VIỆC làm CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN lệ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các

U

Ế

thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.



́H

Tác giả

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H


H

bác ở địa bàn các xã Tân Thủy, Liên Thủy, Ngư Thủy Trung, Kim Thủy, đã nhiệt

IN

tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, nghiên cứu tại địa phương.

K

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lớp cao học KTCT khóa 2010 – 2012,
Trường Đại học kinh tế Huế, cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện

̣C

thuận lợi, giúp đỡ, cỗ vũ, động viên tôi trong quá trình học tập nghiên cứu.

O

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình thực hiện luận văn khó tránh khỏi

̣I H

những hạn chế và thiếu sót.Tôi kính mong quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia,

Đ
A

những người quan tâm đến đề tài, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.




tạo điều kiện cho người lao động có việc làm là hướng cơ bản xóa đói giảm nghèo hiệu
quả và bền vững, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, tạo động lực

H

mạnh mẽ thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

IN

Lệ Thủy là huyện phía Nam của tỉnh Quảng Bình với diện tích đồi núi chiếm 79,5%
tổng diện tích tự nhiên. Tỷ trọng dân số, lao động và diện tích đất đai trong khu vực

K

nông nghiệp nông thôn chiếm tỷ lệ cao, vì thế việc tìm kiếm các biện pháp hữu hiệu để

̣C

sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, giải quyết việc làm cho người lao động ở khu

O

vực nông thôn huyện Lệ Thủy là một vấn đề cấp thiết và mang ý nghĩa thiết thực.

̣I H

Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã chọn đề tài “Việc làm cho lao động nông thôn

CN – TTCN

: Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CN – XD

: Công nghiệp – xây dựng

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐVT

: Đơn vị tính

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài – Foreign Direct Investment

HTX

: Hợp tác xã

ILO

: Tổ chức lao động quốc tế - International Labour Organization

KHCN




H

IN

K

̣C

O

Đ
A

TTCN

: Thị trấn

̣I H

TT

Ế

CHXH

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND


Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

́H

Bảng 1.5.

U

đào tạo phân theo thành thị và nông thôn..............................................26

Bảng 1.6.



phân theo thành thị, nông thôn ..............................................................27
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động năm 2010

H

phân theo vùng ......................................................................................28
Tình hình sử dụng đất ở huyện Lệ Thủy năm 2006 – 2010 ..................42

Bảng 2.2.

Giá trị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện từ năm 2006 – 2010....43

Bảng 2.3.

Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế của huyện Lệ Thủy


Cơ cấu lao động chia theo ngành nghề giai đoạn 2006 – 2010 ở huyện
Lệ Thủy .................................................................................................52

Bảng 2.8.

Quy mô, cơ cấu lao động của huyện Lệ Thủy chia theo nhóm tuổi, giới
tính .........................................................................................................53

Bảng 2.9.

Cơ cấu lao động chia theo trình độ chuyên môn kỷ thuật của huyện Lệ
Thủy năm 2009......................................................................................54

Bảng 2.10. Một số kết quả của công tác giải quyết việc làm cho lao động trên địa
bàn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2006 – 2010 ...........................................56

v


Bảng 2.11. Nguồn lực sản xuất ngoài lao động của các hộ điều tra ........................57
Bảng 2.12. Nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra...........................................59
Bảng 2.13. Cơ cấu lao động theo giới tính, nhóm tuổi của các hộ điều tra.............60
Bảng 2.14. Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật
của các hộ điều tra .................................................................................62
Bảng 2.15. Cơ cấu lao động theo nghề nghiệp và thu nhập của các hộ điều tra .....64
Bảng 2.16. Việc làm và tỷ lệ thiếu việc làm của lao động ở các hộ điều tra...........67

Ế



IN

Bảng 2.22. Việc làm của người lao động ở các hộ điều tra theo trình độ văn hóa ..77

vi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.

Mối liên hệ giữa các khái niệm cơ bản về lao động và việc làm .......12

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H







CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN .................................7

H

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO

IN

LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ...................................................................................7
1.1.1. Một số khái niệm về lao động và việc làm ...............................................7

K

1.1.2. Đặc điểm của lao động nông thôn ...........................................................13

̣C

1.1.3. Một số loại hình việc làm đặc trưng ở nông thôn....................................17

O

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm cho lao động nông thôn .................20

̣I H

1.2. THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM VÀ CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM


2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với giải quyết

́H

việc làm cho người lao động trên địa bàn huyện Lệ Thủy ................................47
2.2. VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN LỆ THỦY TỪ



NĂM 2006 – 2010 ................................................................................................48
2.2.1. Quy mô, cơ cấu dân số và lao động ........................................................48

H

2.2.2. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Lệ Thủy,

IN

tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2010 ...........................................................55

K

2.3. THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 57
2.3.1. Thông tin chung của các hộ điều tra .......................................................57

O

̣C


3.2.1. Giải pháp chung .......................................................................................82

Ế

3.2.2. Các giải pháp cụ thể ................................................................................86

U

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................102

́H

I. KẾT LUẬN .....................................................................................................102
II. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................102



TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................105

Đ
A

̣I H

O

̣C

K



Ở Việt Nam hiện nay, nông thôn đang là địa bàn sinh sống và làm việc chủ yếu
của dân số và lao động, với 69,83% dân số và 72% lực lượng lao động (trên 36 triệu

H

trong số trên 50 triệu lao động cả nước) và gần 90% số người nghèo của cả nước

IN

vẫn đang sống ở khu vực nông thôn [27,95]. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ X của Đảng nhận định: “Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp còn cao. Lao

K

động thiếu việc làm và không có việc làm còn nhiều. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn

̣C

rất thấp” [10,166]. Vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và ở

̣I H

và Nhà nước ta.

O

nông thôn nói riêng đang là một trong những ưu tiên trong các chính sách của Đảng

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: “Giải quyết việc làm


kinh tế chỉ có 73.248 người. Tỷ trọng dân số, lao động và diện tích đất đai trong khu

́H

vực nông nghiệp nông thôn chiếm tỉ lệ cao, vì thế việc tìm kiếm các biện pháp hữu
hiệu để sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, giải quyết việc làm cho người lao



động ở khu vực nông thôn huyện Lệ Thủy là một vấn đề đòi hỏi cấp thiết và mang ý
nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của địa phương.

H

Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã chọn đề tài: “Việc làm cho lao động nông

IN

thôn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình,

K

với hy vọng đánh giá được thực trạng việc làm trên địa bàn huyện để từ đó đề xuất
những giải pháp phù hợp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở địa

O

̣C


Đề xuất những giải pháp chủ yếu góp phần giải quyết việc làm cho người lao

động nông thôn ở huyện Lệ Thủy trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc làm cho lao động nông thôn huyện Lệ Thủy
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: các xã trên địa bàn huyện Lệ Thủy

-

Về thời gian: nghiên cứu thực trạng việc làm cho lao động nông thôn từ năm

Ế

-

U

2006 - 2010. Đề xuất giải pháp đến năm 2020

́H

4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật



biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đề tài vừa tiếp cận trên phương diện định

Số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra ngẫu nhiên 120 hộ ở trên bốn địa bàn
khác nhau đại diện cho các vùng nông thôn huyện Lệ Thủy
-

Về địa bàn chọn mẫu:

Lệ Thủy bao gồm 28 xã, thị trấn, với 26 xã thuộc khu vực nông thôn được chia
làm 4 vùng theo vị trí địa lý và địa hình. Trong đó, vùng cát ven biển với 4 xã; vùng
đồng bằng có 8 xã; vùng đồi, trung du với 11 xã; vùng núi cao có 3 xã. Mỗi vùng có
những điều kiện thuận lợi và khó khăn riêng. Vì vậy, trong quá trình điều tra tác giả
đã chọn ra 4 xã đại diện cho 4 khu vực chính của huyện để thu thập số liệu.

3


Xã Liên Thủy đại diện cho các xã thuộc vùng đồng bằng. Đây là xã có dân số
đông thứ 2 (sau An Thủy) trên toàn huyện. Hiện toàn xã có 4 thôn, 2.245 hộ với số
dân 8.101 người, diện tích tự nhiên của xã là 6,98 km2, mật độ dân số là 1.160,74
người/km2 – đứng thứ 2 trên toàn huyện (sau thị trấn Kiến Giang). Toàn xã có 278
hộ nghèo với 624 khẩu chiếm tỷ lệ 10,10%. Liên Thủy là xã vùng giữa của huyện,
điều kiện vị trí địa lý giao thông thủy bộ hết sức thuận lợi, sát sông Kiến Giang, sát
quốc lộ, có tỉnh lộ 16 chạy ngang qua, đất đai màu mỡ, phì nhiêu, hàng năm đều

Ế

được phù sa bồi đắp do đó có đủ điều kiện để sản xuất lúa 2 – 3 vụ/năm. Đây là xã

U

có điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước. Ngoài

̣I H

làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Ngư Thủy Trung – xã đại diện cho các xã thuộc vùng cát ven biển. Nằm cách

Đ
A

đường quốc lộ 1A khoảng 7 km về phía Đông, là một xã bãi ngang phía nam huyện
Lệ Thủy, là xã vùng biển, ngư dân chủ yếu đánh bắt thủy hải sản ven bờ với ngư cụ
thô sơ. Là vùng cát trắng khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Xã
có 5 thôn sống tập trung các khe suối dọc theo bờ biển, có 485 hộ và 2.162 khẩu,
với diện tích 13,40 km2, mật độ dân số là 161,31 người/km2. Trong tổng diện tích
đất chỉ có 50 ha là đất nông nghiệp còn lại đất rừng phòng hộ và đất trống đồi núi
trọc. Năm 2011 toàn xã có 93 hộ nghèo với 303 khẩu chiếm 19,5%. Là một xã
thuần ngư, kinh tế chủ yếu là biển, khí hậu lại thường xuyên diễn biến phức tạp,
biến động kéo dài, hơn nữa, ngư cụ còn thô sơ do đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc

4


đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản nói riêng và đời sống của người dân trên địa bàn
nói chung [34].
Xã Kim Thủy đại diện cho các xã thuộc khu vực miền núi. Kim Thủy nằm cách
đường Hồ Chí Minh khoảng 3 km, diện tích chủ yếu là đồi núi nên khó khăn trong
việc đi lại. Toàn xã có 13 thôn, bản, tính đến 1/2012 xã có 928 hộ với 3.311 khẩu,
trong đó có 524 hộ là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 56,71% với hai dân tộc chủ
yếu là Vân Kiều, Khua. Trong số 3.311 người thì chỉ có 948 lao động [32]. Trong

Ế


Tiến hành chọn ngẫu nhiên 120 hộ trên 4 xã, mỗi xã chọn 30 hộ gia đình khác

O

̣C

nhau một cách ngẫu nhiên. Sử dụng công cụ bảng hỏi để thu thập những thông tin

̣I H

cần thiết về tình hình lao động, việc làm của hộ và thông tin về ngành nghề, tuổi,
trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật của từng thành viên của hộ đó. Trên cơ sở đó

Đ
A

nắm được số lao động của hộ, tình hình việc làm của các lao động đó. (Đối tượng
điều tra là các hộ gia đình ở khu vực nông thôn vì vậy không loại trừ hộ gia đình
công chức).

4.2. Phương pháp phân tích
Để tiến hành phân tích, đề tài đã sử dụng các phương pháp thống kê mô tả,
thống kê so sánh và thống kê kinh tế.
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập ban đầu, chúng tôi tiến hành phân chia các
mẫu thành từng nhóm đối tượng khác nhau. Sau đó tiếp tục phân tích, xử lý số liệu
từng nhóm đối tượng để làm rõ cơ cấu ngành nghề, tình hình công việc, thu nhập,

5


H

-

Đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng việc làm, các nhân tố ảnh hưởng đến

K

-

IN

việc làm cho người lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng.

tình hình việc làm trong năm của người lao động nông thôn huyện Lệ Thủy.

̣C

Đề tài đã đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm giải quyết việc làm

O

-

-

̣I H

cho người lao động nông thôn huyện Lệ Thủy trong thời gian tới.
Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các cấp lãnh đạo ở huyện


Khái niệm về lao động có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng suy đến cùng,
lao động là hoạt động đặc thù của con người, phân biệt con người với con vật và xã

H

hội loài người và xã hội loài vật, bởi vì: khác với con vật lao động của con người là

IN

hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến
những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người.

K

C.Mác viết: “Con nhện làm những động tác giống như động tác của người thợ dệt,

̣C

và bằng việc xây dựng ngăn tổ sáp của mình, con ong còn làm cho một số nhà kiến

O

trúc phải hổ thẹn. Nhưng điều ngay từ đầu phân biệt nhà kiến trúc tồi nhất với con

̣I H

ong giỏi nhất là trước khi xây dựng những ngăn tổ ong bằng sáp, nhà kiến trúc đã
xây dựng chúng ở trong đầu óc của mình rồi” [2,21-22].


lượng lao động đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh tế [5,38].

́H

Từ những quan niệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam có thể



rút ra kết luận về lực lượng lao động như sau: Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ
những người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc không có việc làm,
nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc và độ tuổi này tùy thuộc vào điều

H

kiện văn hóa, kinh tế, chính trị xã hội của từng quốc gia.

IN

Điều 6 và 145 của Bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam quy định độ tuổi

K

tối thiểu và tối đa của người lao động: Đối với nam từ 15 – 60 tuổi; đối với nữ 15 –
55 tuổi (trừ một số trường hợp đặc biệt khác do chính phủ quy định).

O

̣C

 Khái niệm việc làm

Ế

biệt có được pháp luật cho phép hay không đều được xem là việc làm.

U

Ở Việt Nam trước đây, trong cơ chế kế hoạch tập trung, quan liêu bao cấp,

́H

người lao động được coi là có việc làm và được xã hội thừa nhận, trân trọng là
người làm việc trong thành phần kinh tế XHCN (quốc doanh tập thể). Theo cơ chế



đó xã hội không thừa nhận việc làm ở các thành phần kinh tế khác.
Ngày nay, quan niệm về việc làm đã được hiểu rộng hơn, đúng đắn và khoa học

H

hơn, đó là các hoạt động của con người nhằm tạo ra thu nhập, mà không bị pháp

IN

luật cấm. Tại điều b, chương 2 bộ luật lao động nước CH XHCN Việt Nam quy

K

định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều
được thừa nhận là việc làm” [4,42].

9


bất cứ việc gì, bất cứ đâu miễn là không vi phạm pháp luật để mang lại thu nhập
cho bản thân, cho gia đình và xã hội. Điều này đã mở ra một hướng mới cho giải
quyết việc làm, tạo ra một thị trường việc làm phong phú và đa dạng, thu hút nhiều
lao động, thực hiện tốt mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động.
 Khái niệm thiếu việc làm
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng: Người thiếu việc làm là người
trong tuần lễ điều tra có số giờ làm việc dưới mức quy định chuẩn và có nhu cầu

Ế

làm thêm.

U

Theo một số chuyên gia về chính sách lao động việc làm thì cho rằng: Người

́H

thiếu việc làm là những người đang làm việc có mức thu nhập dưới mức lương tối



thiểu và họ có nhu cầu làm thêm.

Từ những quan niệm về người thiếu việc làm trên có thể hiểu như sau: người
thiếu việc làm là người lao động đang có việc làm nhưng họ làm việc không hết thời


A

làm đủ thời gian thậm chí nhiều thời gian hơn mức quy định nhưng thu nhập thấp,
công việc không phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, họ có nhu cầu tìm kiếm việc
làm thêm. Nguyên nhân của tình trạng này là do tay nghề hoặc kỷ năng của người
lao động thấp không sử dụng hết khả năng hiện có hoặc do điều kiện lao động kém,
tổ chức lao động không hợp lý. Thước đo khái niệm thiếu việc làm vô hình là
những thu nhập thấp hơn mức lương tối thiểu.
Nguyên nhân thiếu việc làm:
-

Do nền kinh tế chậm phát triển, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người

thấp và giảm dần do đô thị hoá.

10


-

Do lực lượng lao động tăng quá nhanh, trong khi đó số chổ làm việc mới tạo ra

quá ít, do trình độ chuyên môn kỷ thuật, tay nghề của người lao động còn thấp kém.
-

Do tính chất thời vụ, thời tiết khí hậu, do chính sách đầu tư chưa hợp lý, sản

phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được.
 Khái niệm thất nghiệp
Theo khái niệm của ILO thì thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người


dân số hoạt động kinh tế. Một người bị coi là thất nghiệp phải hội đủ các yếu tố sau
đây:
Có khả năng làm việc.

-

Hiện đang chưa có việc làm.

-

Đang mong muốn và tìm việc làm.

̣I H

O

̣C

-

Với cách hiểu như thế, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng chưa làm

Đ
A

việc đều coi là thất nghiệp. Do đó, một tiêu thức quan trọng để xem xét một người
coi là thất nghiệp thì phải biết được người đó có muốn đi làm hay không. Bởi lẽ,
trên thực tế nhiều người có sức khoẻ, có tay nghề song không có nhu cầu làm việc,
họ sống chủ yếu dựa vào nguồn dự trữ như kế thừa của bố mẹ, nguồn tài trợ.


́H

U

Dân số trong độ tuổi lao động

Không có việc
làm

IN

H

Có việc làm

K

Muốn làm việc

O

̣C

E

Không muốn làm
việc

Đ

1.1.2. Đặc điểm của lao động nông thôn
1.1.2.1. Lao động nông thôn có tính thời vụ
Đây là đặc điểm đặc thù không thể xoá bỏ được của lao động nông thôn. Tính

Ế

thời vụ thể hiện rất rõ nét trong quá trình lao động sản xuất của người lao động, thể

U

hiện ở chổ: có những thời điểm trong năm công việc của người lao động nông thôn

́H

rất căng thẳng thậm chí họ không thể làm hết nhưng có những thời điểm người lao



động hầu như không có việc làm. Đó là khoảng thời gian chuyển giao giữa các vụ
mùa hoặc khoảng thời gian người lao động buộc phải ngưng tất cả mọi công việc do
thời tiết không thuận lợi, không thể canh tác được. Nguyên nhân của nét đặc thù

H

này là do: đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi chúng là những

IN

cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen


13


1.1.2.2. Lao động nông thôn chiếm số lượng và tỷ trọng lớn
Do dân số nước ta phần lớn sống ở nông thôn nên lực lượng lao động nông thôn
hiện nay khá đông. Theo tổng cục thống kê năm 2010 thì trong số trên 50 triệu lao
động cả nước, vùng nông thôn chiếm trên 36 triệu tương đương với 72%. Đặc điểm
này cho thấy tiềm năng lao động ở nông thôn nước ta rất to lớn và dồi dào.
Bảng 1.1. Quy mô và tỷ lệ lao động nông thôn Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010

nước (nghìn người)

người)

Cơ cấu lao động

Ế

thôn (nghìn

nông thôn(%)

U

Năm

Lao động nông

Tổng số lao động cả


50.392,9

36.286,3

72,0

73,5

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010)

K

IN

H



́H

2006

Số liệu trên cho thấy từ năm 2006 – 2010 lực lượng lao động ở nông thôn tuy có

̣C

giảm về tốc độ gia tăng và tỷ trọng so với lao động cả nước nhưng số tuyệt đối vẫn

O



nghiệp ở nông thôn còn quá mỏng, trình độ xã hội hoá và phân công lao động còn rất

U

lạc hậu. Vì vậy, vấn đề cấp thiết đã và đang đặt ra là thúc đẩy nhanh chóng quá trình

́H

phân công lại lao động theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
Bảng 1.2. Phân bố lao động có việc làm chia theo khu vực kinh tế thời kỳ



2006 -2010

H

Năm

2006

2007

2008

2009

2010


Khu vực

54,3

K

Nông, lâm, thủy sản

O

Dịch vụ

̣C

Công nghiệp và xây dựng

Đơn vị tính: %

̣I H

(Nguồn: Báo cáo điều tra Lao động Việc làm Việt Nam năm 2010)

Mặt khác, nguồn lao động ở nông thôn phân bố giữa các vùng cũng chưa hợp lý.

Đ
A

Do nông nghiệp chủ yếu thiên về trồng trọt nên phần lớn lực lượng lao động tập
trung ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi. Vì vậy, ở khu vực đồng bằng đất
chật người đông bị thiếu việc làm, trong khi vùng rừng núi có diện tích đất đai rộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status