Giáo án Hóa 8 T1-12 - Pdf 39

Trường THCS Nguyễn Huệ Giáo án Hóa học 8 Năm
học :2008-2009
Tiết 1 Ngày
soạn::20/08/2008::
Tuần 1
MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
-----  -----
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức
− Biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng
dụng của chúng. Đó là một môn học quan trọng và bổ ích.
− Biết hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó
cần thiết có kiến thức hóa học và sử dụng chúng trong cuộc sống.
* Kỹ năng :
− Rèn kỹ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát.
− Chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo
− Làm việc tập thể
* Thái độ :
− Phải có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. Nghiêm túc ghi
chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra các kết luận và cùng với
giáo viên điều chỉnh các kết luận
B. CHUẨN BỊ :
*Chuẩn bò của GV:
τ Hóa cụ :
− Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm, kẹp, thìa lấy hóa chất rắn, ống hút.
τ Hóa chất :
− Dung dòch (dd) C
u
S0
4
, dd N

τ Từ các thí nghiệm đã
làm, các em hãy sơ bộ
nhận xét hóa học là gì ?
Sau khi học sinh trả lời,
giáo viên yêu cầu học
sinh đọc SGK phần nhận
xét
HĐ 1 : Hóa học là gì ?
− Các nhóm tiến hành làm
từng thí nghiệm (TN) theo
hướng dẫn :
TN1 : dd C
u
S0
4
+ dd N
a
0H
TN2 : dd HCL + đinh sắt
TN3 : dd HCL + C
u
0
HS : Thảo luận và trả lời
câu hỏi
I. Hóa học là gì ?
1 Thí nghiệm
2. Quan sát
3. Nhận xét : Hóa học
nghiên cứu các chất, sự
biến đổi và ứng dụng của

thế nào trong cuộc sống
của chúng ta :
1. Trả lời câu hỏi
2. Nhận xét câu hỏi
Kết luận :
Hóa học có vai trò rất
quan trọng trong cuộc
sống của chúng ta.
Mai Thò Quyên Ttang
2
Trường THCS Nguyễn Huệ Giáo án Hóa học 8 Năm
học :2008-2009
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
sống chúng ta ?
10’
HĐ 3 : Các em cần phải
làm gì để học tốt môn
hóa học ?
GV : Để học môn hóa
học, các em cần thực hiện
những công việc nào ?
Sau đó giáo viên yêu cầu
học sinh đọc phần III/ 5
SGK
HĐ 3 : Các em cần phải
làm gì để học tốt môn
hóa học ?
HS : Thảo luận nhóm và
trả lời
III. Các em cần phải làm

-----  -----
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
 Kiến thức
− Phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất
− Biết được đâu có vật thể là có chất.
− Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn các vật thể nhân
tạo được làm ra từ các vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số
chất.
− Mỗi chất có những tính chất vật lý và tính chất hóa học nhất đònh.
 Kỹ năng :
− Biết 3 cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất
của chất.
− Biết được ứng dụng của mỗi chất tùy theo tính chất của chất.
− Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất
 Thái độ :
− Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống
B. CHUẨN BỊ :
τ Học sinh : Khúc mía, ly thủy tinh, ly nhựa, giấy bao thuốc lá, sợi dây đồng (đã
bỏ lớp nhựa bao ngoài một phần), dụng cụ thử tính dẫn điện.
τ Giáo viên : Tấm kính, thìa lấy hóa chất bột, ống hút, đế đun, lưới, đèn cồn,
diêm, chén sứ.
τ Hóa chất : Lưu huỳnh, rượu etylic, nước
C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
20’
HĐ 1
Tổ chức tình huống : Hàng ngày
chúng ta thường tiếp xúc và dùng
I. Chất ở đâu ?
− Chất có khắp nơi,

− Thảo luận nhóm, trả
lời. Làm bài tập số
3/11 SGK
chất
10’
HĐ 2
Hiện nay người ta đã biết được
khoảng ba triệu chất khác nhau,
nhưng vẫn còn đang tiếp tục phát
hiện và điều chế thêm. Muốn tìm ra
chất mới phải nghiên cứu về tính
chất các chất, dựa vào tính chất của
các chất để phân biệt chất này với
chất khác. Vậy làm thế nào để biết
được tính chất của chất ?
− Người ta thường dùng các cách
sau :
τ Quan sát.
τ Dùng dụng cụ đo
HS : Đọc SGK phần
1/II từ “Trạng thái...
tính chất hóa học / tr 8
SGK
II. Tính chất của
chất :
1. Mỗi chất có
những tính chất nhất
đònh
Ví dụ :
Tính chất vật lý

− Biết tính chất của chất có lợi gì ?
quan sát lọ nước, lọ cồn 90
0
nêu
tính chất khác nhau của hai chất
này.
HS : Quan sát, thảo
luận, 2HS ở 2 nhóm
lên bảng ghi.
− HS : Nhóm quan sát
và trả lời. Đọc SGK
phần dùng dụng cụ đo
− HS : Nhóm thử tính
dẫn điện của lưu
huỳnh, nhôm, trả lời
− HS : nhóm thảo luận
và làm bài tập 4/12
SGK
− HS : ghi bảng các
tính chất. Chia bảng
làm 3 cột → 3HS của 3
nhóm cho 3 chất
2. Việc hiểu biết tính
chất của chất có lợi
gì ?
5’
HĐ 3 Vận dụng và hướng dẫn về
nhà :
−Học bài đã nghiên cứu.
− Làm các bài tập, vào vở

khác (chất tinh khiết) mới có những tính chất nhất đònh, còn hỗn hợp gồm
nhiều chất trộn lẫn thì không
− Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp , nước cất là chất tinh khiết.
 Kỹ năng :
− Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý
(lắng, gạn, lọc, làm bay hơi...).
− Rèn kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ.
− Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hóa học cho chính xác : Chất, chất tinh khiết,
hỗn hợp
B. CHUẨN BỊ :
− Hình vẽ (hình 1. 4 / 10 SGK) : Chưng nước cất tự nhiên
− Mỗi nhóm : Chai nước khoáng (chọn thứ có ghi thành phần trên nhãn), ống
nước cất, cốc thủy tinh, bình nước, chén sứ, đế đun, lưới đèn cồn, đũa khuấy,
muối ăn.
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
10’
HĐ 1
Kiểm tra : Hãy nêu những biểu hiện
được coi là tính chất của chất (Lấy
muối ăn làm thí dụ) ? Vì sao nói mỗi
chất có tính chất nhất đònh ?
− Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
Tổ chức tình huống dạy học :
Bài học trước đã giúp ta phân biệt được
chất, vật thể. Giúp ta biết mỗi chất có
2 HS : Trả lời câu hỏi
kiểm tra
− Các học sinh khác
chú ý nghe để có ý

khỏi nước tự nhiên không ?
GV : Phải dùng phương pháp chưng cất
nước (hình 1.4).
− Nước thu được sau khi cất gọi là nước
cất. Nước cất là chất tinh khiết. Các em
hiểu thế nào về chất tinh khiết ?
− Làm thế nào để khẳng đònh được
nước cất là chất tinh khiết
− Chất như thế nào mới có những tính
chất nhất đònh ?
HS : Nhóm phát biểu
HS : Nhóm trao đổi
và phát biểu
HS : Nhóm trao đổi
và phát biểu
HS : Đọc SGK : Cũng
như nước khoáng hỗn
hợp / tr 9.
HS : Nhóm trao đổi
và phát biểu
− HS : Chú ý quan sát
hình vẽ theo hướng
dẫn của giáo viên.
Nước lỏng → hơi
nước, chuyển qua ống
sinh hàn, ngưng tụ →
nước lỏng (gọi là
nước cất)
− HS : Nhóm thảo
luận, phát biểu sau

khác nhau về tính
chất vật lý
Mai Thò Quyên Ttang
8
Trường THCS Nguyễn Huệ Giáo án Hóa học 8 Năm
học :2008-2009
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
thực hiện tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp
nước muối.
− Dựa vào tính chất nào của chất mà ta
có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp
HS : Nhóm thực hiện
theo hướng dẫn
HS : Nhóm thảo luận,
phát biểu sau đó đọc
SGK. Vậy dựa vào
nhiệt độ sôi ... ra khỏi
hỗn hợp (cuối trang
11)
5’
HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà :
− Làm các bài tập vào vở
− Đọc trước nội dung bài thực hành :
Chuẩn bò cách thực hiện thế nào để
tách riêng chất từ hỗn hợp cát và muối
ăn.
D RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

5’
GV : Yêu cầu học sinh đọc
SGK trang 154 (1)
GV : Hướng dẫn một số thao
tác cơ bản
I. Một số quy tắc an toàn : Cách sử dụng một số
dụng cụ − hóa chất trong phòng thí nghiệm (trang
154 − 155 / SGK)
15’
GV : Hướng dẫn thao tác theo
công việc theo thứ tự
HS : Thực hiện theo hướng dẫn
GV : Yêu cầu 2 học sinh thuộc
II. Tiến hành thí nghiệm :
Thí nghiệm 1 : Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của
lưu huỳnh và parafin
 Số 1 : Dùng thìa lấy hóa chất, lấy một ít lưu
huỳnh vào ống nghiệm
 Số 2 : Lấy một ít parafin vào ống nghiệm
Mai Thò Quyên Ttang
10
Tuần : 2
Tiết : 4
Ngày . . . . . . . . . . .
Trường THCS Nguyễn Huệ Giáo án Hóa học 8 Năm
học :2008-2009
Tg Giáo Viên − Học Sinh Nội dung ghi trên bảng
hai dãy đốt đèn cồn cho các
nhóm tiến hành thí nghiệm
GV : Nhắc nhở các nhóm làm

muối ăn, cho vào nước vào, dùng đũa khuấy.
τ Số 2 : Chuẩn bò thực hiện thao tác lọc (dùng
phễu, giấy lọc) đổ từ từ qua phễu có giấy lọc hỗn
hợp nêu trên. Quan sát chất còn lại trên giấy lọc.
τ Số 3 : Thực hiện thao tác làm bay hơi phần nước
qua lọc. Quan sát
Trả lời câu hỏi :
1. Dung dòch trước khi lọc có hiện tượng gì ?
2. Dung dòch sau khi lọc có chất nào ?
3. Chất nào còn lại trên giấy lọc ?
4. Lúc bay hơi hết nước, thu được chất nào ?
GV : Nhận xét và rút kinh
nghiệm về tiết thực hành
III. Cuối tiết thực hành :
Số 1 : Đem các dụng cụ đi rửa (ống nghiệm rửa
xong phải úp vào giá)
Số 2 : Sắp xếp lại hóa cụ, hóa chất cho ngay ngắn.
Làm vệ sinh bàn thí nghiệm.
Các nhóm hoàn thành phiếu thực hành. Phiếu thu
Mai Thò Quyên Ttang
11
Trường THCS Nguyễn Huệ Giáo án Hóa học 8 Năm
học :2008-2009
Tg Giáo Viên − Học Sinh Nội dung ghi trên bảng
ngay sau khi hết tiết
E RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................................
NGUYÊN TỬ
----- -----
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY :

12
Tuần : 3
Tiết : 5
Ngày . . . . . . . . . . .
Trường THCS Nguyễn Huệ Giáo án Hóa học 8 Năm
học :2008-2009
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài
Tổ chức tình huống dạy học :
Qua thí dụ vừa nêu, các em đã biết có
các chất mới có vật thể. Còn các chất
được tạo ra từ đâu ? Để tìm hiểu vấn đề
này. Hôm nay chúng ta học bài
“Nguyên tử”
10’
HĐ 2
GV : Các chất được tạo ra từ nguyên tử.
Ta hãy hình dung nguyên tử như một
quả cầu cực kỳ nhỏ bé đường kính cỡ
10

8
cm.
− Yêu cầu học sinh đọc SGK
GV : Từ những vấn đề vừa nêu, các
em có nhận xét gì về nguyên tử ?
GV : Dùng tranh vẽ sơ đồ nguyên tử
neon.
Đặt vấn đề : Môn vật lý lớp 7 đã học
về sơ lược cấu tạo nguyên tử. Nguyên
tử có cấu tạo thế nào ? mang điện tích

− Electron ký hiệu (e, −)
− Proton ký hiệu (p, +)
− Nơtron không mang điện
GV : Nguyên tử trung hòa về điện, một
proton mang một điện tích dương, một
electron mang một điện tích âm. Quan
hệ giữa số lượng proton và electron như
thế nào để nguyên tử luôn trung hòa về
điện ?
GV : Nguyên tử cùng loại có cùng số
hạt nào trong hạt nhân ?
HS : Nhóm thảo luận
HS : Nhóm trao đổi
và phát biểu
HS : Nhóm phát biểu
và làm bài tập 2/15
SGK
II. Hạt nhân
nguyên tử :
1. Hạt nhân tạo
bởi proton và
nơtron.
2. Trong mỗi
nguyên tử số
proton (p, +) bằng
số electron (e, −)
Mai Thò Quyên Ttang
13
Trường THCS Nguyễn Huệ Giáo án Hóa học 8 Năm
học :2008-2009

trang 14 “Trong
nguyên tử ... nhất
đònh
HS : Quan sát nhận
xét cấu tạo nguyên tử
Mg, K và điền vào
bảng
HS : Nhóm trao đổi
phát biểu
III. Electron luôn
chuyển động
quanh hạt nhân
và sắp xếp thành
từng lớp.
10’
HĐ 4 Vận dụng ghi nhớ, và hướng dẫn
bài tập về nhà :
− Làm các bài tập vào vở
− Đọc trước bài “Nguyên tố hóa học”
− HS : Làm bài tập
5/16 SGK
− HS : Đọc SGK phần
cần nhớ
D RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Mai Thò Quyên Ttang
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status