Xác định các đặc trưng của thanh nhiên liệu hạt nhân dựa vào những bức xạ gamma năng lượng thấp và tia X - Pdf 39

Xác định các đặc trưng của thanh nhiên liệu
hạt nhân dựa vào những bức xạ gamma năng
lượng thấp và tia X
Nguyễn Hoàng Anh
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Vật lý Nguyên tử, hạt nhân và năng lượng cao
Mã số: 60 44 05
Người hướng dẫn: TS. Phạm Đức Khuê
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày một số đặc trưng của nhiên liệu hạt nhân: trình bày tổng quan về
urani và các phương pháp xác định thành phần, hàm lượng trong mẫu urani. Nghiên
cứu phương pháp xác định thành phần và hàm lượng urani: giới thiệu phương pháp
phổ gamma năng lượng thấp, đường cong hiệu suất ghi tương đối, tính tỷ số hoạt độ
các thành phần bằng phương pháp chuẩn trong và các giải pháp nâng cao độ tin cậy
của kết quả thực nghiệm. Tiến hành thực nghiệm và kết quả: trình bày quy trình đo
đạc, phân tích số liệu và kết quả thu được trong việc xác định thành phần và hàm
lượng của một số mẫu urani.
Keywords: Bức xạ Gamma; Tia X; Vật lý hạt nhân; Nhiên liệu hạt nhân
Content
MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, việc phát triển
công nghiệp năng lượng luôn được đặt lên hàng đầu, tiên quyết cho các ngành nghề, lĩnh vực
khác có thể phát triển theo. Một trong các mục tiêu phát triển công nghiệp năng lượng ở một
quốc gia như Việt Nam chính là phát triển năng lượng điện hạt nhân nhằm giải quyết các vấn
đề thiếu hụt năng lượng ở thời điểm hiện tại cũng như thay thế dần các nguồn năng lượng hóa
thạch khác đang ngày càng cạn kiệt dần trong tương lai.
Nhờ sự phát triển của các hệ phổ kế gamma với đetectơ bán dẫn gecmani siêu tinh
khiết với độ phân giải năng lượng cao, phương pháp phân tích urani dựa trên cơ sở đo bức xạ
gamma phát ra từ phân rã phóng xạ tự nhiên được sử dụng rất phổ biến, đáp ứng được các yêu
cầu trong nghiên cứu cũng như ứng dụng. Dựa vào đặc trưng của bức xạ gamma năng lượng
thấp do các đồng vị trong nhiên liệu urani phát ra, ta có thể bổ sung phương pháp phân tích

khoảng 4.47 tỉ năm và của 235U là 704 triệu năm, do đó nó được sử dụng để xác định tuổi của
Trái Đất.

2


1.1.2. Dãy phóng xạ Urani tự nhiên
Các đồng vị 238U và 235U sinh ra các dãy phóng xạ cân bằng, tạo nên hai họ phóng xạ
cơ bản là Uranium (238U với 18 đồng vị con) và Actinium (235U với 14 đồng vị con). Tất cả
các hạt nhân con trong các dãy này (ngoại trừ đồng vị cuối dãy) đều là các đồng vị phóng xạ.
Các họ phóng xạ tự nhiên có chung những đặc điểm như sau:
- Các đồng vị trong dãy liên hệ với nhau bằng phân rã alpha hoặc beta.
- Sau mỗi phân rã alpha hay beta, các đồng vị con đều phát ra các tia gamma để giải
phóng năng lượng dư sau mỗi phản ứng. Các tia gamma này đều mang năng lượng và bước
sóng đặc trưng cho đồng vị con đó.
- Mỗi họ có một đồng vị sống lâu (chu kỳ bản rã lớn) đứng đầu và một đồng vị bền
nằm ở vị trí cuối cùng.
Bảng 1.1. Các đồng vị phóng xạ trong dãy 235U và đặc trưng phân rã của chúng
STT
1

Đồng vị phóng xạ

Loại phân rã

Chu kỳ bán rã

U

Αlpha


Ra

Αlpha

11.44 ngày

Rn

Αlpha

4 giây

235

2

231

3

231

4

227

5

227


36.1 giây

11

211

Αlpha

2.16 phút

12

207

Th

Bi

Pb

(Bền)

Bảng 1.2. Các đồng vị phóng xạ trong dãy 238U và đặc trưng phân rã của chúng
STT
1
2

Đồng vị phóng xạ


4

234

Loại phân rã

Chu kỳ bán rã

Βeta

1.18 phút

U

Αlpha

2.48 x 105 năm

Pa

5

230

Th

Αlpha

7.52 x, 104 năm


9

214

Pb

Βeta

26.8 phút

10

214

Bi

Βeta

19.7 phút

11

214

Po

Αlpha

1.85 x 10-4 giây


15

206

Pb

(Bền)

Khi hiện tượng cân bằng phóng xạ xảy ra, hoạt độ phóng xạ của nguyên tố trong cùng
một dãy đều bằng nhau. Ta có phương trình cân bằng phóng xạ sau đây:
λ1N1 = λ2N2 = … = λiNi = … = λkNk

(1.1)

Nếu biết hoạt độ phóng xạ của hạt nhân nào đó trong dãy sẽ suy ra hoạt độ phóng xạ
của hạt nhân khác trong dãy đó và do đó biết được hàm lượng của các nguyên tố trong dãy.
1.2. Nhiên liệu Urani
Trong các đồng vị tự nhiên này của Urani thì chỉ có 235U mới có khả năng tự phân
hạch hoặc phân hạch gây bởi nơtron năng lượng thấp, nơtron nhiệt [2].
Người ta đã phân loại các vật liệu Urani thành các dạng là: Urani tự nhiên, Urani
nghèo, Urani giàu và siêu giàu, trong đó cơ sở để phân loại chính là hàm lượng 235U trong tự
nhiên (0.72 %). Khái niệm giàu hay nghèo là nói đến tỉ lệ 235U trong một mẫu hỗn hợp Urani
ít hơn hay nhiều hơn so với Urani tự nhiên. Nếu hàm lượng 235U trong mẫu trên mức 0.72 %
thì được coi là đã làm giàu. Tuy nhiên trong các vật liệu Urani đã làm giàu có thể chia làm 2
loại chính: độ giàu thấp (3-4%) dùng làm nhiêu liệu cho các lò phản ứng hạt nhân và độ giàu
cao ( 90%) dùng làm vũ khí hạt nhân.

4



Đo bức xạ alpha:
Đây là phương pháp cơ bản nhất trong các phương pháp phân tích mẫu Uran. Phương
pháp này đo trực tiếp bức xạ Alpha để tính hoạt độ các đồng vị.
Khối phổ kế:
Là phương pháp phức tạp nhưng có độ chính xác cao nhất, dựa trên nguyên lý phụ
thuộc của lực quán tính ly tâm vào khối lượng để xác định hàm lượng đồng vị Urani có trong
mẫu đo. Khối phổ kế thường được kết hợp với những phương pháp khác nhưng cơ bản và phổ
biến nhất là phương pháp Khối phổ kế cảm ứng plasma (ICPMS).
Phân tích sắc ký phân tử:
Sắc ký là một phương pháp truyền thống dùng để xác định thành phần có trong hợp
chất. Phương pháp này có độ chính xác cao nhưng thời gian phân tích lại rất lớn và đồng thời
mẫu bắt buộc phải phá hủy mới phân tích được.
Đo khí UF6:

5


Một phương pháp xác định độ giàu khác được thực hiện ngay trong giai đoạn làm giàu
khí từ UF6 để xác định độ giàu nhiên liệu hạt nhân ngay trong khâu sản xuất. Đây không phải
phương pháp thông dụng, phổ biến.
1.3.2. Các phƣơng pháp không phá hủy mẫu (NDA)
Phương pháp phân tích urani không phá hủy mẫu chủ yếu sử dụng phổ kế gamma
HPGe, đây là phương pháp đo nhanh, trực tiếp trên nguyên mẫu, dựa trên các tính chất đặc
trưng của các đồng vị, qua xử lý và hiệu chỉnh để đưa ra kết quả đánh giá độ giàu của mẫu
nhiên liệu.
Đo đỉnh gamma 186 keV:
Đồng vị phóng xạ 235U trực tiếp phát ra tia gamma có năng lượng 185.72 keV nên về
nguyên tắc có thể sử dụng để phân tích urani.
Phân tích kích hoạt:
Đây là phương pháp truyền thống nhưng có độ tin cậy khá cao, thời gian đo ngắn,

6

ADC

Chố ng chồ ng
chậ p

MCA

Máy
tính


2.1.1. Các thông số kỹ thuật đặc trƣng của hệ phổ kế gamma bán dẫn BEGe – Canberra
(xem trong bản chính của luận văn).
2.1.2. Phân tích phổ gamma
Mục đích chính của việc phân tích phổ gamma là xác định năng lượng và diện tích các
đỉnh phổ làm cơ sở cho việc nhận diện nguyên tố và xác định hoạt độ phóng xạ. Phổ gamma
ghi nhận bao gồm một số đỉnh hấp thụ toàn phần của vạch bức xạ gamma nằm trên một nền
Compton liên tục. Đỉnh này là kết quả tương tác của bức xạ gamma với vật liệu đêtectơ. Diện
tích đỉnh phổ gamma thường xác định bằng việc làm khớp các số liệu đo được với một hàm
giải tích thích hợp và tích phân hàm đó để tính diện tích.
2.1.3. Đƣờng chuẩn năng lƣợng
Đường chuẩn năng lượng là đồ thị mô tả sự phụ thuộc của vị trí cực đại đỉnh hấp thụ
toàn phần vào năng lượng của vạch bức xạ gamma tương ứng.
Nang luong gamma E(keV)

4000

so lieu do


7


Hieu suat ghi (%)

8.35 cm
19.35 cm
khop

10

1

0.1
100

1000

Nang luong tia gamma, E (keV)

Hình 2.3. Đồ thị đường cong hiệu suất ghi của hệ phổ kế gamma bán dẫn Canberra ở 2
khoảng cách cách nguồn là 8.35 cm và 19.35 cm.
Luận văn này còn sử dụng một phương pháp khác để xác định đường cong hiệu suất
ghi mà không nhất định phải sử dụng nguồn gamma chuẩn đơn năng thông thường, sẽ được
trình bày cụ thể ở mục 2.2.
2.2. Xác định độ giàu urani bằng phƣơng pháp phổ kế gamma
Áp dụng phương pháp phổ gamma trong vùng năng lượng thấp (dưới 300 keV) thì
việc mất mát các bức xạ được hạn chế dẫn tới số đếm của các kênh đo là rất lớn, hiệu suất ghi
của detector rất cao mà không đòi hỏi các điều kiện cầu kỳ, thời gian đo sẽ được giảm thiểu

2.2.2. Tỉ số hoạt độ các đồng vị và kỹ thuật chuẩn trong
Việc tính tỉ lệ hoạt độ được thể hiện qua biểu thức sau:

A1 n1.I  2 . 2 . 2 . 2

A2 n2 .I  1.1. 1. 1

(2.3)

trong đó A1, A2 là các hoạt độ của hai đồng vị 1 và 2 tương ứng; n1, n2 là số đếm tại các đỉnh
tương ứng với các tia gamma γ1 và γ2 với một năng lượng cụ thể E1 và E2 từ đồng vị 1 và 2
tương ứng; I1 và I2 là cường độ của tia γ1 và γ2, các giá trị Ω1, Ω2 là góc khối chiếu tới
detector của γ1 và γ2, hai giá trị này thực chất là hoàn toàn giống vì được đo trên cùng 1 mẫu
và cùng 1 phép đo, ε1, ε2 là hiệu suất ghi đo ứng với các mức năng lượng E1 và E2 của tia γ1,
γ2 từ hai đồng vị tương ứng; τ1 và τ2 là hệ số truyền dẫn gamma đến detector tương ứng với
γ1 và γ2.
Từ biểu thức 2.2, qua giản ước và biến đổi, ta có được:

A1 n1.I  2 . n1 / I  1 n1 / I  1



A2 n2 .I  1 n2 / I  2
f (E)

(2.4)

n (E i2 )
trong đó hàm f (E) 
là hàm của các giá trị E2i có được từ các tia γi của đồng vị thứ 2.

 . .

A2 2 m2 1
f ( E2i )
(2.6)
suy ra:

m1 1 2
n1
1 T11/ 2
n1

. .

.
.
m2  2 1 I  1. f ( E2i )  2 T12/ 2 I  1. f ( E2i )

trong đó:

n1: là tốc độ đếm tại vạch năng lượng đặc trưng của đồng vị 1.

(2.7)

Iγ1: cường độ tia gamma đặc trưng của đồng vị 1.

f ( E2i ) : Hàm biểu diễn đường cong hiệu suất ghi, được xây dựng dựa trên các mức năng
lượng đặc trưng cho đồng vị 2.
Hàm lượng (hay còn gọi là độ giàu) các đồng vị Urani có thể tính thông qua tỉ số khối
lượng hay tỉ số hoạt độ bằng các biểu thức sau:


(2.8)

Hoặc có thể tính trực tiếp từ tỉ số hoạt độ theo biểu thức như sau:

q235 

1
.100%
A
A
1  3.479.104. U 234  6.43. U 238
AU 235
AU 235

(2.9)

Trên thực tế các công thức 2.8 hay 2.9 đều có thể sử dụng tương đương nhau, có thể
tùy chọn cách tính nào thuận tiện hơn thì áp dụng.
2.2.4. Các vạch phổ dùng để xác định tỷ số hoạt độ các đồng vị Urani
Trong vùng năng lượng thấp, việc tính toán hoạt độ của các đồng vị Urani có thể sử
dụng những đỉnh năng lượng thống kê trong bảng 2.1 [15].
Bảng 2.1: Các vạch phổ được sử dụng để tính toán tỉ lệ hoạt độ.
Đồng
mẹ
238

U

vị


vị

Năng lượng (keV)

Dạng

Cường độ tia γ Đồng
(%)
phát

vị Chu
bán rã

kỳ

năm

235

U

63.29 ± 0.02

γ

3.70 ± 0.40

234Th


24.1 ngày

258.227 ± 0.003

γ

0.0764 ± 0.0024

234

Pa-m

6.7 giờ

58.5700 ± 0.0024

γ

0.462 ± 0.025

231

Th

25.52 giờ

84.214 ± 0.001

γ


U

Th chiếm
25.52 giờ


93.356 ± 0.012

γ

185.715 ± 0.005

γ

57.2 ± 0.80

235

205.311 ± 0.010

γ

5.01 ± 0.07

235

275.129 ± 0.035

γ


7.04x108
năm

U

7.04x108
năm

U

7.04x108
năm

U

2.46x105
năm

U

2.46x105
năm

Lý do lựa chọn các đỉnh trên để khảo sát phổ gamma:
Các đỉnh này đều nằm trong vùng năng lượng thấp đang khảo sát, vùng này nằm trong phạm
vi ghi nhận với hiệu suất ghi rất cao của hầu hết các loại detector, đặc biệt là detector bán dẫn
bản mỏng thì độ chính xác thống kê trong vùng năng lượng thấp này là rất lớn.

11


n

trong đó:

2


 ai2


(2.12)

ΓF2: sai số toàn phương trung bình của đại lượng F.
ΓF: độ lệch chuẩn của đại lượng F.
Γai: là sai số của đại lượng ai.

F
là đạo hàm riêng của hàm F theo giá trị ai.
a i
Giá trị của đại lượng F sẽ là:

F  F  F

(2.13)

2.4. Một số hiệu chỉnh nâng cao độ chính xác kết quả đo
Các biện pháp hiệu chỉnh kết quả được trình bày chi tiết trong bản chính của luận văn, ở đây
chỉ nêu ra các phương pháp chung bao gồm:

12

3.3. Phân tích số liệu và kết quả
3.3.1. Xử lý kết quả đo mẫu chuẩn urani dạng bột
Tỉ số khối lượng giữa các đồng vị có thể tính được trực tiếp bằng cách áp dụng biểu
thức 2.7:

13


Hàm lượng các đồng vị được áp dụng các biểu thức 2.8 để tính toán.

Hình 3.7. Phổ gamma mẫu chuẩn ở dạng bột.
Bảng 3.1. Các bức xạ sử dụng để tính toán cho mẫu bột, vùng < 100 keV.
Đồng vị phát
bức xạ

Năng lượng
(keV)

Cường độ bức xạ
gamma, Iγ (%)

Tốc độ đếm /
giây

Đồng vị mẹ

238

U


0.060 ± 0.006

0.149 ± 0.003

238

U

234

Th

92.37

2.130 ± 0.200

6.735 ± 0.108

238

U

234

Th

92.79

2.100 ± 0.210


53.20

0.123 ± 0.002

0.044 ± 0.009

234

U

231

Th
Kα1
234

U

chiếm

Đường cong hiệu suất ghi tại vùng năng lượng thấp được khớp với hàm bậc 2 bằng
phần mềm Origin 8.5, kết quả được biểu diễn trên hình 3.9.

14


350
Equation y = A*x^2 + B*x +C
R^2
= 0.9825


75

80

85

90

95

100

Nang luong tia gamma, E (keV)

Hình 3.9. Đường cong hiệu suất ghi tại vùng năng lương thấp đôi với phổ gamma của mẫu
bột. Độ khớp đạt 98.25%
Hàm khớp hiệu suất ghi: f(E) = -0.03168×E2 + 0.27056×E - 55.12969
Đỉnh được chọn để tính tỉ số khối lượng của 234U đối với 238U là đỉnh 53.2 keV vì đỉnh
này có cường độ bức xạ gamma tương đối cao và ít bị chồng chập với các đỉnh khác. Áp
dụng biểu thức 2.7, kết quả được đưa ra tại bảng 3.2.
Hàm lượng của các đồng vị có trong mẫu có thể lần lượt tính ra bằng cách áp dụng các
biểu thức 2.8, kết quả được đưa ra trong bảng 3.2 và hình 3.10.
Bảng 3.2. Kết quả xác định hàm lượng urani trong mẫu chuẩn dạng bột.
Đồng vị

Tỉ số mi/m238

Hàm lượng (%)



Hình 3.10. Các đỉnh gamma trong vùng 100 keV – 300 keV của phổ mẫu bột.
Bảng 3.3. Các đỉnh gamma sử dụng trong phổ mẫu bột, vùng 100 ÷ 300 keV.
Năng
(keV)

lượng

Cường độ tia γ (%)

Tốc độ đếm / giây

Hiệu suất ghi tương
đối

120.9

0.0342 ± 0.0050

0.006 ± 0.002

18.014 ± 1.875

143.76

10.96 ± 0.140

0.206 ± 0.003

1.879 ± 0.034


225.04 ± 7.26

275.129

0.052 ± 0.005

0.003 ± 0.0001

5.046 ± 0.530

Đường cong hiệu suất ghi, kết quả được biểu diễn trên hình 3.11.
7

So dem (/s/I )

6
5

Equation: y = A*x^2 + B*x + C
R^2
= 0.99868
A
B
C

-0.00013 ± 0.00004
0.08204 ± 0.01436
-7.14166 ± 1.23181



280

300


Hình 3.11. Đường cong hiệu suất ghi của mẫu bột khi chọn 235U làm chuẩn trong, độ khớp
đạt 99.25 %.
Hàm khớp hiệu suất ghi: f(E) = -0.00013×E2 + 0.08204×E – 7.14166
Kết quả đo được đưa ra trong bảng 3.4. Từ tỉ số khối lượng, hàm lượng các đồng vị
cũng được áp dụng các biểu thức 2.8 để tính, kết quả được liệt kê tại bảng 3.4.
Bảng 3.4. Kết quả xử lý lần 2 cho mẫu chuẩn dạng bột.
Đồng vị

Tỉ số mi/m238

Hàm lượng (%)

234

U

7.95 10-3

0.00287 ± 0.00032

235

U


Trong mẫu Uran1, nguyên tố được chọn làm chuẩn nội là 235U, các đỉnh được chọn để xây
dựng đường cong hiệu suất ghi và các thông số như bảng 3.5:
Bảng 3.5. Các đỉnh phổ sử dụng trong mẫu Uran 1, đo trong 23 giờ.
Năng lượng
(keV)

Cường độ tia γ (%)

Tốc độ đếm / giây

Hiệu suất ghi
tương đối

143.76

10.96 ± 0.140

0.500 ± 0.012

4.560 ± 0.126

163.33

5.08 ± 0.06

0.309 ± 0.013

6.075 ± 0.252

185.715


Đường cong hiệu suất ghi ứng với thí nghiệm đo mẫu Uran1
14
12

So dem (/s/I )

10

Equation y = A*x^2 + B*x + C
R^2
= 0.99971
A
B
C

-0.00028 ± 0.00002
0.16234 ± 0.00786
-13.02198 ± 0.68353

8
6
4
2
0
100

So lieu thuc nghiem
Ham khop
120

Bảng 3.6. Kết quả xác định hàm lượng urani trong mẫu Uran 1.
Đồng vị

Tỉ số mi/m238

Hàm lượng (%)

234

U

0.0

0.0

235

U

1.0

0.188 ± 0.024

238

U

5.7 102

99.81 ± 12.93

163.33

5.08 ± 0.06

0.489 ± 0.011

9.626 ± 0.235

185.715

57.2 ± 0.80

7.009 ± 0.013

12.253 ± 0.173

205.311

5.01 ± 0.07

0.706 ± 0.010

14.088 ± 0.267

258.227

0.076 ± 0.0024

0.674 ± 0.010


-16.2120 ± 2.43891

14
12
10
8
6

So lieu thuc nghiem
Ham khop

4
2
100

120

140

160

180

200

220

240

260

0.0023 ± 0.00016

235

U

1.0

0.317 ± 0.025

238

U

3.04  102

99.68 ± 7.87

3.4. Đánh giá sai số và nhận xét về kết quả thực nghiệm
Tổng hợp kết quả xác định hàm lượng đồng vị urani trong các mẫu từ các bảng 3.4,
3.6 và 3.8 được thống kê trong bảng 3.9 và hình 3.16.
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả xác định hàm lượng urani trong các mẫu.
Mẫu vật liệu hạt nhân

Mẫu bột (chuẩn)

Mẫu vật liệu Uran 1

Mẫu vật liệu Uran 2


U

0.188 ± 0.024

238

U

99.81 ± 12.93

234

U

0.0023 ± 0.00016

235

U

0.317 ± 0.025

238

U

99.681 ± 7.872

3.4.1. Đánh giá về các sai số đóng góp
Những sai số có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả thu được là khá đa dạng, bao gồm cả

i  ai 
n

Các sai số được đánh giá cụ thể như sau:
Thống kê số đếm các đỉnh gamma đã trừ phông, sai số 1 ÷ 7 %.
Quá trình nội suy và ngoại suy qua hàm f(E), sai số 1 ÷ 3 %.
Chu kỳ bán rã các đồng vị, sai số nằm trong phạm vi từ 0.07 ÷ 0.24 %.
Số khối các đồng vị, sai số nằm trong phạm vi 0.01 ÷ 0.02 %.
Cường độ bức xạ gamma có phạm vi sai số rất lớn, 1.1÷ 12%.
Hiệu ứng cộng đỉnh đã hiệu chỉnh, sai số < 1 %.
Hiệu ứng chồng chập đã sau hiệu chỉnh và tách đỉnh, sai số 1 ÷ 3 %.
Các sai số khác, đánh giá ở vào cỡ nhỏ hơn 2 %.
Sai số toàn phần được tính theo công thức truyền sai số và được xác định nằm trong phạm vi
3 ÷ 15 %.
Sai số của hiệu suất ghi đêtectơ và hiệu ứng tự hấp thụ tia gamma trong mẫu đã được loại bỏ
do sử dụng kỹ thuật chuẩn trong. Hiệu ứng cộng đỉnh là không đáng kể vì các mẫu được đo
tại các vị trí cách xa đetectơ.

21


KẾT LUẬN
Luận văn đã tập trung tìm hiểu và sử dụng phương pháp đo phổ gamma năng lượng
thấp và tia X kết hợp với kỹ thuật chuẩn trong bằng cách chọn ra một đồng vị ở trong vật liệu
làm chuẩn để xác định thành phần và hàm lượng uran.
Các kết quả chính của luận văn bao gồm:
- Nghiên cứu tổng quan về nhiên liệu hạt nhân nói riêng và vật liệu Urani. nói chung.
- Tìm hiểu các phương pháp và kỹ thuật thực nghiệm xác định hàm lượng urani. Tập
trung vào phương pháp đo phổ gamma năng lượng thấp sử dụng đetectơ bán dẫn siêu tinh
khiến HPGe kết hợp với kỹ thuật chuẩn trong.



4.

PGS.TS. Bùi Văn Loát, “Thống kê và xử lý số liệu thực nghiệm hạt nhân”, Hà Nội
2010.

5.

GS.TS. Nguyễn Văn Đỗ, “Phương pháp phân tích hạt nhân”, NXB Đại học Quốc Gia
Hà Nội – 2005.

6.

Lê Hồng Khiêm, “Phân tích số liệu trong ghi nhận bức xạ”, NXB ĐH QG Hà Nội,
2008.

Tài liệu tiếng Anh.
7.

DeLynn Clark, “U235: A Gamma Ray Analysis Code for Uranium Isotopic
Determination”, Lawrence Livermore National Laboratory, California University,
USA, 12/1996.

8.

Chris Busby, “What is depleted Uranium”, Institute of Plant Nutrition and Soil
Science (IPNSS), Braunschweig, Germany – 2008.

9.


15.

Table of Radioactive Isotopes - Ernest Orlando Lawrence Berkeley National Laboratory,
website: http://ie.lbl.gov/toi.html.

16.

NUDAT2,
National
Nuclear
Data
http://www.nndc.bnl.gov/nudat2/chartNuc.jsp.

23

Center,

USA,

website:


17.

“Germanium Detectors User’s Manual” –CANBERRA , tài liệu hướng dẫn kỹ thuật đi
kèm với thiết bị do Canberra cung cấp, 12/10/2007.

18.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status