Hoàn thiện quản lý hải quan đối với hàng hóa thương mại xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu lao bảo - Pdf 39

cK

in

h

HỒ SỸ TRỊ

tế
H

uế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU

ng

Đ
ại

họ

TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU LAO BẢO

Tr



Đ
ại

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

Tr

ườ

ng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS BÙI DŨNG THỂ

HUẾ, THÁNG 3/2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
thông tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, được

uế

phép công bố và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Huế, ngày 25 tháng 03 năm 2014

h



Để hoàn thành luận văn như hôm nay, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, các thầy, cô giáo và các học viên lớp

tế
H

cao học quản trị kinh doanh khóa 13 - Trường Đại học kinh tế Huế đã tạo điều kiện

thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.

h

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư, Tiến sĩ Bùi Dũng Thể,

in

Người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình chu đáo giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức Cục Hải quan tỉnh

cK

Quảng Trị, cán bộ doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK qua cửa khẩu Lao Bảo đã
nhiệt tình cộng tác giúp đỡ, cung cấp số liệu, tham gia cung cấp thông tin trên phiếu
điều tra, giúp tôi hoàn thành luận văn này.

họ

Tôi xin ghi nhớ sự quan tâm, giúp đỡ, động viên của người thân và bạn bè

Niên khóa : 2012-2014

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS BÙI DŨNG THỂ

uế

Tên đề tài : HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA

tế
H

KHẨU LAO BẢO.
1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, hàng hóa thương mại XNK có

h

xu hướng tăng nhanh, tỷ trọng kim ngạch XNKngày càng lớn. Hàng năm, hàng hóa

in

XNK qua cửa khẩu Lao Bảo đạt giá trị trên 300 triệu đôla; có khoảng 250 doanh
nghiệp tham gia hoạt động thương mại XNK qua cửa khẩu.

cK

Quản lý hải quan hiện đại tại Chi cục Hải quan Lao Bảo được đưa lên hàng
đầu. Việc tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa thương mại XNK


đối với hàng hóa thương mại xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Lao Bảo.

iii


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

ADB

Ngân hàng Phát triển Châu Á

ASEAN

Các nước đông nam Á

BQL

Ban quản lý

CBCC

Cán bộ, công chức

CTBA
CBDN

Hiệp định tạo thuận lợi thương mại qua biên giới
Cán bộ doanh nghiệp


NAFTA

Hiệp định thương mại tự do bắc Mỹ

NK
QLRR

Nhập khẩu
Quản lý rủi ro

Đ
ại

họ

KSPTVT

Ủy ban nhân dân
Hệ thống thông tin tình báo hải quan Việt Nam

VINACCS

Hệ thống thông quan tự động do Chính phủ Nhật chuyển giao

XK

Xuất khẩu

XNC

UBND

uế

AFTA

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
40

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy:

41

Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp tham gia XNK qua cửa khẩu Lao Bảo

47

Bảng 2.4: Số tờ khai và trị giá hàng thương mại XNK qua cửa khẩu Lao Bảo

47

uế



54

Bảng 2.13. Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra

56

Bảng 2.14. Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra

58

Bảng 2.15. Ý kiến đánh giá về chính sách thủ tục hải quan

61

họ

cK

Bảng 2.11. Đối tượng điều tra theo thời gian công tác

Đ
ại

Bảng 2.16. Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công khai chính sách thủ
tục hải quan tại chi cục Hải quan Lao Bảo

63

sách thủ tục hải quan


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................II
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ..................................................................................... III

uế

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................ IV
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ..............................................................V

tế
H

MỤC LỤC............................................................................................................... VI

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HẢI

QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU...............5

in

h

1.1. Tổng quan về hàng hóa thương mại XNK .......................................................5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thương mại .....5

cK


1.3.4. Kiểm tra sau thông quan ..........................................................................16
1.3.5. Thủ tục Hải quan một cửa một lần dừng .................................................17

vi


1.4. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý hải quan đối với hàng hóa
thương mại xuất nhập khẩu của Chi cục hải quan cửa khẩu .............................18
1.4.1. Nguyên nhân khách quan ............................................................................18
1.4.1.1. Tác động của chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế ảnh hưởng đến

uế

công tác quản lý hải quan cửa khẩu...................................................................18
1.4.1.2. Luật Hải quan và các văn bản Pháp luật về Hải quan ảnh hưởng đến

tế
H

công tác quản lý hải quan cửa khẩu...................................................................21
1.4.1.3. Chỉ đạo của Lãnh đạo tỉnh đối với công tác hải quan ..........................22
1.4.2. Nguyên nhân chủ quan ................................................................................23
1.4.2.1. Cơ sở vật chất và đội ngũ CBCC hải quan cửa khẩu ...........................23

in

h

1.4.2.2. Quy trình nghiệp vụ hải quan ...............................................................25
1.4.2.3. Các nguyên nhân chủ quan khác ..........................................................25


BẢO ..........................................................................................................................34
2.1. Đặc điểm của cửa khẩu quốc tế Lao Bảo .......................................................34
2.2. Đặc điểm của Khu Kinh tế -Thương mại đặc biệt Lao Bảo (KTTMĐB) ..35
2.2.1. Vị trí địa lý...................................................................................................35
2.2.2. Thời tiết, khí hậu .........................................................................................35

vii


2.2.3. Những chính sách ưu đãi tại Khu KTTM ĐB Lao Bảo ..............................36
2.2.3.1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp[12] ..........................................36
2.2.3.2. Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu [12]....................................36
2.2.3.3. Ưu đãi về thuếgiá trị gia tăng[12].........................................................37

uế

2.2.3.4. Ưu đãi về thuếtiêu thụ đặc biệt[12] ......................................................37
2.2.3.5. Ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân[12]....................................................37

tế
H

2.3. Tình hình cơ bản Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo ...............................38
2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển. .................................................................38
2.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ................................................................................38
2.3.3. Chức năng, nhiệm vụ...................................................................................42

in


2.5.3. Thời gian thông quan đối với lô hàng thương mại XNK qua cửa khẩu
Lao Bảo. ................................................................................................................49

Tr

2.6. Phân tích đánh giá công tác quản lý hải quan hàng hóa thương mại
XNK tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo. ....................................................51
2.6.1. Thông tin về đối tượng điều tra ...................................................................51
2.6.1.1. Đối tượng điều tra.................................................................................51
2.6.1.2. Đối tượng điều tra theo giới tính ..........................................................52

viii


2.6.1.3. Đối tượng điều tra theo trình độ học vấn..............................................52
2.6.1.4. Đối tượng điều tra theo độ tuổi.............................................................53
2.6.1.5. Đối tượng điều tra theo thời gian công tác ...........................................54
2.6.1.6. Đối tượng điều tra theo chức vụ ...........................................................54

uế

2.6.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s
Alpha .....................................................................................................................55

tế
H

2.6.3. Phân tích nhân tố .........................................................................................57
2.6.4. Đánh giá của các đối tượng về nội dung các biến điều tra..........................61
2.6.4.1. Đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách thủ tục hải quan

2.7.1. Thành công ..................................................................................................78

ườ

2.7.2. Hạn chế và nội dung cần hoàn thiện............................................................79

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI

Tr

HÀNG HÓA CHƯƠNG MẠI XNK TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA
KHẨU LAO BẢO ...................................................................................................82
3.1. Mục tiêu quản lý hải quan trong thời gian tới ..............................................82
3.1.1. Mục tiêu của Ngành hải quan......................................................................82

ix


3.1.2. Mục tiêu công tác quản lý hải quan đối với hàng hóa thương mại XNK
tại Chi cục Hải quan Lao Bảo. ..............................................................................83
3.2. Giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý hải quan đối với hàng
hóa thương mại XNK tại Chi cục Hải quan Lao Bảo ..........................................85

uế

3.2.1. Hoàn thiện các khâu nghiệp vụ hải quan đối với hàng hóa thương mại
XNK trong quy trình thủ tục hải quan...................................................................85

tế
H


ng

Phụ lục 4: Hàng hóa xuất nhập khẩu......................................................................117
Phụ lục 5: Bảng câu hỏi phỏng vấn.........................................................................119

ườ

Phụ lục 6: Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra............................................122
Phụ lục 7: Phân tích nhân tố....................................................................................124

Tr

Phụ lục 8: Kiểm định Independent Samples Test ...................................................125
Phụ lục 9: Phân tích hồi quy ...................................................................................128
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Bản nhận xét của phản biện 1
Bản nhận xét của phản biện 2

x


PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực, hàng hóa thương
mại xuất nhập khẩu những năm gần đây có xu hướng tăng nhanh, cao hơn so với tốc

uế

độ tăng trưởng của nền sản xuất, tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu trong tổng sản

ại

trong công tác quản lý hải quan.

Việc tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa thương mại XNK
qua cửa khẩu Lao Bảo là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa trong việc quản lý hải

ng

quan hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa qua lại biên giới,
khai thác tiềm năng con đường xuyên Á, phát triển kinh tế tỉnh Quảng Trị. Đề tài:

ườ

"Hoàn thiện quản lý hải quan đối với hàng hóa thương mại xuất nhập khẩu tại Chi
cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo" có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.

Tr

2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng công tác quản lý hải quan đối với hàng hóa thương mại XNK tại

Chi cục Hải quan Lao Bảo như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản lý hải quan đối với hàng thương
mại XNK tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo?

1


- Những giải pháp chủ yếu nào cần thực hiện để hoàn thiện quản lý hải quan

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu

họ

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý hải quan đối với hàng
hóa thương mại xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Lao Bảo.

Đ
ại

4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng thời kỳ 2010-2012 (số liệu thứ cấp); điều

ng

tra số liệu năm 2012 (số liệu sơ cấp) và đề xuất giải pháp trong thời kỳ2014-2016.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ườ

5.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này được áp dụng để tìm hiểu, phân tích các tài liệu, giáo trình

Tr

và số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Tập trung vào các tài liệu về các lý thuyết về quản lý hải quan, về xuất nhập

h

số liệu định lượng không thu thập được.

cK

Phương pháp thống kê mô tả: Dùng các chỉ số tương đối, số tuyệt đối và số
bình quân để phân tích đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện
tượng.

họ

Phương pháp phân tích nhân tố và phân tích tương quan hồi quy:
- Phân tích nhân tố (Factor Analysis) là một phương pháp để làm giảm các

Đ
ại

câu hỏi chi tiết trong phiếu điều tra mà các câu hỏi này được đưa ra để có được
thông tin về tất cả các mặt của vấn đề cần nghiên cứu. Kỹ thuật phân tích nhân tố
(Factor Analysis) đã được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm rút gọn và gom các

ng

yếu tố thuộc tính đó lại thành một nhân tố có ý nghĩa hơn.
- Phương pháp tương quan hồi quy sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các

ườ

nhân tố đến công tác quản lý hải quan.

thương mại xuất nhập khẩu.

in

mại xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Lao Bảo

h

Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hải quan đối với hàng hóa thương

Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý hải quan đối với hàng hóa thương

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

mại xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Lao Bảo

4



mại gồm nhiều hoạt động khác nhau: Bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và các

họ

hoạt động dịch vụ gắn với mua bán hàng hóa; quảng cáo thương mại; xúc tiến
thương mại; dịch vụ giao nhận hàng hóa; gia công trong thương mại; giám định

Đ
ại

hàng hóa; khuyến mại; trưng bày giới thiệu hàng hóa...
Ta có thể hiểu, thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị
trường, thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là các hoạt động kinh

ng

tế nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế với sự phát triển của

ườ

công nghệ thông tin và sự ra đời của thương mại điện tử đã làm cho khái niệm
thương mại ngày càng được mở rộng. Trong các hiệp định thương mại mà nước ta

Tr

đã ký kết, khái niệm thương mại bao gồm: Thương mại hàng hóa; thương mại dịch
vụ; những vấn đề đầu tư có quan hệ với thương mại và sở hữu trí tuệ.
Xuất nhập khẩu hàng hóa gồm nhiều hoạt động khác nhau:
- Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình (nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị,


cK

trong cơ cấu kinh tế, cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia.
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của nhiều quốc gia có sự thay đổi, đối với nước
tathì tỷ trọng nhóm hàng lương thực thực phẩm, nguyên vật liệu, hàng thô giảm đi,

họ

tăng tỷ trọng các ngành dầu mỏ, khí đốt, các ngành có hàm lượng vốn lớn, những
mặt hàng có cơ cấu khoa học công nghệ cao.

Đ
ại

Danh mục các mặt hàng xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng, với các
sản phẩm mới hướng tới việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng được rút ngắn, đáp ứng được thị hiếu

ng

đa dạng, và phù hợp với nhu cầu đang thay đổi từng ngày của người tiêu dùng
Cạnh tranh thương mại quốc tế ngày càng gay gắt, cơ hội thương mại ngày

ườ

càng lớn. do đó các nước phải biết tranh thủ cơ hội và vượt qua các thách thức đó,
góp phần hội nhập sâu rộng hơn vào nền thương mại quốc tế.

Tr

in

h

ngày càng lớn. Thương mại bắt nguồn từ sự đa dạng và điều kiện tự nhiên của sản
xuất giữa các nước, nên chuyên môn hoá sản xuất một số mặt hàng có lợi thế và

cK

nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế thì
chắc chắn đem lại lợi nhuận lớn hơn.

Sự khác nhau về điều kiện sản xuất ít nhất cũng giải thích được sự hình

họ

thành hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các nước trong kinh doanh các mặt
hàng như dầu lửa, lương thực, dịch vụ du lịch...

Đ
ại

Song như chúng ta đã biết phần lớn số lượng thương mại trong các mặt hàng
không xuất phát từ điều kiện tự nhiên vốn có của sản xuất. Một nước có thể sản xuất
được mặt hàng này tại sao lại nhập khẩu chính mặt hàng đó từ một nước khác? Làm

ng

sao nước ta với xuất phát điểm thấp, chi phí sản xuất hầu như lớn hơn tất cả các mặt
hàng của các cường quốc kinh tế lại có thể vẫn duy trì quan hệ thương mại với các


đại. Một trong những lý do đó có thể là thương mại quốc tế rất cần thiết cho việc
chuyên môn hoá để có hiệu quả kinh tế cao trong các ngành công nghiệp hiện đại.
Chuyên môn hoá quy mô lớn làm chi phí sản xuất giảm và hiệu quả kinh tế theo
quy mô sẽ được thực hiện trong hàng hoá các nước sản xuất. Sự khác nhau về sở

in

h

thích và mức cầu cũng là một nguyên nhân khác để hình thành hoạt động xuất nhập
khẩu. Ngay cả trong trường hợp hiệu quả tuyệt đối ở hai nơi giống hệt nhau, thương

cK

mại quốc tế vẫn có thể diễn ra do sự khác nhau về sở thích. Trong xu thế quốc tế
hoá nền kinh tế, con đường xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ theo kiểu cô lập với
bên ngoài, tự cấp, tự túc hay thay thế nhập khẩu đã hoàn toàn không có sức thuyết

họ

phục. Thực tế cho thấy con đường dẫn đến phát triển nhanh, bền vững không phải
qua chuyên môn hoá ngày càng sâu rộng để sản xuất ra những sản phẩm sơ chế, mà

Đ
ại

thông qua việc mở rộng và phát triển các ngành sản xuất chế biến sâu, có giá trị
thặng dư cao, hướng về xuất khẩu là chính, đồng thời thay thế những sản phẩm
trong nước sản xuất có hiệu quả hơn để khai thác tốt nhất lợi thế so sánh về nguồn

xuất phát triển và ổn định, tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho
sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.

tế
H

Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và năng lực sản
xuất trong nước thông qua việc thu hút vốn, kỹ thuật, công nghệ từ các nước phát
triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế đất nước tạo ra một năng lực sản xuất mới.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh

in

h

tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi
chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành được cơ cấu sản xuất thích nghi được

cK

với mọi thị trường. Việc xuất khẩu các sản phẩm hàng hoá qua các thị trường quốc
tế phải cần một lượng lớn nhân công để sản xuất và hoạt động nhập khẩu thu về một
lượng ngoại tệ đáng kể để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng phục vụ đời sống và đáp

họ

ứng yêu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của nhân dân. Do vậy, xuất khẩu tác
động đến giải quyết công an việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.

Đ

công nghệ, nâng cao chất lượng để cạnh tranh với hàng nhập.
Thông qua nhập khẩu các thiết bị máy móc được trang bị hiện đại, bổ sung

động, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân.

uế

nguyên vật liệu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, từ đó tạo việc làm cho người lao

tế
H

Nhập khẩu góp phần thúc đẩy xuất khẩu do có nguyên liệu và máy móc để
sản xuất hàng xuất khẩu. Từ đó, thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.

in

h

Nhập khẩu làm cho thị trường hàng hóa trong nước dồi dào, phong phú hơn,
giải quyết được tình trạng khan hiếm hàng hóa trên thị trường, điều hòa quan hệ

cK

cung cầu, tạo môi trường cạnh tranh kích thích người sản xuất trong nước phải cải
tiến, hoàn thiện chất lượng, mẫu mã, bao bì của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng, sau đó là xuất khẩu sản phẩm.


phần do đặc điểm của đất nước này không có nhiều đất đai màu mỡ, hơn nữa lại bị

10


bao bọc bởi biển cả nên dân chúng sống nhờ vào việc buôn bán. Bắt đầu từ thế kỷ
thứ VI trước Công nguyên, người Athènes đã nhập lúa mì từ Ai Cập và sau đó là
vùng Hắc Hải. Tại Hy Lạp thời đó, thuế Hải quan được quy định đối với hàng nhập
khẩu là 1/10 trị giá hàng hoá, thậm chí tồn tại cả thuế Hải quan đối với việc xuất

uế

khẩu nô lệ. Ngay từ thời đó, Hy Lạp cổ đại áp dụng chính sách ưu đãi về thuế quan
đối với các thuộc địa của mình ở ven bờ Hắc Hải. Về sau người Hy Lạp cũng nhận

tế
H

thấy thuế nhẹ hơn sẽ thúc đẩy thương mại, do đó vào thế kỷ thứ IV trước Công
nguyên, thuế Hải quan đã giảm dần xuống 1/20, 1/50, thậm chí chỉ còn 1/100 trị giá
của hàng hóa. Các đồng minh của Hy Lạp được hưởng ưu đãi về thuế quan, chỉ phải

trả 1/100 trong khi các thành bang khac phải trả 1/20 trị giá hàng. Người nước ngoài

in

h

sống tại Athènes được miễn các loại thuế quan [1].


kinh tế đối ngoại để bảo hộ nền sản xuất trong nước như hạn ngạch nhập khẩu, thu

Tr

chênh lệch giá nhập khẩu, dùng bảng giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu, trợ cấp
xuất khẩu. Chính phủ các nước đã đề ra rất nhiều biện pháp công khai cũng như
không công khai nhằm hạn chế việc nhập khẩu những hàng hoá có thể cạnh tranh
với hàng hoá sản xuất trong nước. Những biện pháp này nhằm tạo điều kiện cho sản
xuất trong nước phát triển, tăng thu ngân sách từ việc nhập khẩu hàng hoá nước

11


ngoài, đảm bảo an ninh kinh tế đối ngoại.
Đối với những nước đang phát triển, vai trò của Hải quan trong bảo hộ sản
xuất thể hiện rất rõ nét. Với đặc thù nền kinh tế đang phát triển, thu nội địa ở các
nước này là không đủ cho chi tiêu của Nhà nước. Do đó, thu ngân sách qua thuế

uế

xuất nhập khẩu là một biện pháp được thực hiện quyết liệt. Việt Nam từ khi thực
hiện chính sách "mở cửa" cho đến nay, ngành Hải quan cũng đã thể hiện rõ nét vai

tế
H

trò của mình trong việc thu ngân sách từ thuế XNK (đạt khoảng từ 20 - 25% trong
tổng thu ngân sách quốc gia).

Hội đồng hợp tác Hải quan - tiền thân của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO)

Cách mạng tháng Tám với Sắc lệnh số 27/SL ngày 10/09/1945 do Bộ trưởng Bộ

ườ

Nội vụ Võ Nguyên Giáp, thừa ủy nhiệm Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa ký, thành lập Sở Thuế quan và thuế gián thu - tiền thân của Tổng

Tr

cục Hải quan ngày nay.
Quá trình hội nhập của Hải quan Việt Nam bắt đầu bằng việc Việt Nam gia

nhập Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) vào ngày 01/7/1993, Sau khi trở thành
thành viên của WCO, Hải quan Việt Nam đã tham gia Công ước Kyoto về đơn giản
hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan (năm 1997), Công ước Hài hoà Mô tả và Mã

12


hoá Hàng hoá (Công ước HS - năm 1998), Hiệp định thương mại song phương Việt
Nam - Hoa Kỳ, và đặc biệt là gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Ở mỗi diễn đàn, tính chất và mức độ cam kết, hợp tác có khác nhau, nhưng
đó là những nhân tố tác động khách quan thúc đẩy quá trình phát triển của Hải quan

uế

Việt Nam. Qua những diễn đàn này, Việt Nam có cơ hội tiếp cận với một nền quản
lý hiện đại theo chuẩn mực chung, từng bước điều chỉnh phương thức hoạt động.

tế

đồng thời bảo vệ sản xuất trong nước. Do đó, ngoài chức năng truyền thống, Hải
quan còn có thêm các chức năng khác không kém phần quan trọng như bảo vệ an

ng

ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ sở hữu trí tuệ, bảo vệ sức khỏe người
tiêu dùng...

ườ

Từ khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, "mở cửa", tham gia hội nhập kinh

tế quốc tế và khu vực, Hải quan Việt Nam đã từng bước củng cố và phát triển với

Tr

vai trò, chức năng, nhiệm vụ cơ bản là:Kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK, phương
tiện, hành khách XNC, đảm bảo cho các hoạt động này diễn ra đúng pháp luật;Thu
thuế XNK và các loại thuế, lệ phí khác do pháp luật quy định; thực hiện chính sách
thuế của Nhà nước trong quan hệ kinh tế đối ngoại;Điều tra, xử lý các hành vi buôn
lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền tệ qua biên giới; các hành vi

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status