Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
in
h
tế
H
uế
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
họ
NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH MARKETING –
MIX DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG
ng
Đ
uế
đến Ban giám hiệu nhà trường, Ban lãnh đạo khoa cùng toàn thể thầy cô Quản trị
kinh doanh trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học
tế
H
tập và nghiên cứu đề tài.
Tác giả muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Ths. Lê Quang Trực – Giảng viên
hướng dẫn đề tài đã tận tình chỉ bảo, giúp tác giả vượt qua những khó khăn gặp
phải trong quá tình nghiên cứu để có thể hoàn thành bài nghiên cứu đúng thời
h
điểm.
in
Xin trân trọng cảm ơn đến Ban giám đốc, phòng Khách hàng cá nhân, các cô,
cK
chú anh, chị tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế đã giúp đỡ nhiệt tình cho
tác giả trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng và tác giả cũng xin gửi lời cảm
ơn đến những khách hàng đáng mến đã giúp tác giả có thêm thông tin nghiên cứu
họ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Phối thức tiếp thị truyền thống và hiện đại .....................................................9
uế
Hình 1.2: Mô hình marketing – mix 7P.........................................................................10
Hình 2.1: Số lượng và vị trí cây ATM của ACB – Huế ................................................34
tế
H
Hình 2.2: Không gian giao dịch tại chi nhánh...............................................................60
in
h
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại ACB - Huế giai đoạn 2013-2015 .................41
cK
GVHD: Lê Quang Trực
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Trình độ chuyên môn của nhân viên tại ACB – Huế....................................35
Bảng 2.2: Tổng kết tài sản tại chi nhánh giai đoạn 2013-2015 .....................................37
uế
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại chi nhánh giai đoạn 2013-2015 ...............................38
Bảng 2.4: Tổng vốn huy động của chi nhánh giai đoạn 2013-2015 (theo loại hình)....40
tế
H
Bảng 2.5: So sánh dịch vụ cho vay tiêu dùng của ACB - Huế và các đối thủ ..............46
Bảng 2.6: Tình hình vay tiêu dùng tại ACB chi nhánh Huế .........................................47
Bảng 2.7: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh .....................................................48
Bảng 2.8: Danh mục các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh năm 2016 ...........51
in
h
Bảng 2.9: Lãi suất một số sản phẩm cho vay tiêu dùng của ACB - Huế và đối thủ cạnh
tranh ...............................................................................................................................53
cK
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
MỤC LỤC
…………………………
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................1
uế
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
tế
H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
5. Kết cấu khóa luận ........................................................................................................6
Phần II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..............................................................................7
in
h
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ
MARKETING – MIX DỊCH VỤ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........7
1.3.2. Vai trò của marketing 7P đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng trong các ngân hàng
thương mại.....................................................................................................................22
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing trong hoạt động cho vay tiêu
dùng của ngân hàng thương mại....................................................................................23
1.4. Bình luận các nghiên cứu liên quan .......................................................................24
1.5. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................24
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MARKETING – MIX DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG ACB – CHI NHÁNH HUẾ ............................................27
2.1. Giới thiệu về ngân hàng ACB ................................................................................27
2.1.1 Sơ lược..................................................................................................................27
uế
2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của ACB ...........................................28
2.1.2.1. Lịch sử hình thành ............................................................................................28
tế
H
2.1.2.2. Phát triển - Các cột mốc ghi nhớ ......................................................................29
2.3.1.2. Chính sách đối với vay tiêu dùng tín chấp .......................................................42
2.3.1.3. Chính sách đối với vay tiêu dùng thế chấp.......................................................42
ườ
2.3.1.4. Vay cầm cố thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá ..........................................................42
2.3.1.5. Vay mua xe ô tô................................................................................................43
Tr
2.3.1.6. Vay thấu chi tài khoản ......................................................................................43
2.3.1.7. Vay du học........................................................................................................44
2.3.2. Đặc điểm đối thủ cạnh tranh của dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng ACB
– Chi nhánh Huế ............................................................................................................44
2.3.3. Kết quả kinh doanh dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng ACB – Chi nhánh
Huế giai đoạn 2013 – 2015............................................................................................47
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
2.3.3.1. Quy mô cho vay tiêu dùng................................................................................47
2.3.3.2. Cơ cấu cho vay tiêu dùng .................................................................................48
2.3.3.3. Cơ cấu dư nợ, dư nợ tiêu dùng trên vốn huy động, tình hình nợ xấu...............49
2.4. Thực trạng marketing – mix dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng ACB – Chi
2.6.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...................................................................................63
Đ
ại
2.6.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha .............................................................................66
2.6.3. Đánh giá của khách hàng về chính sách marketing – mix dịch vụ cho vay tiêu
dùng tại ACB - Huế .......................................................................................................67
ng
2.6.3.1. Đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩm...........................................67
2.6.3.2. Đánh giá của khách hàng về chính sách lãi suất và phí ...................................68
ườ
2.6.3.3. Đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối..........................................69
2.6.3.4 Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến ..............................................70
Tr
2.6.3.6. Đánh giá của khách hàng về chính sách quy trình cho vay..............................73
2.6.3.7. Đánh giá của khách hàng về chính sách phương tiện hữu hình .......................74
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC MARKETING
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI ACB - CHI NHÁNH HUẾ...76
3.1. Định hướng phát triển của ACB - Huế trong năm 2016 ........................................76
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
vii
Đ
ại
họ
cK
in
h
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................87
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp tự do cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu
uế
của khách hàng một cách tốt nhất. Kinh tế thị trường càng phát triển thì mức độ cạnh
ại
phải giải quyết tốt các mâu thuẫn trong quá trình kinh doanh: giữa khách hàng và ngân
hàng, giữa các dịch vụ cung ứng của ngân hàng cho khách hàng, .... Từ những vấn đề
cần giải quyết đó, ngân hàng cần tìm ra những giải pháp tối ưu và hợp lý. Hoạt động
ng
marketing - mix giúp ngân hàng giải quyết những mâu thuẫn đó, có ý nghĩa quan trọng
trong chiến lược phát triển của ngân hàng.
ườ
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Huế (ACB – Huế) cũng
không nằm ngoài vòng quay phát triển và những vấn đề về marketing đó, đặc biệt là áp
Tr
dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Trong những năm gần đây, ACB – Huế đặc
biệt chú trọng đến lĩnh vực cho vay tiêu dùng .Thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt
Nam vẫn đang trong quá trình phát triển manh nha và đầy tiềm năng cần khai phá.
Chất lượng cuộc sống ngày càng gia tăng và thu nhập của mỗi người dân cũng đã
tăng lên đáng kể. Thu nhập tăng làm cho đời sống con người được cải thiện và có
những nhu cầu mới xuất hiện, nhu cầu trong việc mua sắm vật dụng, nhà ở, du học
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
1
– mix nhằm nâng cao sức cạnh tranh và gia tăng thị phần đối với dịch vụ cho vay
tiêu dùng. Tuy nhiên, công tác marketing - mix trong dịch vụ cho vay tiêu dùng tại
ACB - Huế vẫn còn những điểm đáng lo ngại. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả
họ
chọn đề tài “Nghiên cứu chính sách marketing - mix dịch vụ cho vay tiêu dùng
tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế”
Đ
ại
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá chính sách marketing – mix tại ACB - Huế. Từ đó đánh giá
đúng thực trạng và chỉ rõ được hạn chế, tồn tại trong thời gian qua để tìm ra những
ng
giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách marketing – mix tại ACB – Huế trong thời
gian tới.
ườ
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing - mix trong lĩnh vực ngân
Tr
ACB – Huế.
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu của tác giả từ 20/2 đến 30/4/2016.
Tiến hành nghiên cứu đối với số liệu thu thập được và thực trạng marketing - mix
4. Phương pháp nghiên cứu
cK
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
in
h
trong giai đoạn 2013 – 2015.
4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản có sẵn: từ sách, các bài báo internet, tạp
họ
chí, khóa luận tốt nghiệp của các sinh viên khóa trước và các nghiên cứu tiến hành
trước đó… với mục đích có được kiến thức cơ bản, làm tài liệu tham khảo và làm tiền
Đ
ại
đề cho nghiên cứu.
GVHD: Lê Quang Trực
khảo được góp ý của các chuyên gia về nội dung và hình thức của bảng hỏi điều tra
khách hàng, cơ cấu tổ chức, thực trạng marketing – mix tại ACB – Huế, các mục
tiêu phát triển năm 2016…
Phương pháp bảng hỏi điều tra
uế
Là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp thông qua phương pháp tiến hành
điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng đã sử dụng ít nhất một sản phẩm cho vay tiêu
tế
H
dùng tại ACB – Huế. Thực hiện phương pháp phát phiếu điều tra khách hàng:
Tổng thể nghiên cứu là tất cả khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch
vụ cho vay tiêu dùng của ACB - Huế với ít nhất là 1 khoản vay tiêu dùng. Với kích
thước mẫu nghiên cứu là 130 mẫu. Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai
in
h
Trang (2008), cỡ mẫu bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát, vì vậy số lượng
mẫu quan sát n = 26 x 5 = 130 với số biến quan sát là 26. Tác giả tiến hành nghiên
cK
khách hàng và đánh giá của khách hàng về các yếu tố trong chính sách marketing –
mix tại chi nhánh.
4.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
4.2.1. Phương pháp so sánh
Là phương pháp dùng để so sánh số liệu hoặc chính sách của năm nay so với
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
năm trước để biết được sự thay đổi qua các năm. Cách thực hiện là so sánh số liệu
thực tế kì này so với số liệu kì trước để biết được hiệu quả và tốc độ phát triển của
các yếu tố cần nghiên cứu qua các năm.
4.1.4. Phương pháp đọc, phân tích, tổng hợp
uế
Đọc và tổng hợp thông tin từ giáo trình, sách báo, văn bản pháp luật, tài liệu
nghiệp vụ về những vấn đề có liên quan đến chính sách marketing – mix và lĩnh
tế
H
vực cho vay tiêu dùng. Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp
quy nạp,…để từ đó tổng hợp thành các vấn đề cốt lõi, chung nhất.
4.1.5. Phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS
ng
các biến quan sát của từng thành phần chính của phối thức tiếp thị 7P.
Đánh giá sơ bộ thang đo thông qua Cronbach’s Alpha
ườ
Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để kiểm tra độ chặt chẽ và tương quan
giữa các biến quan sát. Điều này liên quan đến hai khía cạnh là tương quan giữa bản
Tr
thân các biến và tương quan của các điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các
biến của một phiếu khảo sát. Phương pháp này cho phép loại bỏ các biến không phù
hợp với mô hình nghiên cứu. Biến được chấp nhận và thích hợp đưa vào phân tích ở
bước tiếp theo khi có hệ số Cronbach’s Alpha ≥ 0.6, hệ số tương quan biến tổng > 0.3.
Cụ thể:
0.8 ≤ Hệ số Cronbach’s Alpha ≤ 1: Thang đo lường tốt
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
0.7 ≤ Hệ số Cronbach’s Alpha ≤ 0.8 : Thang đo lường sử dụng được
0.6 ≤ Hế số Cronbach;s Alpha ≤ 0.7: Thang đo có thể sử dụng trong trường hợp
5. Kết cấu khóa luận
họ
tích, so sánh về các bảng số liệu…
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Đ
ại
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về dịch vụ cho vay tiêu dùng và marketing-mix
dịch vụ trong các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng marketing-mix dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân
ng
hàng ACB chi nhánh Huế
Chương 3: Giải pháp marketing-mix trong dịch vụ cho vay tiêu dùng tại
Tr
ườ
ngân hàng ACB chi nhánh Huế.
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
6
cK
phân phối (Place) và cổ động (Promotion)”
Marketing - mix theo quan điểm 4Ps bao gồm:
Product : Sản phẩm
họ
Sản phẩm như thế nào sẽ được tiêu thụ tốt trên thị trường: Theo quan điểm
nhất thời yếu tố đầu tiên là tốt và chất lượng. Nhưng đối với hiện tại thì một sản
Đ
ại
phẩm tốt chưa chắc đã được tiêu thụ tốt vì đối thủ cũng có những sản phẩm tốt như
vậy. Do đó cần phải xác định các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu
cầu của khách hàng của doanh nghiệp.
ng
Place: Kênh phân phối
Đối với các chiến lược maketing xưa thì kênh phân phối mở rộng trong lĩnh
ườ
vực mà người dùng quan tâm nhưng hiện nay với các kênh mạng internet phát triển
mạnh mẽ thì dường như nó là một mã nguồn mở, công khai với tất cả người
Đây là phần quan trọng trong các chiến dịch marketing, có được chiến lược
hoàn hảo, giá sản phẩm hợp lý nhưng truyền thông không tốt thì không ai biết đến
thương hiệu đó, khách hàng sẽ không biết đến sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp.
Những hoạt động tiếp thị này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công
in
h
chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các
bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền
cK
hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các
chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng
qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ
họ
công chúng và đặc biệt hiện nay các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng dịch vụ
quảng cáo trả phí trên Google và Facebook. Các hình thức này giúp thương hiệu, uy
Đ
ại
tín cũng như sản phẩm/dịch vụ lan xa hơn được nhiều người biết hơn.
Kết luận: Marketing 4Ps là một trong những mô hình marketing căn bản và
Promotion (Xúc tiến hỗn hợp). Thời gian sau, Booms và Bitner (1981) thêm 3Ps là:
People (con người), Process (quy trình dịch vụ), Physical evidence (phương tiện hữu
McCarthy
(1960)
h
McCarthy
(1960)
- Sản phẩm (Product)
- Giá cả (Price)
- Phân phối (Place)
- Xúc tiến hỗn hợp
(Promotion)
- Phương tiện hữu hình
(Physical evidence)
- Qui trình dịch vụ (Process)
- Con người (People)
Booms
và Bitner
(1981)
cK
in
người, quy trình dịch vụ và phương tiện hữu hình là những yếu tố ảnh hưởng chủ
yếu và áp dụng đặc thù trong ngành kinh doanh dịch vụ. Đây là 3 yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến chiến lược marketing của công ty hướng đến việc cung cấp sản phẩm
ng
dịch vụ thỏa mãn khách hàng, là công cụ để doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt.
Phối thức tiếp thị 7P bao gồm:
ườ
Sản phẩm (Product)
Sản phẩm bao gồm những loại hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp cung
Tr
cấp cho thị trường. Quyết định về sản phẩm bao gồm rất nhiều giai đoạn quan
trọng: Hình thành danh mục sản phẩm; thiết kế sản phẩm gồm chức năng, bao bì,
dịch vụ đi kèm, bảo hành, các phương án giải quyết khiếu nại…
Giá cả (Price)
Giá cả là yếu tố quyết định đến hoạt động mua của người tiêu dùng. Đối với
chính sách giá cả, doanh nghiệp sẽ cân nhắc đến giá cả thị trường và của đối thủ
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
9
Khóa luận tốt nghiệp
phẩm, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm hoặc truyền đạt đến khách hàng
Bao gồm những người liên quan với các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp. Đây chủ yếu là nhân viên quan hệ khách hàng (nhân viên trung tâm liên lạc,
Đ
ại
họ
nhân viên tư vấn, đại diện, quản lý tài khoản ,..), khách hàng, nhân viên và quản lý.
Phương
tiện hữu
hình
Sản
phẩm
(Product)
Giá
(Price)
(Physic
Quy trình
(Process)
Con
người
Quy trình (Process)
Điều này liên quan đến các khía cạnh hoạt động của các dịch vụ như: Thủ
tục, thời gian và trình tự các hoạt động dẫn đến kinh nghiệm của người tiêu dùng
uế
dịch vụ và người cung cấp dịch vụ. Tạo ra một quá trình dịch vụ có hiệu quả về mặt
thời gian và thứ tự các bước chuẩn mực là điều cần thiết cho sự thành công của một
tế
H
công ty dịch vụ.
Phương tiện hữu hình (Physical evidence)
Toàn bộ môi trường mà trong đó các dịch vụ được trình bày và bán cho
người tiêu dùng. Bao gồm các hữu hình tạo ra nhận thức về dịch vụ và công ty cung
in
h
cấp dịch vụ. Ba kích thước môi trường vật lý đại diện cho mối quan hệ giữa các
dịch vụ và môi trường: Điều kiện môi trường như nhiệt độ, âm thanh, mùi,..; không
như chữ ký, liên lạc cá nhân, …
cK
bằng tiền với nguyên tắc khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn như đã thỏa
thuận trong hợp đồng với ngân hàng.
1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Đặc điểm về khách hàng:
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
Khách hàng vay tiêu dùng là cá nhân và các hộ gia đình, những người có nhu
cầu tiêu dùng nhưng chưa tích lũy đủ hoặc có những khoản chi tiêu cấp bách. Ngân
hàng sẽ căn cứ vào hai tiêu chí quan trọng: mức thu nhập và trình độ học vấn của
khách hàng để quyết định khi cấp tín dụng vì nguồn trả nợ chủ yếu của người vay
uế
được trích từ nguồn thu nhập của họ chứ không nhất thiết từ kết quả của việc sử
dụng những khoản vay.
tế
H
Nguồn trả nợ của người vay có thể có những biến động lớn qua thời gian, phụ
thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của họ, đồng thời phụ thuộc
- Quy mô của khoản vay nhỏ số lượng các khoản vay lớn.
Các khách hàng vay vốn nhằm mục đích tiêu dùng thông thường có nhu cầu
ườ
vay vốn không lớn, thậm chí là khá nhỏ. Điều này là do giá trị của hàng hoá, dịch
vụ tín dụng không quá đắt hoặc nếu là quyết định mua sắm những tài sản có giá trị
Tr
lớn thì thông thường khách hàng đã có một khoản tích luỹ nhất định. Tuy nhiên,
trên thực tế tổng quy mô cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại lại rất lớn vì
đối tượng của cho vay tiêu dùng là mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, nhu cầu vay
vốn thì lại rất đa dạng.
- Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng thường cao và ổn định trong một
thời gian tương đối dài.
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
Không giống như hầu hết các khoản cho vay kinh doanh hiện nay (lãi suất có
thể thay đổi theo điều kiện thị trường), các khoản cho vay tiêu dùng thường có lãi
suất cao, cố định trong một khoảng thời gian nhất định: trong vòng một năm hoặc
một kỳ hạn. Đặc biệt là đối với cho vay trả góp, lãi suất sẽ được ấn định ngay từ
dân thấy lạc quan, tin tưởng vào tương lai và ngược lại họ sẽ hạn chế việc vay
mượn từ ngân hàng khi họ thấy kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng... Ngoài ra, cho
Đ
ại
vay tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của yếu tố chủ quan từ phía người tiêu dùng ví
dụ như: tình trạng công việc, sức khoẻ của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng tài
chính của họ, hoặc khi mà họ muốn vay mượn để chi tiêu nhưng không muốn trả.
ng
Trong những trường hợp như vậy, ngân hàng thực sự phải đối mặt với rủi ro giảm
thu nhập. Mặt khác, do các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất "cứng nhắc" nên khi
ườ
chi phí huy động tăng lên thì ngân hàng còn phải đối mặt cả với rủi ro lãi suất.
Chính vì cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao nên cho vay thường có tài sản đảm bảo.
Tr
Tài sản đó có thể là một tài sản độc lập khác hoặc tài sản hình thành từ chính nguồn
vốn vay của ngân hàng. Tuy nhiên, dù là tài sản nào đi nữa thì đều đỏi hỏi ngân
hàng phải thẩm định kĩ lưỡng để hạn chế rủi ro.
Mặc dù cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao nhưng đồng thời, cho vay tiêu
dùng cũng là một trong những khoản mục tín dụng mang lại lợi nhuận lớn nhất
trong danh mục cho vay của ngân hàng. Khách hàng vay tiêu dùng thường phải
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
toàn. Điều này khiến cho ngân hàng vất vả trong quá trình cho vay, từ khâu tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng cũng như trong quá trình giải ngân, thu nợ.
cK
Những điều trên khiến cho việc thực hiện một khoản cho vay tiêu dùng của ngân
hàng là rất tốn kém, mất nhiều chi phí.
Chính vì những đặc điểm đặc thù nêu trên mà cho vay tiêu dùng hiện đang là
họ
một mảng kinh doanh hết sức hấp dẫn được các ngân hàng thương mại tập trung
khai thác. Hoạt động cho vay tiêu dùng hứa hẹn sẽ là một trong những hoạt động
Đ
ại
chủ đạo trong dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ của mạng lưới các ngân hàng
bán lẻ.
1.2.3. Các hình thức cho vay tiêu dùng
ng
Theo Nguyễn Minh Kiều (2011), phân loại cho vay tiêu dùng dựa trên căn cứ
sau đây:
ườ
và ngân hàng phải thực hiện tất cả thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết một hợp đồng
tín dụng.
tế
H
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khach hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng.
Căn cứ vào thời hạn cho vay
in
h
Cho vay ngắn hạn: Là khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Cho vay trung dài hạn: Là khoản cho vay thời hạn cho vay trên 12 tháng.
Đối với ngân hàng
cK
1.2.4. Lợi ích của cho vay tiêu dùng
- Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó có thể tạo thêm khách hàng
họ
cho các hoạt động, sản phẩm khác của ngân hàng như tiền gửi, cho vay các loại…
- Góp phần đa dạng hóa sản phẩm cho vay của ngân hàng, phân tán rủi ro
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Lê Quang Trực
- Cho vay tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó lại
tăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển
các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng.
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng
uế
Theo Nguyễn Văn Kiều (2011), một số chỉ tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng
Hệ số thu nợ (%)
tế
H
được trình bày như sau:
Chỉ tiêu hệ số thu nợ phản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Hệ số này
càng lớn biểu thị công tác thu hồi nợ của ngân hàng càng hiệu quả.
ố
ợ
vốn huy động, từ đó nói lên được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu
ng
này lớn hơn 1 biểu thị ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn. Nếu chỉ
tiêu này nhỏ hơn 1 biểu thị ngân hàng chưa sử dụng vốn hiệu quả.
ườ
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động =
Tr
Trong đó:
ổ
ổ
ư ợ
ồ ố
độ
x 100%
uế
Tỷ lệ nợ xấu =
tế
H
Trong đó: Nợ xấu là khoản tiền ngân hàng cho khách hàng vay nhưng khó
thu hồi lại hoặc thu hồi không được.
Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ tăng trưởng luân chuyển vốn tín dụng của ngân
h
hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng
cK
Vòng quay vốn tín dụng =
in
nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
ư ợ ì
ố
Tr
Hiền và Vũ Thu Hương (2008), mô hình 7P của chiến lược marketing hỗn hợp ngân
hàng là tập hợp những hành động khác nhau của chủ ngân hàng dựa trên sự sắp xếp,
phối hợp hợp lý giữa bảy yếu tố nêu trên nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của nhóm
khách hàng mục tiêu và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Vận dụng vào
hoạt động cho vay tiêu dùng, có phối thức tiếp thị 7P như sau:
SVTH: Phan Thị Ngọc Oanh
17