Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của việc sản xuất rau an toàn tại thành phố đông hà, tỉnh quảng trị - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông

Ế

tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U



H

phố Đông Hà, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Đông Hà, Chi cục

IN

Thống kê thành phố Đông Hà, Phòng Y tế thành phố Đông Hà, Ủy ban nhân dân
phường Đông Thanh, Ủy ban nhân dân phường Đông Giang, các đơn vị, cá nhân,

K

hộ sản xuất đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận, thu thập nhiều thông tin và

̣C

dữ liệu quan trọng trong thời gian qua.

O

Do những hạn chế về tầm hiểu biết, khả năng của bản thân và thời gian thực

̣I H

hiện nên không tránh khỏi những vướng mắc, thiếu sót. Tôi kính mong quý thầy cô,

Đ
A

quý cơ quan, cùng các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.



hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung và rau nói riêng đã có sự chuyển đổi mạnh
mẽ. Sản xuất RAT đang là xu hướng tất yếu trong phát triển hoạt động sản xuất rau ở
nhiều địa phương. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hoạt động này vẫn

H

chưa được chú trọng, hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động sản xuất RAT vẫn chưa

IN

cao, chưa thực sự để thành lực hút cho quá trình chuyển đổi hoạt động sản xuất. Xuất

K

phát từ thực tiển đó, chúng tối đã lựa chọn và thực hiện đề tài: “Các giải pháp nâng

O

Quảng Trị“

̣C

cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sản xuất RAT tại thành phố Đông Hà, tỉnh

̣I H

2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là:


: Lao động

5. NK

: Nhân khẩu

6. NN

: Nông nghiệp

7. BQC:

: Bình quân chung

8. BQ:

: Bình quân

9. HQKT

: Hiệu quả kinh tế

10. VSATTP

: Vệ sinh an toàn tực phẩm

11. BQL

: Ban quản lý

O

̣C

14. KH-KT

: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Tình hình sản xuất rau của một số nước trên thế giới năm 2012 .........19

Bảng 1.2:

Các quốc gia có số lượng cơ sở được cấp giấy chứng nhận Global GAP
lớn nhất trên thế giới.............................................................................21
Các nước xuất khẩu và nhập khẩu rau quả lớn trên thế giới năm 2009 .....22

Bảng 1.4:

Diện tích, năng suất, sản lượng rau của Việt Nam...............................23

Bảng 1.5:

Một số loại rau xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam ................................25



Bảng 2.2:

Đông Hà 2012-2014 .............................................................................37
Một số công thức luân canh chủ yếu của hộ trồng rau.........................38

Bảng 2.6:

Nhân khẩu và lao động của nông hộ ....................................................40

Bảng 2.7:

Quy mô, cơ cấu đất đai của nông hộ (tính bình quân/hộ) ....................42

Bảng 2.8:

Trang thiết bị sản xuất của nông hộ (tính bình quân/hộ) .....................44

Bảng 2.9:

Kết quả sản xuất RAT so với rau thường của nông hộ ........................49

O

̣C

K

IN



̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Sơ đồ 2.2: Đường truyền thuốc BVTV vào môi trường và con người ....................52

vi


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ...........................................................................vi

Ế


1.1 Cơ sở lí luận .........................................................................................................5

O

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và yêu cầu của sản xuất rau an toàn ...................5

̣I H

1.1.2 Hệ thống lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế - xã hội......................................10
1.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động sản xuất rau an
....................................................................................................................16

Đ
A

toàn

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất RAT.......................................17
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................19
1.2.1 .Xu hướng sản xuất và tiêu dùng rau và RAT ở trên thế giới ........................19
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau và RAT ở Việt Nam ................................23
1.2.3. Tình hình sản xuất rau ở tỉnh Quảng Trị........................................................26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ .......................................................................................27
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................27

vii



IN

2.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất rau thông qua phương

K

trình hồi qui ..............................................................................................................59
2.3. Những vấn đề đặt ra và nguyên nhân trong sản xuất RAT tại địa bàn thành phố

O

̣C

Đông Hà ...................................................................................................................63

̣I H

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ- XÃ HỘI
CỦA VIỆC SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI ĐỊA BÀN

Đ
A

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ .......................................................................................66
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp của tỉnh Quảng Trị...........66
3.2. Định hướng phát triển sản xuất rau và RAT ở thành phố Đông Hà .................67
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sản xuất RAT tại
thành phố Đông Hà ..................................................................................................68
3.3.1. Lập qui hoạch vùng sản xuất rau và RAT......................................................68
3.3.2. Giải pháp về vốn ............................................................................................69

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

ix


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau có vai trò rất quan trọng, là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa
ăn hàng ngày của con người. Rau là loại thực phẩm rất cần thiết, cung cấp nhiều
Vitamin (A,B,C,D,E,…) mà các thực phẩm khác không thể thay thế được; cung
cấp các khoáng chất (Ca,P,K,…) và các loại a xít hữu cơ cần thiết cho sự phát
triển cơ thể con người; là nhân tố tích cực trong cân bằng bằng dinh dưỡng. Xuất

Ế



nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Vì vậy vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối

O

với rau đang được xã hội đặc biệt quan tâm. Sản xuất rau an toàn bảo vệ người tiêu

̣I H

dùng không chỉ là vấn đề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp
phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong điều kiện Việt Nam đã

Đ
A

trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, mở ra thị trường lớn tiêu thụ
trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất.
Thành phố Đông Hà là trung tâm tỉnh lỵ của Quảng Trị, có nhu cầu sản xuất

và tiêu thụ rau khá lớn. Trong thời gian qua chính quyền thành phố đã khuyến khích
và tạo điều kiện cho các nông hộ phát triển mô hình RAT nhằm đáp ứng nhu cầu
tiêu thụ rau của thành phố và các vùng lân cận; tạo thu nhập nâng cao đời sống cho
người dân. Việc áp dụng mô hình RAT trên địa bàn thành phố bên cạnh những
thành quả đạt được vẫn còn nhiều khó khăn hạn chế, quy mô sản xuất manh múm,
tỷ lệ diện tích trồng RAT còn thấp, hiệu quả kinh tế - xã hội chưa cao. Nếu không

1


có biện pháp tháo gỡ, giải quyết kịp thời sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc nhân

IN

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

K

+ Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến sản xuất rau an toàn và
hiệu quả kinh tế- xã hội của sản xuất RAT tại địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh

O

̣C

Quảng Trị.

̣I H

+ Phạm vi nghiên cứu là tình hình sản xuất và tiêu thụ rau, RAT trong 3 năm
2012 - 2014 tại địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Đ
A

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Là các số liệu về diện tích, năng suất, giá trị sản xuất và

các số liệu tổng thể khác được thu thập từ các niêm giám thống kê, báo cáo kinh
tế xã hội và các báo cáo liên quan của thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị từ
năm 2012 – 2014.

được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu sau theo thời gian, theo loại hộ, theo địa
bàn nghiên cứu và theo các tiêu thức khác nhau. Các tiêu thức so sánh như sau:

H

- Giá trị tăng thêm trên chi phí trung gian(VA/IC): chỉ tiêu này được tính

IN

bằng phần giá trị tăng thêm tính trên một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra. Nó cho

K

biết có bao nhiêu thu nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra. Đây
là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.

O

̣C

- Giá trị tăng thêm trên giá trị sản xuất(VA/GO): chỉ tiêu này cho biết trong

̣I H

một đồng giá trị sản xuất thu được thì có bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm.
- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian(GO/IC): chỉ tiêu này cho biết việc

Đ
A



O

̣C

K

IN

H



́H

U

2020

4


NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và yêu cầu của sản xuất rau an toàn
1.1.1.1 Khái niệm

Ế


phun thuốc đúng cách, người dân được tập huấn về cách trồng RAT, phải có nguồn

O

nước sạch để tưới tiêu, phải có nhà lưới, có nhãn mác, xuất xứ,… Tuy nhiên, tùy

̣I H

theo mức độ hiểu biết của người dân mà quan niệm về RAT của họ cũng có sự khác
nhau. Bởi khái niệm của người dân thường là khái niệm không gắn liền với các tiêu

Đ
A

chí định lượng và có thể có định lượng nhưng không rõ ràng.
Cùng với đó, người tiêu dùng cũng có quan niệm rau an toàn riêng của họ,

đó là những loại rau có nguồn gốc, đảm bảo qui trình kỹ thuật trong sản xuất và vận
chuyển. Tuy nhiên, một lần nữa tùy thuộc vào nhóm người tiêu dùng mà cách nhìn
nhận của họ cũng có sự khác biệt về rau an toàn.
Rõ ràng, có nhiều khái niệm và tiêu chuẩn quy định về rau an toàn và tiêu
chuẩn này tùy thuộc vào pháp luật, văn hóa và trình độ phát triển của những nền
kinh tế khác nhau.

5


Một tiêu chuẩn của FAO/WHO đưa ra và đã có nhiều nước công nhận trong
đó có Việt Nam về RAT như sau:

trung, sản phẩm vừa tiêu dùng tại chỗ vừa trao đổi trên thị trường, cung về nông sản

K

hàng hóa và cầu về đầu vào có tính thời vụ và sản phẩm nông nghiệp có liên quan
chặt chẽ với các doanh nghiệp dịch vụ.

O

̣C

Sản xuất rau yêu cầu lao động cao. Sản phẩm là thân, lá, củ có hàm lượng

̣I H

nước cao do vậy khó khăn trong bảo quản, tiêu thụ sản phẩm. Mặt khác trong rau
chứa hàm lượng nước tới 80-90% do vậy yêu cầu chế độ nước tưới nghiêm ngặt.

Đ
A

Sản xuất RAT phải tuân thủ theo những quy định nghiêm ngặt từ việc quy
hoạch vùng sản xuất, kĩ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản và lưu thông tới người
tiêu dùng trên cơ sở điều kiện môi trường và tập quán canh tác từng vùng, chú trọng
dựa trên những nguyên tắc về kĩ thuật canh tác sau:
- Đất trồng: đất cao, thoát nước, thích hợp sinh trưởng, phát triển cây rau.
Vùng trồng rau phải cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp, bệnh viện, khu
vực chất thải sinh hoạt của thành phố (ít nhất 2km) và khu vực chất thải sinh hoạt
của gia đình (ít nhất 200m).


H

thuốc độc 1 và 2, nếu thấy cần thiết có thể sử dụng thuốc nhóm 3 và 4. Kết thúc

IN

phun thuốc hóa học trước khi thu hoạch ít nhất 5-10 ngày. Ưu tiên sử dụng các chế

K

phẩm sinh học (BT, củ đậu…), các chế phẩm thảo mộc, các kí sinh thiên địch để
phòng bệnh, áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM).

O

̣C

- Thu hoạch, bao gói: rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ phần kém

̣I H

chất lượng, rửa sạch bằng nước sạch, để ráo và cho vào bao, túi sạch trước khi mang
đi tiêu thụ tại các cửa hàng.
1.1.1.3. Vai trò của rau an toàn

Đ
A

a) Vai trò của rau xanh nói chung
Việt Nam là một nước nhiệt đới có thể trồng rau quanh năm, ngành rau nước

dụng đất.



Trong quá trình thâm canh một số khâu như chăm sóc, xới đất có thể sử dụng
lao động phụ cho nên trồng rau không những tận dụng được đất đai, lao động mà

H

còn tận dụng được những tư liệu sản xuất khác. Cây rau là cây có giá trị kinh tế cao,

IN

1 ha trồng rau mang lại thu nhập gấp 2-5 lần trồng lúa. Vì vậy trồng rau tạo thu

K

nhập lớn cho nông hộ.

Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế

O

̣C

biến. sản xuất rau có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế, góp phần tăng

̣I H

nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân trên con đường công nghiệp hóa- hiện

U

nhuận trước mắt. Thông qua sản xuất RAT sẽ trang bị người nông dân những kiến

́H

thức khoa học, tiếp cận được các tiến bộ kĩ thuật mới, góp phần xây dựng và phát
triển nền nông nghiệp sạch, bền vững, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường và



thực hiện tốt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp- nông thôn.
Phát triển sản xuất RAT góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông

H

nghiệp theo hướng bền vững, tăng thêm thu nhập cho nông dân, góp phần ổn định

IN

xã hội, làm giảm tình trạng bỏ đất nông nghiệp để tìm kiếm việc làm khác ở thành

K

phố có thu nhập bấp bênh, dẫn đến phát sinh các tệ nạn xã hội.
Sản xuất RAT theo đúng quy trình kỹ thuật không chỉ bảo vệ sức khỏe người

O

̣C

cải thiện. Nói một cách khác, đó là qui trình sản xuất mà không làm ảnh hưởng hay
suy thoái chất lượng môi trường.

Ế

+ An toàn cho người sản xuất: An toàn cho người sản xuất là quá trình sản

U

xuất đảm bảo an toàn lao động, về bảo hộ về sức khỏe của người sản xuất. Trách

́H

những ảnh hưởng hay rủi ro về vật chất, sức khỏe của người lao động. Đây cũng
chính là một trong những cấu phần góp phần thực hiện tốt yêu cầu thứ ba đối với



hoạt động sản xuất rau an toàn.

+ An toàn cho người tiêu dùng: Quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm nhằm

H

phục vụ cho người tiêu dùng. Vì vậy, an toàn cho người tiêu dùng là yêu cầu cao

IN

nhất đối với quá trình sản xuất. Sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo an toàn đối với



10


để đạt được kết quả đó hoặc tỷ lệ giữa kết quả đạt được với chi phí đã bỏ ra. Có 3
quan điểm khác nhau về HQKT theo hệ thống quan điểm này:
+ Quan điểm thứ nhất cho rằng: HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả
đạt được và các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Kết quả thu được
HQKT =

___________________

Chi phí bỏ ra

Ế

Với quan điểm này, HQKT cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ sản xuất và

U

cách thức quản lý. Đây là quan điểm phổ biến được nhiều người thừa nhận, với quan

́H

điểm này HQKT là sự phản ánh trình độ quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào, các chi
phí bỏ ra trong quá trình sản xuất; phản ánh mối quan hệ giữa kết quả và chi phí.




HQKT =

_____

ΔC

+ Δ K: Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất.
+ Δ C: Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất.

Như vậy, nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợi nhuận thuần túy (kết quả
sản xuất trừ đi chi phí sản xuất) thì chưa xác định được năng suất lao động xã hội và
so sánh khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội của những cơ sở sản xuất có hiệu
số giữa kết quả sản xuất và chi phí sản xuất như nhau. Với quan điểm coi HQKT chỉ
ở phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung thì cũng chưa đầy đủ, trong thực tế kết
quả sản xuất đạt được luôn là hệ quả của các chi phí có sẵn (chi phí nền) cộng với

11


chi phí bổ sung; ở các mức chi phí nền khác nhau thì qui mô sản xuất và hiệu quả
của chi phí bổ sung cũng khác nhau. Do đó, các quan điểm trên vẫn chưa thể hiện
đầy đủ, chưa đánh giá được một cách toàn diện các yêu cầu đòi hỏi khách quan của
từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Quan niệm về HQKT trong điều kiện hiện nay còn
phải đảm bảo thỏa mãn về các vấn đề như: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên,
mang lại hiệu quả xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường. Như vậy, khái niệm về
HQKT cần phải được bổ sung và mở rộng.

Ế

- Hệ thống quan điểm thứ 2 được thể hiện qua công trình nghiên cứu của

̣C

nhau sẽ ảnh hưởng đến mức sản lượng đầu ra. Như vậy, hiệu quả kỹ thuật liên quan

̣I H

đến phương diện vật chất của sản xuất. Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào
sản xuất có khả năng đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.

Đ
A

Hiệu quả phân bổ (hay còn gọi là hiệu quả về giá). Đây là chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả trong mối quan hệ với giá của sản phẩm đầu ra và giá đầu vào được sử
dụng. Nó phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào
hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các
yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra. Nói cách khác khi nắm được giá của
yếu tố đầu vào người ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo tỷ lệ nhất định để đạt
được lợi nhuận tối đa. Việc xác định hiệu quả này giống như xác định các điều kiện
về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là giá trị biên của sản
phẩm phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.

12


Hiệu quả kinh tế đạt được khi nhà sản xuất đạt được hiệu quả kỹ thuật và
hiệu quả về giá, có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến khi
xem xét sử dụng các nguồn lực trong sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến
những đặc tính vật chất của sản xuất; thể hiện trình độ, kỹ năng, tay nghề kỹ thuật
của người sản xuất. Hiệu quả về giá phản ánh khả năng phối hợp các yếu tố đầu vào


ưu giữa 2 yếu tố đầu vào, đầu ra trong quá trình sản xuất nhằm đưa lại lợi ích cao
nhất (nếu có thể).

O

̣C

Tóm lại: HQKT là một phạm trù kinh tế-xã hội, phản ánh mặt chất lượng của

̣I H

hoạt động sản xuất kinh doanh, là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội thể hiện
mối tương quan so sánh cả về tuyệt đối và tương đối giữa lượng kết quả đạt được và

Đ
A

lượng chi phí bỏ ra. Quan niệm HQKT ở các hình thái kinh tế khác nhau không
giống nhau. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế- xã hội và mục đích yêu cầu của một
nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà đánh giá theo những góc độ khác
nhau sao cho phù hợp với tình hình thực tế.
1.1.2.2. Khái niệm và bản chất của hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm
đạt được các mục tiêu xã hội nhất định.
Các mục tiêu xã hội thường thấy là: xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm,
tình trạng thất nghiệp trong xã hội; nâng cao trình độ nhận thức, đời sống văn hóa,

13



cũng coi phát triển kinh tế và phát triển xã hội là mối quan tâm trong điều tiết vĩ mô

K

đối hóa mục tiêu lợi nhuận .

IN

của các quốc gia. Tuy nhiên, lấy kinh tế là mục tiêu trung tâm, hay chính là tuyệt

Trong hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa, nhà nước xã hội chủ nghĩa

O

̣C

lấy con người hay chính là mục tiêu xã hội đặt ở vị trí trung tâm.

̣I H

Có thể thấy rằng phát triển kinh tế và phát triển xã hội có mối quan hệ mật
thiết với nhau, mục tiêu của phát triển kinh tế là để phát triển xã hội và ngược lại.

Đ
A

Vì thế, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau,
chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất. Đây là hai mặt có thể chuyển
hóa cho nhau. Hiệu quả kinh tế là vấn đề quyết định, ngược lại hiệu quả xã hội có




- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất biểu hiện tập trung nhất và khái
quát nhất ở phạm trù hiệu quả kinh tế. Nó là hình thức biểu hiện của sự tiến bộ xã

H

hội trong đời sống kinh tế. Quan điểm hiệu quả xã hội thể hiện mặt quan hệ sản xuất

IN

xã hội, giữa người và người trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.

K

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng phản ánh yêu
cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng lực lượng sản xuất và

O

̣C

mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

̣I H

càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện thì điều kiện và khả năng nâng cao hiệu
quả kinh tế - xã hội càng lớn.



́H

Chi phí trung gian là những khoản chi phí và dịch vụ bỏ ra bằng tiền được sử

IC = ∑ Cj



dụng trong quá trình sản xuất.

Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j

H

- Giá trị gia tăng (VA):

IN

Giá trị gia tăng (giá trị tăng thêm) là toàn bộ kết quả cuối cùng thu được của

K

các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định sau khi đã trừ đi chi

O

sản xuất.

̣C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status