Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh hà tây thực trạng và giả pháp - Pdf 25

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Mở đầu
* Tính cấp thiết của đề tài.
Doanh nghiệp Nhà nớc là thành phần kinh tế chủ lực và đóng vai
trò chủ đạo của nền kinh tế quốc dân. Trong suốt mấy chục năm qua
DNNN giữ những vị trí then chốt, đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học và
công nghệ, nêu gơng về năng suất chất lợng, hiệu quả kinh tế-xã hội
và chấp hành pháp luật: chi phối nhiều ngành và lĩnh vực then chốt, là
lực lợng nòng cốt trong tăng trởng kinh tế, trong xã hội và đóng góp
ngân sách Nhà Nớc, góp phần quan trọng trọng ổn định kinh tế xã hội,
đồng thời DNNN là lực lợng chính trong việc bảo đảm cung cấp sản
phẩm và dịch vụ công ích chủ yếu của xã hội. Tuy nhiên khi Việt Nam
chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì các DNNN đã dần bộc lộ những
yếu điểm và tỏ ra không có hiệu quả nh : hiệu quả sản xuất, kinh doanh
và sức cạnh tranh thấp; Không tơng ứng với điều kiện và lợi thế có đ-
ợc, tốc độ tăng trởng của một số đơn vị có biểu hiện giảm dần; Không
ít DNNN còn ỷ lại vào sự bảo hộ, bao cấp của nhà nớc đầu t đổi mới
công nghệ chậm, trình độ công nghệ lạc hậu Do đó gây ra những
hậu quả không tốt ( Nhà Nớc thất thoát vốn, thu nhập của ngời lao
động thấp, DNNN trở thành gánh nặng cho ngân sách Nhà N ớc) Vì
vậy việc duy trì các DNNN ở những lĩnh vực không quan trọng là
không cần thiết.1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Trong điều kiện từng bớc mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực,
gia nhập các tổ chức khu vực và quốc tế (AFTA, WTO ) thì việc
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp là vấn đề

Cổ phần hoá DNNN Bớc đi tất yếu trong nền Kinh tế thị trờng.
Chơng II:
Thực trạng cổ phần hoá DNNN trên địa bản tỉnh Hà Tây
.
Chơng III:
Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá DNNNtrên địa bàn
tỉnh Hà Tây
* Mục đích nghiên cứu đề tài.
- Trên cơ sở lý luận chung, đề tài đánh giá 1 cách toàn diện toàn
diện tiến trình cổ phần hoá DNNN ở tỉnh Hà Tây thời gian qua, từ đó
nêu bật kết quả đạt đợc,những mặt tồn tại và nguyên nhân của chúng.
- Đề xuất nhiều giải pháp đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá
DNNN trong tỉnh trong thời gian tới.
- Hoàn thành tốt đề tài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn
thành khoá học.
* Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Đối tợng là các DNNN trớc và sau CPH.
- Phạm vi nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hà Tây và một số doanh
nghiệp khác trên cả nớc.
Chơng I
Cổ phần hoá dnnn-bớc đi tất yếu trong nền kinh
tế thị trờng
I: Nền kinh tế thị trờng và xu thế vận động của các DNNN trong
nền kinh tế thị tờng.
1. Nền kinh tế thị trờng, đặc điểm và cơ chế vận động của nó.

cắt theo địa giới hành chính, hơn nữa về một số mặt, một số lĩnh vực
nó còn mở rộng gắn liền với thị trờng thế giới.5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Bộ phận nữa của nền kinh tế thị trờng là kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội của đất nớc. Đây là bộ phận vừa là điều kiện vừa là biểu hiện
của sự phát triển của nền kinh tế thị trờng. Đó chính là hệ thống giao
thông vận tải, mạng lới thơng mại, du lịch, mạng thông tin liên lạc, hệ
thống ngân hàng, các công ty tài chính, bảo hiểm và các tổ chức t
vấn
- Bộ phận cuối cùng cấu thành nền kinh tế thị tr ờng là những vấn
đề hết sức quan trọng và không thể thiếu đợc đó chính là hệ thống thể
chế pháp luật tạo nên môi trờng pháp lý hớng dẫn và điều chỉnh các
hành vi của các chủ thể kinh tế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các
chủ thể kinh tế nh: quyền tự do kinh doanh theo pháp luật, quyền
chuyển nhợng tài sản, quyền sở hữu tài sản
Thứ hai: Ngoài những đặc trng riêng về mặt kết cấu, nền kinh tế
thị trờng còn có những đặc trng về hình thức của các quan hệ kinh tế,
đó là tính phổ biến, tính bao trùm của các quan hệ hàng hoá tiền tệ.
Cùng việc biến t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, sức lao động,
tiền tệ và các dịch vụ thành hàng hoá, thì hầu nh mọi quan hệ kinh tế
trong nền kinh tế thị trờng đều mang hình thức quan hệ tiền tệ. Trong
nền kinh tế thị trờng tồn tại một hệ thống các quan hệ và quy luật kinh
tế chi phối hoạt động của các chủ thể cũng nh của toàn bộ nền kinh tế,
trong đó nổi bật là các quan hệ và quy luật: cung cầu, cạnh tranh, quy
luật giá trị và giá trị thặng d, quy luật tích tụ t bảnCác quan hệ và
quy luật này là những yếu tố trực tiếp điều tiết hành vi của chủ thể


7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

cho nền kinh tế nh khủng hoảng, thất nghiệp, ô nhiễm môi trờng, mất
cân bằng xã hội, làm suy thoái đạo đức con ng ời và nhiều hậu quả
khác về kinh tế xã hội.
Khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trờng đảm bảo cho
nền kinh tế phát triển ổn định, có hiệu quả, bảo vệ ng ời lao động, bảo
vệ môi trờng sinh thái, hạn chế những phân cực của xã hội chính là
những yêu cầu, là cơ sở khách quan của chức năng quản lý kinh tế của
Nhà nớc.
Nghiên cứu đặc điểm về kết cấu, quan hệ kinh tế và cơ chế vận
động của nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc thông qua hệ thống pháp luật
và hệ thống chính sách vĩ mô u tiên, lựa chọn những mô hình kinh tế,
những loại hình doanh nghiệp phát triển phù hợp với kinh tế thị tr ờng,
phát huy tối đa những u thế của chúng để thúc đẩy nền kinh tế phát
triển một cách vững chắc đồng thời có các biện pháp ngăn ngừa, khắc
phục những khuyết tật, những hậu quả mà kinh tế thị trờng mang lại.
2. Xu hớng vận động của DNNN trong nền kinh tế thị trờng.
2.1: Khái niệm, vai trò và đặc điểm của DNNN
.

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đợc thành lập và hoạt động
sản xuất kinh doanh theo pháp luật với mục đích là lợi nhuận.
Có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau tuỳ theo tiêu thức
phân loại và mục đích nghiên cứu. Xét theo góc độ sở hữu thì các
doanh nghiệp đợc chia thành:
- Doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc.


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

nhân, điều này sẽ làm cho nền kinh tế phát triển theo h ớng mất cân
đối dễ dẫn đến suy thoái và khủng hoảng kinh tế.
Để điều chỉnh nền kinh tế, Nhà nớc dùng hệ thống các chính
sách pháp luật tạo hành lang và tạo ra sự kích thích, điều tiết quan
trọng nhằm vừa phát huy thế mạnh vốn có, vừa đảm bảo hành lang
pháp lý cần thiết hớng vào mục tiêu chung. Đó là hớng quan trọng
nhất, song chỉ riêng điều đó cha đủ, Nhà nớc cần phải có một thực lực
kinh tế, một sức mạnh nằm ngay trong đời sống kinh tế xã hội, thông
qua điều hành trực tiếp các DNNN mà tác động gián tiếp vào các
doanh nghiệp khác phát triển theo quỹ đạo của mình từ đó góp phần
làm cho nền kinh tế ổn định và tăng trởng.
Thứ hai: DNNN là công cụ quan trọng để Nhà nớc thực hiện các
chức năng quản lý xã hội của mình, thể hiện:
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn hớng tới mục
tiêu là kinh doanh mang lại lợi nhuận tối đa, do vậy họ th ờng đầu t
vào những ngành, những lĩnh vực mà có thể đạt đợc mục tiêu của họ.
Còn các ngành, các lĩnh vực khó khăn mang lại lợi nhuận ít hoặc
không có lợi nhuận thì họ không đầu t, song chính các ngành, lĩnh vực
này nếu đợc đầu t thì nó rất có ý nghĩa hoặc có hiệu quả lớn về mặt xã
hội và không thể thiếu đợc khi xã hội ngày càng phát triển. Do vậy, để
thực hiện chức năng xã hội của mình Nhà nớc buộc phải đầu t vào các
lĩnh vực trên, đó là các DNNN công ích, sản xuất và cung ứng các
dịch vụ công cộng hoặc phục vụ quốc phòng an ninh.10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


nhau và có thể bị phá sản theo luật phá sản nếu kinh doanh thua lỗ kéo
dài.
2.2: Xu hớng vận động của DNNN.
Nh trên chúng ta đã nghiên cứu, DNNN có vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế của mỗi nớc, tuy vậy thực tế cho thấy các DNNN
làm ăn ngày càng kém hiệu quả, ngay cả trong điều kiện đ ợc Nhà Nớc
u đãi song các DNNN vẫn làm ăn kém hiệu quả hơn doanh nghiệp t
nhân. Điều này cho thấy nếu các nớc vẫn duy trì nhiều DNNN thì sẽ
dẫn đến tình trạng nền kinh tế kém hiệu quả, ngân sách Nhà Nớc phải
trợ cấp cho DNNN lớn và có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế Nhà N -
ớc.
Có thể đa ra các nguyên nhân dẫn đến sự hoạt động không hiệu
quả của các DNNN, xét trên quan hệ quản lý đối với chúng:
Thứ nhất: DNNN luôn đợc sự bảo vệ, trợ cấp của Nhà Nớc,
không phải chịu sức ép kinh tế cao vì vậy DNNN không tìm biện pháp
để nâng cao hiệu quả, không có sự gắn bó, rằng buộc lợi ích vật chất
của cán bộ quản lý và công nhân với hiệu quả hoạt động của DNNN.
Thứ hai: Các DNNN thờng hoạt động trong sự kiểm soát quá
chặt chẽ và sự áp đặt cứng nhắc về nhiều mặt của Nhà Nớc. Điều đó
làm giảm đi tính chủ động, năng động sáng tạo trong sản xuất kinh 12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

doanh của các doanh nghiệp. Một số DNNN khác hoạt động sản xuất
kinh doanh mang tính chất và vị trí độc quyền không có môi tr ờng
cạnh tranh làm mất động lực quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: Các cán bộ quản lý của DNNN do sự bổ nhiệm, sắp xếp

tiêu xã hội khỏi các mục tiêu thơng mại, ít nhất là trên phơng diện tài
chính, tức là Nhà Nớc bù đắp những thiệt hại do DN phải đảm nhiệm,
những nhiệm vụ xã hội do yêu cầu của Chính Phủ.
Thứ ba: Giảm tỷ trọng các DNNN, Nhà Nớc chỉ giữ những
ngành, những lĩnh vực thiết yếu để thực hiện có hiệu quả các chức
năng của mình. Các DNNN còn lại thì đợc t nhân hoá hay cổ phần hoá.
II: Sự cần thiết phải cổ phần hoá DNNN.
1. Công ty cổ phần và những u điểm của nó.
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần
Công ty cổ phần ra đời trên cơ sở nền sản xuất xã hội hoá cao,
đặc biệt là xã hội hoá về vốn. Do đó việc nghiên cứu lịch sử hình
thành công ty cổ phần là rất cần thiết cho sự hình thành và phát triển
hình thái công ty cổ phần. Lịch sử hình thành công ty cổ phần trên thế
giới chia thành 3 hình thái, bắt đầu từ hình thái sơ khai cho đến hình
thái chung vốn đến hình thái công ty cổ phần.14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

+ Hình thái kinh doanh một chủ:
Dùng để chỉ các loại doanh nghiệp, trong đó sở hữu của ng ời chủ
t nhân đợc duy trì và phát triển bằng lao động của bản thân hoặc thuê
mớn với vốn liếng sẵn có. Hình thức này gồm 2 loại: kinh doanh theo
phơng thức sản xuất TBCN và kinh doanh theo phơng thức hàng hoá
nhỏ. Giữa chúng tuy có sự khác nhau về đặc điểm, về mục đích kinh
doanh, nhng lại là sự kế tiếp khách quan, tất yếu của cùng một quá
trình phát triển dựa trên sở hữu t nhân. Hình thái kinh doanh một chủ
ngày càng phát triển theo những quy luật kinh tế tồn tại của nền sản
xuất TBCN thì quy mô tích tụ và tập trung t bản ngày càng lớn hơn.

và phát triển của CTCP đã đánh dấu sự chuyển hớng nền kinh tế từ
trạng thái vay mợn chủ yếu qua ngân hàng hoặc chung vốn sang huy
động vốn trên thị trờng tài chính, công ty cổ phần và thị trờng tài
chính có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động vào nhau cùng phát triển,
trải qua thời gian, hình thái công ty cổ phần ngày càng đ ợc hoàn thiện,
phát triển và đa dạng hoá.
Sơ đồ 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần16
Hình thái KD một chủ
Hình thái KD chung vốn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1.2:Vị trí, tác dụng của công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức phổ biến trong nền
kinh tế thị trờng, có vai trò lớn trong quá trình phát triển kinh tế, góp
phần hoàn thiện cơ chế thị trờng. Công ty cổ phần có nhiều tác dụng:
- Thứ nhất: Nó làm rõ đợc quan hệ giữa Nhà nớc và Doanh
nghiệp, làm rõ quan hệ giữa quyền sở hữu tài sản và quyền quản lý
Doanh nghiệp tạo điều kiện cho Doanh nghiệp tự chủ sản xuất kinh
doanh và tự chủ huy động vốn.
-
Thứ hai: Chế độ cổ phần tạo điều kiện cải tạo hoạt động của
Doanh nghiệp.
-
Thứ Ba: Tạo điều kiện ổn định thúc đẩy đơn vị phát triển lâu
dài, tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên gắn bó với doanh nghiệp,
phát huy khả năng đóng góp xây dựng Doanh nghiệp.
-

công ty mà Nhà Nớc không có cổ phần chi phối nhng có quyền quyết
định một số vấn đề quan trọng của công ty đợc ghi trong điều lệ tổ
chức và hoạt động của công ty cổ phần.
- Cổ đông: là những cá nhân, pháp nhân sở hữu cổ phần của công
ty cổ phần.
- Cổ phiếu: là loại chứng chỉ có giá trị do công ty cổ phần phát
hành để xác nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ động.
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định
cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục
đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc đại hội đồng cổ
đông.
- Giám đốc (tổng giám đốc): là ngời điều hành hoạt động kinh
doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm tr ớc hội đồng quản
trị và thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao.
- Ban kiểm soát: là tổ chức của công ty có trách nhiệm thay mặt
cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ yếu là vấn đề tài
chính.
b. Đặc điểm của công ty cổ phần.
* Xét về mặt tài chính.
Đặc trng có tính quyết định để phân biệt công ty cổ phần với
các loại hình tổ chức kinh tế khác là vốn của công ty cổ phần đ ợc chia
thành nhiều phần. Điều này rất thuận lợi, bởi những đối tợng có số
tiền tích luỹ nhỏ không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp hay một

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cùng mọi quan hệ giao
dịch. Chủ sở hữu chỉ thực hiện quyền sở hữu của mình trên các mặt:
-
Thu lợi tức cổ phần trên cơ sở kết quả hoạt động của công ty.20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

-
Quyết định các vấn đề có tính chiến lợc của công ty khi tham
gia đại hội cổ đông thông qua điều lệ, phơng án xây dựng.
-
Không đợc trực tiếp rút vốn từ công ty, nhng có thể chuyển nh-
ợng quyền sở hữu của mình thông qua bán cổ phiếu.
* Xét về mặt pháp lý.
Công ty cổ phần có t cách pháp nhân độc lập. Công ty có đủ t
cách là bên nguyên có quyền yêu cầu luật pháp xử lý những cá nhân,
tổ chức xâm phạm đến quyền lợi của Công ty. Công ty cũng có thể là
bên bị đơn có thể bị toà án truy tố khi Công ty vi phạm lợi ích của
cá nhân, của tổ chức kinh tế nào đó hoặc vi phạm luật pháp gây ra
thiệt hại cho xã hội.
Các cổ đông ngời góp vốn cho Công ty chỉ có trách nhiệm
với cam kết tài chính của Công ty và đợc giới hạn bằng số tiền mà họ
đóng góp dới hình thức mua cổ phiếu và các cổ đông chỉ chịu trách
nhiệm tài chính trong phạm vi số tiền đã đầu t vào công ty mà không
phải chịu trách nhiệm vô hạn. Nhờ đặc điểm này công ty cổ phần đã
khắc phục đợc những trở ngại quan trọng mà các hình thức kinh doanh
khác không thực hiện đợc nh tránh mạo hiểm cho toàn bộ số tài sản
của mình, cổ phiếu đã tạo sự tin tởng và chủ động đầu t của những ng-

Phó giám đốc
(Giám đốc điều
hành)
Phó giám đốc
(Giám đốc điều
hành)
Phòng
(ban )
chuyên
môn
Phòng
(ban )
chuyên
môn
Phòng
(ban )
chuyên
môn
Phòng
(ban )
chuyên
môn
Phó giám đốc
(Giám đốc điều
hành)
Phòng
(ban )
chuyên
môn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

hữu Nhà nớc thành công ty cổ phần với hình thức sở hữu nhiều ng ời.
2.2: Các hình thức CPH của Việt Nam
.
Xuất phát từ chủ trơng của Nhà nớc đề ra, đồng thời đứng trên
quan điểm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và xử lý hài hoà lợi
ích giữa Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động, Nhà nớc đã đa ra
mô hình CPH với các hình thức sau:
Hình thức 1: Giữ nguyên vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp,
phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn.
Hình thức 2: Bán một phần vốn Nhà nớc hiện có tại doanh
nghiệp.
Hình thức 3: Bán toàn bộ vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp.
Hình thức 4: Thực hiện hình thức 2 và 3 kết hợp với phát hành
cổ phiếu thu hút thêm vốn.
Trong thực tế trong quá trình thực hiện, tuỳ theo điều kiện cụ thể
của từng doanh nghiệp, có thể sử dụng từng hình thức trên hay kết hợp
giữa các hình thức trên.
2.3: Tính tất yếu của cổ phần hoá DNNN.
Khi bớc sang nền kinh tế thị trờng đặc biệt vào những thập niên
cuối thế kỷ XX, khu vực hoá và toàn cầu hoá là xu thế phát triển tất
yếu của nền kinh tế thế giới. Việc gia nhập các tổ chức kinh tế của 24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

khu vực và thế giới nh AFTA, NAFTA, EU và WTO luôn là mong
muốn của bất cứ quốc gia nào. Xu thế hoà nhập tạo cơ hội cạnh tranh
bình đẳng cho tất cả các Doanh nghiệp song cũng đặt các Doanh
nghiệp vào một cuộc chơi khắc nghiệt với quy luật mạnh thắng, yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status