CỔ PHẦN hóa DOANH NGHIỆP NHÀ nước TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ ĐỒNG hới, TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích

Ế

dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.



́H

U

Tác giả luận văn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

H

Tác giả xin cảm ơn BGH trường Đại học Quảng Bình, Khoa Mác - Lênin và

học tập và thực hiện luận văn.

IN

tư tưởng Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả tham gia

K

Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng chắc

̣C

chắn luận văn khó tránh khỏi những hạn chế. Kính mong quý thầy cô, các bạn học

O

viên và những người quan tâm đến đề tài tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để luận

̣I H

văn được hoàn thiện hơn.

Đồng Hới, tháng 7 năm 2012

Đ
A

thực hiện hết sức khẩn trương. Tuy nhiên quá trình chuyển đổi doanh nghiệp nhà

H

nước thành công ty cổ phần hiện nay vẫn còn nhiều bất cập. Do đó, việc tìm hiểu

IN

những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp
nhà nước tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng bình là vấn đề cấp thiết. Vì vậy tôi

K

mạnh dạn chọn đề tài: " CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN

O

sỹ của mình.

̣C

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH " làm luận văn thạc

̣I H

2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích số liệu, Các phương pháp khác: Phương pháp duy

Đ
A

Tiểu thủ công nghiệp

HTX:

Hợp tác xã

HĐQT:

Hội đồng quản trị

DN:

Doanh nghiệp

DNNN:

Doanh nghiệp nhà nước

KDTH:

Kinh doanh tổng hợp

UBNN:

Ủy ban nhân dân

XD:

Xây dựng


̣I H

BDM &PTDN:

O

̣C

NDT:

BCĐ:

Ế

CP:

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng

Bảng 2.1.

Tên bảng

Trang

Quy mô doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Đồng Hới


Quy mô vốn bình quân của doanh nghiệp trước và sau thời điểm cổ

IN

Bảng 2.5.

Phân chia cổ tức trong các công ty cổ phần trên địa bàn thành phố

̣C

Bảng 2.7.

K

phần theo loại hình doanh nghiệp .....................................................59

Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh trước cổ phần và

̣I H

Bảng 2.8.

O

Đồng Hới giai đoạn 2007 - 2011 ........................................................66

sau cổ phần của các doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp ........70
Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của 28 doanh nghiệp 73



K

IN

DANH MỤC CÁC HÌNH

O

Tên hình

Trang

Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Quảng Bình .....................................39

Đ
A

̣I H

Hình 2.1.

̣C

Số hiệu hình

vi


MỤC LỤC

4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ........................................................................3

K

5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................4

̣C

PHẦN NỘI DUNG .....................................................................................................5

O

CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CỔ

̣I H

PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC...........................................................5
1.1. Doanh nghiệp nhà nước .......................................................................................5

Đ
A

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp nhà nước......................5
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước .............................................................10

1.2. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước .................................................................13
1.2.1. Cổ phần hóa ....................................................................................................13
1.2.2. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ..........................................................14
1.2.3. Công ty cổ phần .............................................................................................16
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.....21

Hới, tỉnh Quảng Bình trước khi cổ phần hóa ............................................................45

H

2.3. Thực trạng quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành

IN

phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ...............................................................................47

K

2.3.1. Quá trình chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần trên
địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình từ 2001 đến nay..............................47

O

̣C

2.3.2. Hình thức cổ phần, cơ cấu vốn điều lệ và cơ cấu ngành nghề của các

̣I H

doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa giai đoạn 2001 - 2011.....................51
2.4. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước trước và sau khi cổ phần

Đ
A

hóa .............................................................................................................................53

3.1.2. Phương hướng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới ..................................................................84



3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình .................................................86

H

3.2.1. Nhóm giải pháp về nhận thức ......................................................................86

IN

3.2.2. Giải pháp thực tiễn ........................................................................................91

K

KẾT LUẬN .............................................................................................................117
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................118

O

̣C

PHỤ LỤC................................................................................................................122

̣I H

PHỤ LỤC 1. LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRƯỚC VÀ SAU CỔ



kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thực chất
đó là nền kinh tế cho phép tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà

H

nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, là nhân tố mở đường cho sự

IN

phát triển kinh tế và kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ
để nhà nước điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.

K

Cùng với việc khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền

̣C

kinh tế quốc doanh, Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng đến doanh nghiệp nhà

O

nước, coi đây là bộ phận quan trọng nhất của nền kinh tế, giữ vị trí then chốt, đi đầu

̣I H

trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nêu gương về năng suất,
chất lượng, hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật.


thứ ba (Khóa IX) đã khẳng định: “Đẩy mạnh cổ phần hóa những doanh nghiệp nhà

́H

nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn, xem đó là khâu quan trọng để tạo



chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”.
Quá trình sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước tại thành phố Đồng Hới

H

tỉnh Quảng bình đã và đang được thực hiện hết sức khẩn trương. Tuy nhiên quá

IN

trình chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần hiện nay vẫn còn
nhiều bất cập. Do đó, việc tìm hiểu những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn quá

K

trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng

̣C

bình là vấn đề cấp thiết. Vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài: " CỔ PHẦN HÓA

O

K

- Về thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở thành

̣C

phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình từ năm 2002 đến năm 2011 và đề xuất giải pháp

O

cho những năm tiếp theo.

̣I H

4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, phương pháp luận duy vật

Đ
A

biện chứng để sử dụng các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp điều tra số liệu:
+ Đối với số liệu sơ cấp: Để tìm hiểu các thông tin cuả các doanh nghiệp tiến

hành cổ phần hóa và các kết quả của quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp sau cổ phần, tác giả đã tiến hành điều tra tại 28 công ty cổ phần hình thành
từ quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình.


̣I H

O

̣C

K

IN

H



trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

4


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ
CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1. Doanh nghiệp nhà nước

Ế

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp nhà nước

đồng thời trong doanh nghiệp nhà nước chính phủ đảm nhiệm vị trí quan trọng, chi
phối quá trình sản xuất kinh doanh của DNNN.
Doanh nghiệp nhà nước có lịch sử tồn tại khá lâu đời và hiện đang giữ vai trò

Ế

chủ đạo trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. Trong từng giai

U

đoạn khác nhau, quan điểm về DNNN cũng có những đặc thù và thay đổi nhất định

́H

phù hợp với thực tiễn kinh doanh. Trong thời gian đầu của quá trình đổi mới nền



kinh tế ở Việt Nam, tại Điều 1 NĐ 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 doanh
nghiệp nhà nước được quan niệm là những tổ chức kinh doanh do Nhà nước đầu tư

H

100% vốn điều lệ. Theo Điều 1 Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995: "DNNN là

IN

tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và quản lý, hoạt động kinh doanh
hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước


H

theo phân cấp của Chính phủ.

IN

- Hoạt động của doanh nghiệp chịu sự chi phối của nhà nước về mục tiêu
kinh tế xã hội do nhà nước giao.

K

Thứ ba: DNNN có tên gọi, con dấu riêng và có trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam

O

gọi và con dấu riêng.

̣C

DNNN có tư cách pháp nhân là một chủ thể kinh tế độc lập nên phải có tên

̣I H

Trụ sở chính của DNNN phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam để đảm bảo
cho DN luôn trực thuộc sự quản lý của nhà nước Việt Nam, DNNN có quyền đặt

Đ
A

chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại nước ngoài nhưng trụ sở chính phải đặt trên


kết với các doanh nghiệp khác.
DNNN có chức năng là một chủ thể độc lập trong kinh doanh, DN phải tự

Đ
A

hạch toán kinh tế. DN sẽ tiếp tục kinh doanh nếu hoạt động có lãi, và có thể bị phá
sản nếu thua lỗ. Mục tiêu của loại DN này là lợi nhuận.
+ DNNN hoạt động công ích: Là DNNN hoạt động sản xuất, cung ứng dịch

vụ công cộng theo các chính sách của Nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc
tế phòng an ninh.
Đối với loại DN này, mục tiêu hoạt động không phải là lợi nhuận mà là thực
hiện nhiệm vụ, kế hoạch do nhà nước giao. Vì vậy, loại DN này phải cung cấp các
sản phẩm dịch vụ theo giá của nhà nước ấn định.
- Dựa vào góc độ sở hữu, doanh nghiệp nhà nước Việt Nam có 3 loại

8


Căn cứ vào cơ cấu chủ sở hữu trong DN, DNNN có các loại:
+ Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều
lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp nhà nước. Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước
độc lập, tổng công ty nhà nước. Có 3 loại tổng công ty nhà nước là: Tổng công ty
do Nhà nước quyết định thành lập và đầu tư; Tổng công ty do các công ty tự đầu tư
và thành lập; Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.

Ế


tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

O

- Dựa vào quy mô và hình thức gồm:

̣I H

+ DNNN độc lập: Là DNNN không ở trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp khác.
+ Doanh nghiệp thành viên và Tổng công ty Nhà nước

Đ
A

+ DNNN thành viên: Là doanh nghiệp nằm trong cơ cấu tổ chức của một doanh
nghiệp lớn hơn.
+ Tổng công ty Nhà nước: Là DNNN có quy mô lớn bao gồm các đơn vị thành

viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin,
đào tạo... trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế kỹ thuật chính do Nhà nước
thành lập nhằm tăng cường, tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp
tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả
kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu
của nền kinh tế.

9


- Dựa vào cách thức tổ chức, quản lý doanh nghiệp, gồm:

IN

tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.

K

- DNNN có ưu thế về quy mô tập trung sản xuất, do đó doanh nghiệp nhà nước
có ưu thế về khả năng huy động vốn, dễ tập trung vốn để xây dựng một nền kinh tế có

O

̣C

trọng điểm và khả năng tham gia vào thị trường thế giới. DNNN là con đường tích tụ

̣I H

và tập trung vốn ban đầu cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc
dân ở các nước mới phát triển. Nhà nước bằng các hoạt động tập hợp vốn của mình

Đ
A

trong nhân dân, những lượng vốn nhỏ bé, rải rác, chưa đủ để lập nên các cơ sở công
nhiệp nhà nước ban đầu. Từ những điểm tựa này, công dân từng bước trưởng thành
tích luỹ thêm vốn và kinh nghiệm, đến một giai đoạn nào đó sẽ tự thân lập nghiệp, hình
thành các cơ sở sản xuất của riêng mình, hoặc tiếp quản sự chuyển giao các doanh
nghiệp nhà nước của Nhà nước theo trình tự từng phần hoặc toàn bộ.
- DNNN có thể thúc đẩy việc điều chỉnh kết cấu ngành nhằm bố trí hợp lý và
tối ưu hóa hệ thống ngành, điều chỉnh cơ cấu nền sản xuất xã hội và định hướng cho

tế, nghiên cứu khoa học cơ bản... DNNN đầu tư vào các ngành đó, tạo điều kiện cho

H

các thành phần kinh tế khác đầu tư vào những ngành có lợi hơn.

IN

Có thể nói, DNNN trong việc đầu tư vào những ngành quyết định cho sự

K

phát triển dài hạn và hiệu quả chung của nền kinh tế làm cho nó có một vai trò đặc
biệt, làm giá đỡ cho nền kinh tế. Bàn về vai trò này, Đại hội VII, Đảng ta nhận định:

̣C

"kinh tế quốc doanh được củng cố và phát triển trong những ngành và lĩnh vực then

O

chốt, nắm những DN trọng yếu, đảm đương những hoạt động mà các thành phần

̣I H

kinh tế khác không có điều kiện đầu tư kinh doanh"[9;116].
- DNNN là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều

Đ
A

́H

của nền kinh tế và đóng góp ngân sách nhà nước, bảo đảm các cân đối lớn và ổn



định kinh tế vĩ mô.

1.1.2.2. Vai trò chính trị của doanh nghiệp nhà nước

H

DNNN có vai trò chính trị rất quan trọng, đặc biệt là đối với nước ta đang

IN

trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội. DNNN là bộ phận định hướng về mặt
kinh tế và là công cụ để thực hiện các chính sách theo định hướng hội chủ nghĩa. Hệ

K

thống DNNN cung cấp cho nhà nước một cơ sở kinh tế, để nhà nước trở thành một

̣C

bộ phận chi phối trực tiếp đối với các thành phần kinh tế khác. DNNN cung cấp

O

nguồn lực chính, chủ yếu cho hoạt động của nhà nước, đồng thời DNNN là công cụ

triển kinh tế với quốc phòng thì DNNN có một vai trò rất quan trọng, là những

U

1.1.2.3. Vai trò xã hội của doanh nghiệp nhà nước:

Ế

doanh nghiệp cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động quốc phòng...

́H

- Đi đầu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện tốt



vừa tăng trưởng kinh tế đồng thời đảm bảo tiến bộ xã hội.

- Hoạt động vì mục tiêu kinh tế - xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo.

H

- DNNN là khu vực kinh tế rộng lớn, chiếm giữ những ngành nghề quan trọng,

IN

đem lại hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao mức sống cho
người dân, đồng thời giải quyết việc làm cho khối lượng lao động lớn trong xã hội.

K


13


kinh tế nhà nước, nhằm đa dạng hóa các hình thức sở hữu, thực chất là phát triển
hình thức sở hữu hỗn hợp để từng bước làm tăng thực lực kinh tế của chế độ sở hữu
công cộng toàn dân.
Xét về mặt lịch sử và lý luận, chế độ cổ phần (biểu hiện thành giải pháp kinh
tế là cổ phần hóa doanh nghiệp) đã ra đời trong quá trình phát triển kinh tế tư bản
chủ nghĩa từ mấy thế kỷ trước đây. Nguyên nhân của sự ra đời chế độ cổ phần là do
trong quá trình sản xuất, kinh doanh của các DN ngày càng phát triển, nên yêu cầu

Ế

tập trung và tích tụ vốn càng cao. Thực chất CPH chính là hình thức hùn vốn trong

U

sản xuất, kinh doanh, trong đó những ai tham gia vào quá trình này sẽ cùng được

́H

hưởng lợi (hoặc chịu rủi ro), theo tỷ lệ đóng góp cổ phần vào DN.



Khi nghiên cứu hình thái cổ phần, C. Mác cho rằng: chế độ cổ phần là đòn
bẩy mạnh mẽ để phát triển sức sản xuất của xã hội hiện đại. Ph. Ăng-ghen cũng chỉ

H

Như vậy thực chất của cổ phần hóa là một hình thức chuyển đổi doanh

nghiệp từ doanh nghiệp có một hoặc số ít chủ sở hữu sang các doanh nghiệp có
nhiều chủ sở hữu dưới hình thức các công ty cổ phần.
1.2.2. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Thuật ngữ cổ phần hóa xuất hiện ở Việt Nam cuối những năm 1980 đầu
những năm 1990, gắn với công cuộc cải cách doanh nghiệp nhà nước. Có thể nói,
quan niệm về cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam đã được thể hiện chính thức, đầu tiên

14


trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng “Đổi mới tổ chức
quản lý doanh nghiệp nhà nước, phát huy cao độ quyền tự chủ của doanh nghiệp
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Thực hiện tốt chủ chương cổ phần hóa
một bộ phận doanh nghiệp nhà nước để huy động thêm vốn, tạo động lực thúc đẩy
Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, làm cho tài sản thuộc sở hữu Nhà nước ngày
càng tăng lên”[10;25].
Cũng trong đại hội này Đảng ta cho rằng việc " triển khai tích cực và vững

Ế

chắc việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước để huy động thêm vốn, tạo thêm

U

động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, làm cho tài sản nhà nước được

́H



U

Giai đoạn 1: giai đoạn mầm mống

́H

Ngay trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản đã có hình thức kinh



doanh gọi là công ty. Công ty là thực thể kinh tế không chỉ có một người bỏ vốn
kinh doanh mà có từ hai người trở lên bỏ vốn kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi,

H

từ DN chỉ gồm một nhóm người dần dần phát triển thành DN góp vốn.

IN

Những năm 70 của thế kỷ XVII, vua nước Pháp đã ban hành sắc lệnh về
công ty. Năm 1773, tại Luân Đôn, hình thái đầu tiên của sở giao dịch chứng khoán

K

ra đời và năm 1801 thì chính thức được thành lập. Thị trường chứng khoán Mỹ ra

̣C

đời năm 1790. Thị trường chứng khoán có liên quan đến doanh nghiệp cổ phần.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status