khóa luận tốt nghiệp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng tại việt nam - Pdf 13



Tr-ờng đại học ngoại th-ơng
Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
CHUYÊN ngành KINH tế đối ngoại
*** KhóA LUậN TốT NGHIệP

Đề tài:
Quản lý nhà n-ớc đối với hoạt động kinh
doanh vàng tại VIệT NAM Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Thúy Nga
Lớp : Anh 15
Khóa : 45E
Giáo viên h-ớng dẫn : TS. Lê Thị Thu Thủy Hà Nội, tháng 5 năm 2010

2.3.1 Đối với hoạt động cất trữ và kinh doanh vàng 27
2.3.2 Đối với chế độ thuế khoá với các giao dịch về vàng 29 2.3.3 Đối với hoạt động dự trữ vàng và doanh số bán ra của các
NHTW 30
2.4 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại một số nƣớc 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG VÀNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM 34
1. Quá trình phát triển của thị trƣờng vàng Việt Nam dƣới tác động của quản
lý Nhà nƣớc 34
1.1 Giai đoạn từ năm 1993 trở về trƣớc 34
1.1.1 Thị trƣờng vàng Việt Nam giai đoạn 1954-1975 (trƣớc giải
phóng) 34
1.1.2 Thị trƣờng vàng Việt Nam giai đoạn sau giải phóng miền Nam:
35
1.2 Giai đoạn 1993 – 2000 36
1.3 Giai đoạn từ năm 2000 đến nay 38
2. Thực trạng thị trƣờng vàng tại Việt Nam trong những năm gần đây 41
2.1 Đặc điểm của thị trƣờng vàng tại Việt Nam 41
2.1.1 Các đặc điểm chung 41
2.1.2 Chủ thể của thị trƣờng vàng Việt Nam 42
2.1.3 Mạng lƣới kinh doanh vàng tại Việt Nam hiện nay 43
2.2 Các hình thức kinh doanh vàng tại Việt Nam 44
2.2.1 Kinh doanh vàng qua tài khoản (sàn giao dịch vàng): 44
2.2.2 Nghiệp vụ mua bán giao ngay (Spot) 45
2.2.3 Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) 45
2.2.4 Nghiệp vụ quyền chọn (Option): 45
2.2.5 Tín dụng vàng 46
2.2.6 Mua bán trực tiếp – môi giới 47

4.4 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam
trong thời gian qua 70
4.4.1 Đánh giá về hoạt động kinh doanh sàn giao dịch vàng 70
4.4.2 Đánh giá về hoạt động xuất nhập khẩu vàng 72
5. Đánh giá về chính sách quản lý của Nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh
vàng trong thời gian qua 74
5.1 Những thành tựu và kết quả đạt đƣợc 75
5.2 Những hạn chế còn tồn tại 75 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM 77
1. Dự báo về giá vàng trong thời gian tới 77
2. Mục tiêu đổi mới cơ chế hoạt động kinh doanh vàng 78
2.1 Từng bƣớc tự do hoá thị trƣờng vàng 79
2.2 Phát triển sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ, hƣớng tới xuất khẩu 79
2.3 Huy động sử dụng nguồn vốn dƣới dạng vàng có hiệu quả để phát
triển nền kinh tế 80
3. Một số đề xuất nhằm đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại
Việt Nam 80
3.1 Đề xuất với chính sách quản lý xuất nhập khẩu vàng 80
3.2 Đề xuất về chính sách tỷ giá 81
3.3 Các đề xuất liên quan đến thị trƣờng vàng nội địa 82
3.3.1 Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lƣợng vàng nữ trang 82
3.3.2 Phát triển vàng tiền tệ và sản xuất vàng theo tiêu chuẩn quốc tế
82
3.3.3 Quản lý hoạt động kinh doanh vàng và tăng cƣờng hoạt động
của Hiệp hội kinh doanh Vàng Việt Nam 83
3.3.4 Một số giải pháp với hình thức kinh doanh sàn giao dịch vàng
84
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1.1: Biến động giá vàng thế giới giai đoạn 2000-2010
11
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu lƣợng vàng trên thế giới tính đến hết năm 2008 (chỉ
tính lƣợng vàng đã đƣợc khai thác)
13
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu về cầu vàng trên thế giới (2004-2008)
13
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu về nguồn cung vàng trên thế giới (2004-2008)
16
Biểu đồ 1.5: Mức biến động vàng khai thác năm 2009 so với năm 1999 tại
một số quốc gia
17
Biểu đồ 1.6: Danh sách các nƣớc có sản lƣợng vàng tái chế lớn nhất thế giới
17
Biểu đồ 1.7: Phân loại lƣợng cung vàng theo quốc gia (2009)
18
Biểu đồ 1.8: Mối quan hệ giữa giá vàng và giá dầu
20
Biểu đồ 1.9: Cơ cấu dự trữ ngoại hối của một số quốc gia đứng đầu về
lƣợng vàng dự trữ
30
Biểu đồ 1.10: Top 20 quốc gia có lƣợng dự trữ vàng lớn nhất thế giới
(1/2010)
31
Biểu đồ 1.11: Khối lƣợng ròng bán ra của các NHTW và định chế tài chính

Tại Việt Nam, trong thời gian dài, hoạt động kinh doanh vàng nhƣ mua bán
vàng trang sức mỹ nghệ, vàng miếng đƣợc coi là hoạt động kinh doanh bình thƣờng
giống nhƣ các loại hàng hóa khác, phần lớn doanh nghiệp kinh doanh vàng là mua
bán vàng trang sức, mỹ nghệ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Nhìn chung, hoạt
động kinh doanh vàng diễn ra khá ổn định và hầu nhƣ không ảnh hƣởng đến việc điều
hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN). Tuy nhiên, từ năm 2006
đến nay, giá vàng thế giới biến động theo xu hƣớng ngày càng tăng và vàng trở thành
hàng hóa đặc biệt, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tƣợng và hấp thụ một lƣợng tiền
khổng lồ, ảnh hƣởng tiêu cực đến hoạt động kinh tế và hiệu quả điều hành chính sách
tiền tệ (CSTT). Ngoài hoạt động kinh doanh truyền thống, giá vàng tăng mạnh đã
thúc đẩy sự hình thành các loại hình kinh doanh vàng với qui mô ngày càng lớn, điển
hình là các sàn giao dịch vàng.
Cùng với sự phát triển và biến đổi không ngừng của thị trƣờng vàng, thực tiễn
quá trình hoạt động kinh doanh của thị trƣờng vàng hiện nay tại Việt Nam đòi hỏi
phải có một cơ chế quản lý đồng bộ, nhất quán và đầy đủ từ phía Nhà nƣớc. Đây là
một vấn đề khá mới mẻ và chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống. Chính vì vậy,
2

em đã quyết định chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh
vàng tại Việt Nam” làm để tài khoá luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hoá lại các quy định và
chính sách quản lý của Nhà nƣớc Việt Nam đối với thị trƣờng vàng trong thời gian
vừa qua, đồng thời nêu lên thực trạng của hoạt động kinh doanh vàng dƣới tác động
của những chính sách này, từ đó đề xuất những giải pháp cho công tác quản lý vĩ mô
nhằm phát triển bền vững thị trƣờng vàng Việt Nam đang trong quá trình phát triển,
đồng thời theo kịp tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế với các nƣớc phát triển.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Bài khoá luận nghiên cứu chi tiết về công tác quản lý của Nhà nƣớc đối với
hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam bao gồm hệ thống pháp lý và cơ chế quản
4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG VÀNG VÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀNG TẠI VIỆT NAM
1. Khái quát chung về vàng và thị trƣờng vàng
1.1 Giới thiệu về kim loại vàng, đặc điểm và giá trị của vàng
1.1.1 Khái niệm về vàng
Theo bách khoa toàn thƣ mở: “Vàng là tên một nguyên tố hoá học có kí hiệu
Au và số nguyên tử 79 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Vàng là
một kim loại quí đƣợc tìm kiếm trên diện rộng để dùng trong hệ thống tiền tệ, làm đồ
trang sức hoặc trong các lĩnh vực nghệ thuật khác từ những kỉ nguyên đầu tiên của
nhân loại. Kim loại này xuất hiện dƣới dạng quặng, hạt trong đá và trong các mỏ bồi
tích và là một trong số các kim loại đúc tiền.
Vàng đƣợc loài ngƣời tìm thấy trong thiên nhiên đã từ rất lâu. Trong tự vị Ấn
Độ cổ từ 6.000 năm trƣớc đây đã có ghi từ “vàng”. Vàng tồn tại trong tự nhiên nhƣ
một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái đất chiếm tỷ lệ 4,3 x 10
-7
% [29], trong nƣớc biển

đặc tính là một kim loại mềm, vàng thƣờng tạo hợp kim với các kim loại khác để làm
tăng độ cứng trong kết cấu: hợp kim với đồng cho màu đỏ hơn, hợp kim với sắt tạo ra
màu xanh lá, hợp kim với nhôm cho màu tía, với bạch kim cho màu trắng, bismuth tự
nhiên với hợp kim bạc cho màu đen. Đồ trang sức đƣợc làm bằng các kết hợp vàng
nhiều màu bán cho du khách ở miền Tây nƣớc Mỹ đƣợc gọi là “vàng Black Hills”.
Vàng có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, không bị tác động bởi không khí và phần
lớn hoá chất (chỉ có bạc và đồng là những chất dẫn điện tốt hơn). Nó không bị ảnh
hƣởng về mặt hoá học bởi nhiệt, độ ẩm, ôxy và hầu hết chất ăn mòn; vì vậy nó thích
hợp để tạo tiền và kim loại trang sức. Các halogen có tác dụng hoá học với vàng còn
nƣớc cƣờng toan thì hoà tan nó.
Trong đời sống, từ xa xƣa, vàng đã là một kim loại cao giá, đƣợc nhiều ngƣời
hâm mộ, ƣớc mơ. Nguyên nhân chủ yếu, có lẽ do vàng là một kim loại khan hiếm, lại
có nhiều thuộc tính lý hoá và ngày càng nhiều công dụng mới đƣợc phát hiện. Ai
cũng biết rằng từ xa xƣa, vàng đã đƣợc sử dụng để chế tạo các loại vật dụng, đồ trang
sức, trang trí sang trọng. Màu vàng tƣợng trƣng cho sự phồn thịnh, cao sang. Tại các
nƣớc Châu Á nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ và cả Việt Nam, vàng lại càng đƣợc ƣa
chuộng hơn.
Từ những đặc điểm trên ta có thể nhận thấy rằng vàng là một kim loại quý với
rất nhiều ứng dụng thực tế.
1.1.2.2 Vàng là một kim loại tương đối hiếm
Từ khởi thuỷ xa xƣa, khi con ngƣời phát hiện ra sự có mặt của vàng trong tự
nhiên, ngƣời ta đã tìm đủ mọi cách nhằm khai thác đƣợc vàng. Về cơ bản tất cả vàng
trong lịch sử đều tồn tại trên mặt đất tuy nhiên vàng vẫn rất hiếm. Toàn bộ lƣợng
vàng này ƣớc lƣợng khoảng 155.000 tấn. Nếu đem tất cả bỏ vào cùng một chiếc
6

thùng lớn thì kích thƣớc của nó sẽ khoảng 8.000 m3, khối lƣợng này tƣơng đƣơng 1/5
đáy của tƣợng đài Washington hay 3,25 lần kích thƣớc của một hồ bơi Olympic. Do
đó, có thể nói vàng là kim loại hiếm.
Vàng là một loại hàng hoá đặc biệt vì nó đƣợc sản xuất ra để tích luỹ trong khi

+Tính dẫn điện cao và đề kháng với ôxi hoá của vàng khiến nó đƣợc sử dụng
rộng rãi để mạ bề mặt các đầu nối điện, bảo đảm tiếp xúc tốt và trở kháng thấp.
+Vàng đƣợc dùng trong nha khoa phục hồi, đặc biệt trong phục hồi răng nhƣ
thân răng và cầu răng giả.
+Vàng keo (hạt nano vàng) là dung dịch đậm màu hiện đang đƣợc nghiên cứu
trong nhiều phòng thí nghiệm y học, sinh học, v.v. Nó cũng là dạng đƣợc dùng làm
nƣớc sơn vàng lên ceramic trƣớc khi nung.
+Chlorauric acid đƣợc dùng trong chụp ảnh để xử lí ảnh bạc.
+Disodium aurothiomalate dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp.
+Đồng vị vàng Au-198, (bán huỷ: 2,7 ngày) đƣợc dùng điều trị ung thƣ và một
số bệnh khác.
+Vàng đƣợc dùng để tạo lớp áo phủ, giúp cho các vật chất sinh học có thể xem
đƣợc dƣới kính hiển vi điện tử quét.
1.2 Sơ lược về thị trường vàng thế giới
Trong nền kinh tế, vàng là một loại hàng hoá đặc biệt nên thị trƣờng vàng
cũng là một thị trƣờng đặc biệt. Nó mang một sắc thái riêng biệt, chịu tác động của
nhiều nhân tố và ngƣợc lại nó cũng tác động sâu rộng tới các lĩnh vực hoạt động kinh
tế khác. Giá vàng thế giới cũng nhƣ giá vàng trong nƣớc thƣờng đƣợc xem nhƣ một
loại phong vũ biểu kinh tế. Những vấn đề phức tạp xung quanh giá vàng luôn là một
ẩn số với những ngƣời đã từng có mối quan tâm đến nó. Vì thế, có một nhận thức
đúng đắn về vàng là cần thiết khi thực hiện bất kì một hành vi kinh tế nào.

8

1.2.1 Sự hình thành thị trƣờng vàng thế giới
1.2.1.1 Bản vị vàng
Nói đến sự hình thành của thị trƣờng vàng chúng ta có thể bắt đầu từ chế độ
bản vị vàng. Chế độ bản vị vàng là chế độ tiền tệ mà pháp luật quy định dùng vàng để
đúc tiền vàng. Trong quá trình phát triển, chế độ này tiến triển dƣới hình thức của 3
chế độ khác nhau: bản vị tiền vàng, bản vị vàng thoi và hối đoái vàng.

muốn chuyển đổi ra vàng phải thông qua một đồng tiền trung gian khác. Thông
thƣờng đồng tiền trung gian là đổng tiền có quan hệ chuyển đổi ra vàng, thƣờng là
Bảng Anh hoặc Dollar Mỹ Vì đây là chế độ không cho phép đổi trực tiếp tiền giấy
sang vàng nên nó cũng có tên gọi là chế độ Bản vị vàng gián tiếp.
Theo các nhà nghiên cứu thì đây là bƣớc lùi của hệ thống tiền tệ tƣ bản chủ
nghĩa: sự liên kết giữa vàng và tiền giấy đã trở nên lỏng lẻo, trong chế độ bản vị vàng
gián tiếp đã bắt đầu có sự xuất hiện của hiện tƣợng lạm phát.
1.2.1.4 Bản vị Dollar Mỹ
Chế độ bản vị Dollar Mỹ đƣợc thiết lập sau Chiến tranh thế giới lần thứ II ở
Bretton Wood. Tại hội nghị tháng 7/1944, 44 nƣớc tham dự (có cả Liên Xô cũ) đã
thống nhất thông qua hệ thống tiền tệ Bretton Wood dùng đồng Dollar Mỹ làm tiêu
chuẩn tiền tệ của thế giới. Cũng tại hội nghị nàyQuỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân
hàng thế giới (WB) đã đƣợc thành lập. Từ đó trở đi đồng USD đƣợc coi là cầu nối
giữa vàng và toàn bộ hệ thống tiền tệ thế giới.
Trên thực tế, chế độ Bản vị Dollar Mỹ thực chất cũng là bản vị vàng gián tiếp,
vì chỉ có các ngân hàng trung ƣơng của các nƣớc mới có quyền đổi trực tiếp từ tiền
giấy sang vàng, và chỉ cho phép đổi tiền thuộc lĩnh vực ngoại thƣơng. Tuy nhiên vì
cũng có bản chất là bản vị vàng gián tiếp nên hiện tƣợng lạm phát trong chế độ này
đã bắt đầu xuất hiện, do đó, để giữ giá vàng ổn định Mỹ đã nỗ lực rất nhiều nhƣng
cuối cùng vẫn phải chấp nhận phá giá đồng Dollar vào tháng 8 năm 1971 và ngừng
không cho quy đổi trực tiếp sang vàng nữa. Từ đó, hệ thống tiền tệ Bretton Wood đã
sụp đổ.

10

1.2.1.5 Bản vị SDR (tiền vàng)
Chế độ bản vị SDR là sáng kiến đặc biệt của tổ chức IMF vào năm 1970 gọi là
quyền rút vốn đặc biệt (Special Drawing Right) nhằm giúp các nƣớc hội viên của
IMF có thêm một phƣơng tiện thanh toán quốc tế mà không cần dùng đến dự trữ vàng
hay ngoại hối.

USD/Ounce giai đoạn tháng 4 năm 2000 đến 1150 USD/Ounce vào tháng 4/2010
(mức tăng gần 4 lần). Cụ thể tình hình biến động thế giới có thể chia làm 3 giai đoạn:
 Giai đoạn 1: từ tháng 4/2000 đến tháng 4/2005.
Trong giai đoạn này giá vàng thế giới dịch chuyển theo xu hƣớng tăng đều và ít
biến động qua các năm. Trong 2 năm đầu giá vàng ổn định ở mức khoảng 300
USD/Ounce, giai đoạn 3 năm tiếp theo giá vàng đã bắt đầu có nhiều biến động hơn
với xu hƣớng tăng dần đều tới mức quanh 400 USD/Ounce.
 Giai đoạn 2: từ tháng 4/2005 đến tháng 4/2008.
Thời kì này giá vàng đã bắt đầu thể hiện những biến động thất thƣờng, tăng
giảm bất ngờ, nhƣng xu hƣớng chính của thời điểm này vẫn là tăng đột biến (từ 400
USD/Ounce tới mốc 1000 USD/Ounce, tƣơng đƣơng 1,5 lần). Giai đoạn này khởi đầu
với một phiên tăng mạnh của giá vàng từ mốc 400 USD/Ounce tới xấp xỉ
700USD/Ounce chỉ trong 1 khoảng thời gian là một năm. Thời điểm tiếp sau đó ghi
nhận lại khoảng thời gian biến động mạnh mẽ nhất của giá vàng. Biên độ dao động
12

của giá vàng trong lúc này chủ yếu là từ 590 USD/Ounce đến 710 USD/Ounce, một
mức chênh lệch đáng kể so với thời kì ổn định của giá vàng giai đoạn trƣớc đó. Kết
thúc giai đoạn, giá vàng đƣợc chốt ở khoảng 1000 USD/Ounce, một cột mốc rất đáng
ghi nhớ và gây sửng sốt cho tất cả những ngƣời quan tâm tới giá vàng. Lý do của
những biến động thất thƣờng này chính là do cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền
kinh tế Mỹ, kèm theo sự phá sản của hàng loạt các Ngân hàng và tổ chức tín dụng uy
tín, đồng thời dẫn tới sự mất giá của đồng Đô la Mỹ.
 Giai đoạn 3: từ năm 2008 đến nay.
Có thể nhận thấy từ biểu đồ trên một điểm rõ rệt là trong giai đoạn này giá
vàng đã có một mức biến động lớn nhất từ trƣớc tới nay thể hiện qua biên độ dao
động gần 500 USD/Ounce (mức giá thấp nhất trong thời kì này khoảng 720
USD/Ounce trong khi đó có thời điểm mức giá cao nhất lên tới trên 1200
USD/Ounce). Năm 2008 giá vàng biến động liên tục với chiều hƣớng đi xuống (trái
ngƣợc lại với những phiên tăng mạnh mẽ trƣớc đó) và đạt mức thấp nhất là 720

1.2.3.1 Cơ cấu về cầu vàng trên thế giới
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu về cầu vàng trên thế giới (2004-2008)

Nguồn:Hiệp hội vàng Thế giới (WGC) - Trích “Gold Market Knowledge”
51%
12%
17%
18%
2%
Trang sức
Công nghiệp
Đầu tư
Dự trữ các nước
Khác
68%
(2.436T)
18%
(670T)
14%
(493T)
Trang sức
Đầu tư
Công nghiệp
14

Qua biểu đồ trên nhận thấy, nhu cầu về vàng giai đoạn 2004-2008 trên thế giới
chủ yếu thuộc ngành chế tác đồ trang sức (68%) trong khi 18% lƣợng cầu này là về
đầu tƣ còn 14% đƣợc phân bổ vào trong ngành công nghiệp khác.
Nhu cầu về vàng luôn tồn tại ở mọi nơi trên thế giới. Tuy vậy, Đông Á, Ấn Độ
và Trung Đông luôn là những khu vực có nhu cầu về vàng cao nhất thế giới, chiếm

giải thích cho việc các cá nhân và tổ chức đầu tƣ vào kim loại quý này. Đầu tiên phải
kể đến quan điểm tích cực về mức tăng giá vàng trong tƣơng lai, và điều này càng
đƣợc củng cố hơn nữa bằng những mong đợi rằng cầu về vàng sẽ tiếp tục tăng vƣợt
mức cung vàng-cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tƣ.
Hoạt động đầu tƣ vàng có thể đƣợc thể hiện dƣới rất nhiều hình thức, và rất
nhiều nhà đầu tƣ có thể lựa chọn kết hợp nhiều hình thức khác nhau một cách linh
hoạt. Sự khác biệt giữa việc đầu tƣ vào vàng vật chất hay chỉ dựa trên những thay đổi
của giá vàng để thu lợi nhuận thì thƣờng không rõ ràng, đặc biệt là khi mà hiện nay,
việc đầu tƣ vào vàng miếng có thể đƣợc thực hện mà không cần phải giao hàng trực
tiếp (chỉ dựa trên hoạt động bù trừ). [32]
c. Nhu cầu sử dụng trong công nghiệp:
Những ứng dụng của vàng trong các ngành công nghiệp, y tế và nha khoa
chiếm khoảng 11% lƣợng cầu về vàng (mức trung bình khoảng trên 440 tấn/năm giai
đoạn 2004-2008). Nhờ có những đặc tính dẫn điện dẫn nhiệt tốt và ít bị ăn mòn, hơn
một nửa cầu về vàng trong ngành công nghiệp xuất phát từ những ứng dụng của nó
để cấu tạo nên các thành phần dẫn điện. Ứng dụng của vàng trong y học là cả một
lịch sử lâu đời, và ngày nay rất nhiều ứng dụng trong công nghệ y sinh dựa trên đặc
điểm thích hợp sinh học, ít ăn mòn và ít bị tác động của các vi sinh vật của kim loại
quý này. Những nghiên cứu mới đây đã phát hiện ra một số ứng dụng thực tiễn mới
của vàng nhƣ là chất xúc tác trong các tế bào năng lƣợng, kiểm soát sự ô nhiễm. [32] 16

1.2.3.2 Nguồn cung vàng trên thế giới
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu về nguồn cung vàng trên thế giới (2004-2008)

Nguồn: Hiệp hội Vàng Thế giới – Trích “China Gold Report –
Gold in the year of Tiger”
Nhìn từ biểu đổ ta thấy có 3 nguồn cung vàng chủ yếu trên thế giới bao gồm:


Nguồn: Hiệp hội Vàng Thế giới – Trích “China Gold Report –
Gold in the year of Tiger”
18

Thổ Nhĩ Kỳ vẫn luôn là nhà cung cấp vàng tái chế lớn nhất thế giới. Quốc gia
này đóng góp khoảng 199 tấn (chiếm 16%) trong tổng số lƣợng vàng tái chế năm
2008. Mỹ và Ấn Độ là hai quốc gia đứng thứ nhì và thứ ba với sản lƣợng vàng tái chế
năm 2008 lần lƣợt xấp xỉ 88 tấn và 85 tấn. [17]
c. Lượng bán ra từ các Ngân hàng Trung ương và định chế tài chính:
Ngân hàng Trung ƣơng các quốc gia cùng các tổ chức siêu quốc gia khác (nhƣ
Quỹ tiền tệ quốc tế) hiện tại chỉ nắm giữ khoảng một phần năm nguồn vàng dự trữ
trên mặt đất dƣới hình thức là một phƣơng tiện cất trữ giá trị (khoảng 29.600 tấn phân
bố rải rác trong 110 tổ chức). Chính phủ các quốc gia thƣờng dành khoảng trung bình
10% lƣợng dự trữ chính thức để cất trữ vàng và mức độ này dao động nhiều hay ít
hơn thi tuỳ thuộc vào chính sách của từng quốc gia. [16]
Mặc dù một số ngân hàng trung ƣơng đã tăng tỷ lệ dự trữ vàng trong những
năm gần đây, và với tƣ cách nhƣ một nguồn cung cấp chính thức từ năm 1980 (bán ra
ngoài thị trƣờng), khu vực các ngân hàng này đã đóng góp khoảng 447 tấn vào tổng
nguồn cung hàng năm trên toàn thế giới. Kể từ năm 1999, số lƣợng vàng bán ra của
các ngân hàng trung ƣơng này đã đƣợc quy định chính thức bởi Hiệp định về vàng
giữa các Ngân hàng trung ƣơng (CBGAs) (quy định về số lƣợng vàng bán ra của 15
quốc gia có trữ lƣợng vàng lớn nhất thế giới). Tuy vây, trong thời gian gần đây, lƣợng
vàng cung cấp ra thị trƣờng từ khu vực này đã giảm đáng kể, chỉ còn khoảng 246 tấn
vào năm 2008. [32]
Biểu đồ 1.7: Phân loại lƣợng cung vàng theo quốc gia (2009)

Nguồn: Hiệp hội Vàng Thế giới – Trích “China Gold Report –
Gold in the year of Tiger”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status