. Với
đặc tính là một kim loại mềm, vàng thƣờng tạo hợp kim với các kim loại khác để làm
tăng độ cứng trong kết cấu: hợp kim với đồng cho màu đỏ hơn, hợp kim với sắt tạo ra
màu xanh lá, hợp kim với nhôm cho màu tía, với bạch kim cho màu trắng, bismuth tự
nhiên với hợp kim bạc cho màu đen. Đồ trang sức đƣợc làm bằng các kết hợp vàng
nhiều màu bán cho du khách ở miền Tây nƣớc Mỹ đƣợc gọi là “vàng Black Hills”.
Vàng có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, không bị tác động bởi không khí và phần
lớn hoá chất (chỉ có bạc và đồng là những chất dẫn điện tốt hơn). Nó không bị ảnh
hƣởng về mặt hoá học bởi nhiệt, độ ẩm, ôxy và hầu hết chất ăn mòn; vì vậy nó thích
hợp để tạo tiền và kim loại trang sức. Các halogen có tác dụng hoá học với vàng còn
nƣớc cƣờng toan thì hoà tan nó.
Trong đời sống, từ xa xƣa, vàng đã là một kim loại cao giá, đƣợc nhiều ngƣời
hâm mộ, ƣớc mơ. Nguyên nhân chủ yếu, có lẽ do vàng là một kim loại khan hiếm, lại
có nhiều thuộc tính lý hoá và ngày càng nhiều công dụng mới đƣợc phát hiện. Ai
điều này càng làm tăng đặc tính “kim loại hiếm” của vàng.
1.1.3 Một số ứng dụng của vàng
Đầu tiên cùng với sự phát hiện ra vàng, con ngƣời đã thông qua lao động làm
cho vàng trở thành hữu ích dƣới dạng các trang sức cho bản thân. Ngoài ra vàng còn
đƣợc sử dụng rộng rãi làm các đồ tế tự, đúc các bức tƣợng thần linh. Dần dần, nghề
thủ công mỹ nghệ kim hoàn đã hình thành và phát triển, phục vụ cho nhu cầu làm
đẹp, tôn giáo và biểu thị quyền lực của con ngƣời nhƣ đồ dùng hàng ngày, đồ trang
sức, các công trình mỹ thuật, điêu khắc, kiến trúc.
Bên cạnh những ứng dụng trong ngành trang sức, tiền kim loại và là một
chuẩn cho trao đổi tiền tệ ở nhiều nƣớc , vàng còn nổi bật vào cuối thế kỉ 20 nhƣ là
một kim loại công nghiệp thiết yếu bởi tính dẫn điện tuyệt vời, tính kháng ăn mòn và
các kết hợp lí tính và hóa tính mong muốn khác. Một số ứng dụng khác có thể kể đến
là:
6
+Vàng có thể đƣợc làm thành sợi và dùng trong ngành thêu.
+Vàng thực hiện các chức năng quan trọng trong máy tính, thiết bị thông tin
liên lạc, đầu máy máy bay phản lực, tàu không gian và nhiều sản phẩm khác.
+Tính dẫn điện cao và đề kháng với ôxi hoá của vàng khiến nó đƣợc sử dụng
rộng rãi để mạ bề mặt các đầu nối điện, bảo đảm tiếp xúc tốt và trở kháng thấp.
+Vàng đƣợc dùng trong nha khoa phục hồi, đặc biệt trong phục hồi răng nhƣ
thân răng và cầu răng giả.
+Vàng keo (hạt nano vàng) là dung dịch đậm màu hiện đang đƣợc nghiên cứu
trong nhiều phòng thí nghiệm y học, sinh học, v.v. Nó cũng là dạng đƣợc dùng làm
nƣớc sơn vàng lên ceramic trƣớc khi nung.
+Chlorauric acid đƣợc dùng trong chụp ảnh để xử lí ảnh bạc.
+Disodium aurothiomalate dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp.
+Đồng vị vàng Au-198, (bán huỷ: 2,7 ngày) đƣợc dùng điều trị ung thƣ và một
in tiền giấy. Cản trở này ngăn hiện tƣợng lạm phát do đánh tụt giá tiền tệ. Nó đƣợc tin
rằng giúp loại bỏ đƣợc sự bất ổn hệ thống tiền tệ, đảm bảo sự tín nhiệm của tổ chức
phát hành tiền tiện và khuyến khích hoạt động cho vay. Ở những nƣớc không áp dụng
bản vị vàng một cách triệt để nhƣ tuyên bố bảo đảm hàm lƣợng vàng nhƣng phát
hành tiền giấy nhiều hơn, hầu nhƣ đều trải qua các cuộc khủng hoảng tín dụng và trì
trệ kinh tế điển hình là sự hoang mang ở Hoa Kỳ năm 1819 sau khi Ngân hàng quốc
gia thứ hai ra đời năm 1816.
Ngày nay không một quốc gia nào trên thế giới còn áp dụng bản vị vàng. Thay
vào đó, tiền luật định đƣợc áp dụng, có nghĩa là Nhà nƣớc áp đặt sử dụng đồng tiền
do họ phát hành, yêu cầu nộp thuế, nhận trợ cấp, thanh toán của Chính phủ bằng đồng
tiền đó. Ở một số định chế tài chính tƣ nhân, bản vị vàng vẫn đƣợc áp dụng.
1.2.1.2 Bản vị vàng thoi
Chế độ bản vị vàng thoi còn đƣợc gọi là chế độ kim định bản vị (gold bullion
standard), theo chế độ này tiền giấy không đƣợc tự do đổi ra tiền vàng mà phải có
một khối lƣợng tiền giấy nhất định mới đổi đƣợc một thoi vàng. Chế độ bản vị vàng
8
thoi thi hành ở Anh năm 1925, muốn đổi tiền giấy lấy vàng phải đổi ít nhất 1500
Bảng Anh, ở Pháp năm 1928 con số tối thiểu này là 225.000 Franc.
1.2.1.3 Bản vị hối đoái
Chế độ bản vị vàng hối đoái hay còn gọi là chế độ kim hoàn bản vị (gold
exchange standard). Đây là chế độ mà tiền giấy không đƣợc đổi trực tiếp ra vàng,
muốn chuyển đổi ra vàng phải thông qua một đồng tiền trung gian khác. Thông
thƣờng đồng tiền trung gian là đổng tiền có quan hệ chuyển đổi ra vàng, thƣờng là
Bảng Anh hoặc Dollar Mỹ Vì đây là chế độ không cho phép đổi trực tiếp tiền giấy
sang vàng nên nó cũng có tên gọi là chế độ Bản vị vàng gián tiếp.
Theo các nhà nghiên cứu thì đây là bƣớc lùi của hệ thống tiền tệ tƣ bản chủ
nghĩa: sự liên kết giữa vàng và tiền giấy đã trở nên lỏng lẻo, trong chế độ bản vị vàng
mại với quốc gia B. Nếu A và B đều là thành viên của IMF thì A không phải trả tiền
trực tiếp cho B mà tài khoản SDR của A sẽ bị trừ đi khoản thâm hụt đó (ghi bên có)
và sẽ chuyển sang sổ SDR của B (ghi bên nợ) tại IMF.
Các nƣớc hội viên thanh toán trên sổ sách của IMF. Thêm vào đó, IMF ngoài
vai trò là trung tâm thanh toán quốc tế còn đóng vai trò là trung tâm tín dụng quốc tế
bằng cách làm chủ nợ của những nƣớc thiếu hụt và làm con nợ của những nƣớc dƣ
thừa trong cán cân thanh toán.
1.2.1.6 Bản vị tiền giấy
Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều dùng chế độ bản vị tiền giấy
(bao gồm cả Việt Nam), đây là chế độ phát hành và lƣu thông tiền giấy theo Pháp luật
của mỗi nƣớc (tiền giấy ở đây bao hàm tiền làm bằng kim loại và tiền làm bằng giấy).
Trong chế độ bản vị tiền giấy, tiền không đổi trực tiếp ra vàng đƣợc nên có thể
nói tiền giấy và vàng không có mối quan hệ gì, tiền tệ không còn là dấu hiệu của vàng
nữa. Trong trƣờng hợp này vàng chỉ còn là một loại hàng hoá đắt tiền.
10
1.2.2 Tóm tắt biến động của thị trƣờng vàng thế giới qua các thời kì
Biểu đồ 1.1: Biến động giá vàng thế giới giai đoạn 2000-2010
Đơn vị: USD/Ounce
Nguồn: www.kitco.com
Trong vòng 10 năm từ năm 2000, giá vàng trên thế giới đã có những biến động
mạnh mẽ với những phiên tăng giảm đột ngột, chủ yếu trong 3 năm trở lại đây: 2008,
2009 và đầu 2010. Xét về tổng quát, giá vàng thế giới đã tăng đột biến từ khoảng 300
USD/Ounce giai đoạn tháng 4 năm 2000 đến 1150 USD/Ounce vào tháng 4/2010
(mức tăng gần 4 lần). Cụ thể tình hình biến động thế giới có thể chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: từ tháng 4/2000 đến tháng 4/2005.
Trong giai đoạn này giá vàng thế giới dịch chuyển theo xu hƣớng tăng đều và ít
Nhìn chung, trong vòng 5 năm trở lại đây, giá vàng và những biến động xung
quanh nó đã trở thành một đề tài đƣợc bàn luận sôi nổi trên khắp các mặt báo cũng
nhƣ các phƣơng tiện thông tin đại chúng. Giá vàng đã liên tiếp lập những kỉ lục mới
cùng với những đợt sóng tăng giảm liên tục và thật khó để dự đoán đƣợc đâu mới là
một cột mốc cuối cùng cho các biến động giá này. Hiện nay vàng đã trở thành một
kênh đầu tƣ an toàn và hấp dẫn hơn bao giờ hết đặc biệt là trong dài hạn. Tuy nhiên
đối với những nhà đầu tƣ mạo hiểm trong ngắn hạn, những rủi ro mà biến động giá
vàng đem lại cũng đã trở nên rất phổ biến.
1.2.3 Cơ cấu thị trƣờng vàng thế giới:
Thị trƣờng vàng thế giới đƣợc cơ cấu bởi một hệ thống cung và cầu nhiều biến
động, và điều này cũng là một nhân tố góp phần củng cố thêm cho sức hút của kim
loại quý này, bao gồm cả đặc tính là phƣơng tiện cất trữ giá trị.
12
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu lƣợng vàng trên thế giới tính đến hết năm 2008 (chỉ
tính lƣợng vàng đã đƣợc khai thác)
2%
18%
Trang sức
Công nghiệp
51%
17%
Đầu tư
Dự trữ các nước
13