Luận văn thạc sĩ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng (full) - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ KHUYÊN
MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Vũ Đà Nẵng – Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

1.2. MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 16
1.2.1. Khái niệm và nội dung mở rộng cho vay tiêu dùng 16
1.2.2. Sự cần thiết phải mở rộng cho vay tiêu dùng 17
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng 18
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng của
NHTM 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM, CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG (EXIMBANK ĐÀ NẴNG) 29
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK ĐÀ NẴNG 29
2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển 29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 31
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Đà Nẵng 33
2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK
ĐÀ NẴNG 39
2.2.1. Tình hình chung về cho vay tiêu dùng tại Eximbank Đà Nẵng 39
2.2.2. Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Eximbank Đà Nẵng 41
2.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN MỞ RỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK ĐÀ NẴNG 54
2.3.1. Nhân tố ảnh hưởng thuộc về ngân hàng 54
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng không thuộc về ngân hàng 58
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK
ĐÀ NẴNG 59
2.4.1 Những kết quả đạt được 59
2.4.2. Một số hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank Đà
Nẵng và nguyên nhân 61
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triển
CV : Cho vay
CBTD : Cán bộ tín dụng
CVTD : Cho vay tiêu dùng
CVTD/TDN : Cho vay tiêu dùng/ tổng dư nợ
DNCV/ KH : Dư nợ cho vay/ khách hàng
EIB : Eximbank
KDDV : Kinh doanh dịch vụ
NHNN : Ngân hàng nông nghiệp
NHTM : Ngân hàng thương mại
TMCP : Thương mại cổ phần
TP : Thành phố
TSĐB : Tài sản đảm bảo
TDN : Tổng dư nợ
UBND : Ủy ban nhân dân
XNK : Xuất nhập khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1 Tình hình huy động vốn tại Eximbank Đà Nẵng giai đoạn
2010- 2012

2.13 Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn 53
2.14 Lãi suất cho vay ngắn hạn của một số ngân hàng tại Đà Nẵng 54
2.15 Danh mục sản phẩm CVTD của một số ngân hàng tại Đà Nẵng 56 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
biểu đồ
Tên biểu đồ Trang
2.1 Nguồn vốn huy động tại Eximbank Đà Nẵng 34
2.2 Tình hình cho vay tai Eximbank Đà Nẵng 36
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Đà Nẵng 38
2.4 Tình hình chung về CVTD tại Eximbank Đà Nẵng 40
2.5 Tăng trưởng dư nợ theo thời gian tại Eximbank Đà Nẵng 42
2.6 Tình hình mở rộng đối tượng khách hàng tại Eximbank
Đà Nẵng
43
2.7 Thu nhập từ hoạt động CVTD của Eximbank Đà Nẵng 45
2.8 Thị phần CVTD của các NHTM tại Đà Nẵng năm 2012 48
2.9 Nợ xấu CVTD tai Eximbank Đà Nẵng 49 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu chuyển sang nền kinh tế thị
trường theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế,
trong đó hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng là xu thế tất yếu trong tiến trình

Với những lý do đó và thực tiễn từ hoạt động kinh doanh, việc nghiên
cứu để đưa ra những giải pháp khắc phục những khó khăn và đẩy mạnh tăng
truởng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh một cách phù hợp và khoa học là vô
cùng cấp thiết. Chính vì vậy, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Mở rộng cho vay
tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Đà
Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình, với hy vọng sẽ
mở ra một huớng đi mới cho sự phát triển cho vay tiêu dùng của chi nhánh
nói riêng và Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng của
Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn
2010-2012.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, nội dung mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương
mại là gì? Tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng
của ngân hàng thương mại?
3

Thứ hai, thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP
xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng thời gian qua như thế nào? Có
những hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế đó?
Thứ ba, những giải pháp nào nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng của
ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng trong thời
gian đến.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP
Xuất Nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cán bộ hướng dẫn khoa học,
tác giả đã chọn đề tài “ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất
nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính Ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tác giả đã tham khảo một số tài liệu sau:
- Các bài viết của các Tiến sĩ, Thạc sĩ trước đây nghiên cứu về vấn đềc
này thông qua các diễn đàn kinh tế, tạp chí khoa học và các bài luận văn trên
thư viện Đại học Đà Nẵng, Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh…
- Nền tảng lý thuyết được tác giả tham khảo các nguồn tài liệu, các giáo
trình đã được giảng dạy tại các Trường Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học
Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại
5

học kinh tế Quốc dân Hà Nội,… cùng các sách chuyên ngành của một số học
giả đã biên soạn và biên dịch từ nguồn tài liệu nước ngoài.
- Các nghị định của chính phủ có liên quan đến với vấn đề tài cho vay tiêu dùng.
- Để thấy được sự mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất
nhập khẩu Việt Nam, Chi nhánh Đà Nẵng, tác giả thống kê các số liệu tại chi
nhánh, bên cạnh đó tham khảo các số liệu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Từ đó, tác giả đã chọn lọc làm cơ sở lý luận và tìm ra nền tảng để tiến
hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
1. Đề tài “ Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng trên địa bàn

đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại còn mắc phải.
- Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp khắc phục những vấn đề tồn tại
trong các đã nêu trên phần thực trạng nghiên cứu được.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài vẫn còn những tồn tại:
- Phần cơ sở lý luận tác giả chưa đưa ra những chưa nêu các vần đề về mở
rộng cho vay tiêu dùng, như: Khái niệm, đặc diểm, các nhân tố ảnh hưởng.
- Tác giả chưa so sánh được thị phần cho vay tiêu dùng của ngân hàng
với các ngân hàng khác trên địa bàn.
- Tác giả chưa nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay
tiêu dùng để từ đó đưa ra giải pháp.
- Đề tài nghiên cứu từ năm 2007 trở về trước nên không còn phù hợp
với tình hình với nền kinh tế cũng như hoạt động ngân hàng hiện này.
3. Đề tài “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàngnông
nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Quảng Ngãi”của tác giả Phạm Thị
Phương Thảo, năm 2010
Đề tài đã giải quyết những nội dung sau:
- Đề tài đã xây dựng được vấn đề lý luận gọn nhẹ nhưng logic như:
7

khái niệm, đặc điểm, bản chất, chức năng của tín dụng và tín dụng thương mại
cũng như hoạt động cho vay tiêu dùng.
- Tác giả đã phân tích được thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Quảng Ngãi trong
giai đoạn năm 2007 – 2009, trên cơ sở đó, đánh giá những kết quả đạt được
và những tồn tại còn mắc phải.
- Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp khắc phục những vấn đề tồn tại
trong các đã nêu trên phần thực trạng nghiên cứu được.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài vẫn còn những tồn tại:
- Tác giả chưa phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay
tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh

Nghị đinh số 81/2009/NĐ-CP về sữa đổi, bổ sung một số điều của nghị
định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của Công ty Tài chính: cho vay tiêu dùng là hình thức cung cấp
tin dụng cho cá nhân thông qua nghiệp vụ: cho vay mua trả góp, phát hành thẻ
tín dụng và cho vay bằng tiền theo quy định của ngân hàng Nhà nuớc.
1.1.3. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Thực chất cho vay tiêu dùng là một loại hình trong tín dụng ngân hàng,
nó mang những đặc điểm của tín dụng nói chung. Tuy nhiên, cho vay tiêu
dùng nhằm vào đối tượng khách hàng là cá nhân và hộ gia đình, cho nên
ngoài những đặc điểm chung, cho vay tiêu dùng còn có một số đặc điểm sau:

9

a. Đặc điểm về khách hàng và mục đích vay
Khách hàng chủ yếu trong lĩnh vực này là cá nhân và hộ gia đình, mục
đích của các khoản vay tới là nhu cầu chi tiêu của cá nhân hay hộ gia đình
chứ không xuất phát từ mục đích kinh doanh như các khoản tín dụng khác.
Nhu cầu vay tiêu dùng bị chi phối bởi mức thu nhập và trình độ dân trí của
khách hàng. Những người có thu nhập cao thường có xu hướng chi tiêu nhiều
hơn những người có thu nhập thấp, nên với họ việc đi vay để đáp ứng nhu cầu
chi tiêu cá nhân là chấp nhận được khi cần thiết.
b. Nhu cầu vay và nguồn trả nợ
Khách hàng trong lĩnh vực vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình, nhu
cầu vay của họ phụ thuộc vào kỳ vọng thu nhập của họ trong tương lai. Khi
kỳ vọng thu nhập của người dân có xu hướng tăng thì họ sẽ chi tiêu nhiều hơn,
và do đó vay tiêu dùng sẽ tăng. Ngược lại, khi kỳ vọng thu nhập của người
dân có xu hướng giảm, vay tiêu dùng sẽ giảm. Nguồn trả nợ của các khoản
vay tiêu dùng không phải lấy từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà lấy từ thu
nhập của người vay trong tương lai. Như vậy nhu cầu vay và nguồn trả nợ đều
phụ thuộc thu nhập của người vay trong tương lai.

Do chi phí và rủi ro của các khoản vay tiêu dùng cao nên lãi suất cho
vay tiêu dùng thường được đánh giá cao hơn hẳn so với lãi suất của các khoản
cho vay thương mại. Hơn nữa, quy mô của từng hợp đòng vay thường nhỏ,
chi phí tổ chức cho vay cao cũng là một yếu tố làm lãi suất của các khoản cho
vay tiêu dùng cao.
1.1.4. Phân loại cho vay tiêu dùng của NHTM
Phân loại cho vay tiêu dùng dựa vào các căn cứ sau đây:
a. Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng được chia làm 2 loại:
11

- Cho vay tiêu dùng cư trú: Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho
vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của
khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các
khoản cho vay tài trợ cho việc trạng trải cá chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng
gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch
b. Căn cứ phương thức hoàn trả
Căn cứ vào phương thức hoàn trả có thể chia thành 4 loại:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức vay mà người đi vay trả cho
ngân hàng một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý
hoặc 6 tháng).
Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất định trả mỗi
kì hạn, thường bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế. Phuơng thức này
thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của
người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay. Đây là hình
thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thuơng mại, loại hình vay này giúp
cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao. Trong phương
thức cho vay này, ngân hàng thường thỏa thuận với khách hàng một số điều
khoản như: Loại tài sản được tài trợ, số tiền trả trước, chi phí khoản vay như

vay tiêu dùng tuần hoàn, ngân hàng cung cấp thẻ rín dụng cho khách hàng.
Khách hàng được vay tiền qua việc mua hàng bằng thẻ tín dụng với hạn mức
tối đa được ngân hàng cho phép, khách hàng có thể rút vượt số dư trên tài
khoản của mình. Số tiền này được trả một lần hoặc trả dần với lãi suất tuơng
đối cao. Song cho vay qua thẻ hiện nay ở nước ta còn nhỏ so với tiềm năng
phát triển trong dân cư. Ngoài ra, tốc độ tăng truởng kinh tế Việt Nam gần
đây phát triển mạnh đời sống của nhân dân ngày một nâng cao thì nhu cầu về
13

học tập, du lịch trong nuớc và ngoài nước ngày càng nhiều, đó là thị truờng
rất hấp dẫn để các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay qua thẻ, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng cá nhân trong và ngoài nước. Như vậy, thị truờng tiềm năng
để các ngân hàng thuơng mại cho vay qua thẻ rất lớn và thuận lợi, các ngân
hàng cần phải tận dụng triệt để mọi cơ hội, các điều kiện thuận lợi để phát
triển dịch vụ thẻ, đồng thời đẩy nhanh việc đổi mới công nghệ và nâng cao
chất luợng dịch vụ.
c. Căn cứ vào hình thức cho vay
Căn cứ vào hình thức này tín dụng tiêu dùng được chia làm 2 loại:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng
mua các khoản nợ phát sinh từ những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay
dịch vụ cho người tiêu dùng và thu lại từ khách hàng. Hình thức này ngân
hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà
không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện bằng một trong hai cách:
+ Cách 1: Ngâ hàng, người bán, người mua phải thỏa thuận với nhau về
số tiền vay, mức vay và thời hạn trả dần. Sau đó, ngân hàng cho người mua
hàng vay phần tiền chưa đủ trả cho người bán để giao cho người bán và giữ
lại quyền sở hữ tài sản cho đến khi người mua trả góp đủ số tiền vay.
+ Cách 2: Được thực hiện tương tự cách 1 về thời hạn và mức trả dần
nhưng khác một điểm là: Người bán giao tài sản và giao quyền sở hữu, người

thanh toán, các dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản, ATM…
b. Đối với người vay
Vay tiêu dùng giúp người vay được hưởng các điều kiện sống tốt hơn,
trước khi đủ khả năng tích lũy tạo điều kiện thuận lợi hơn đối với việc làm
trong tương lai . Họ có thể đáp ứng được các nhu cầu cần thiết như : Giáo dục,
15

y tế không chỉ thỏa mãn một phần nhu cầu hiện tại mà có khả năng tạo điều
kiện sức khỏe, trí tuệ trong tương lai để làm việc tốt hơn, có thu nhập cao hơn .
Mặt khác, việc thõa mãn truớc các nhu cầu sẽ thúc đẩy người tiêu dùng phấn
đấu để chi trả cho nhu cầu đó càng sớm càng tốt. Bởi lẻ, khi vay ngân hàng
mà tâm lý chung của nhiều người là không muốn người khác nắm giữ tài sản
mà không phải của mình. Điều này gián tiếp đưa đến việc tăng thu nhập trong
tương lai của người tiêu dùng.
Chính các lý do trên mà nhiều cá nhân, hộ gia đình đặc biệt đối với
những người có thu nhập thấp và trung bình tìm đến ngân hàng với mong
muốn ngân hàng sẽ giúp đỡ họ trong việc mua sắm các hàng hóa thiết yếu,
những hàng hóa có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi, hoặc là đi du lịch… nhằm
thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và nâng cao đời sống. Tuy nhiên, nếu vay cho
tiêu dùng cao hơn khả năng tích lũy trong tương lai sẽ dẫn đến mất khả năng
thanh toán làm ảnh hưởng đến đời sống của người vay .
c. Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện
mở rộng họat động sản xuất kinh doanh. Việc ngân hàng thực hiện CVTD
không chỉ thõa mãn nhu cầu thiết yếu, nâng cao chất luợng cuộc sống của
người tiêu dùng mà việc cho vay còn là đòn bẩy kích cầu hàng hóa, dịch vụ,
mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng khả năng cạnh tranh
giữa các hàng sản xuất kinh doanh. Từ đó hỗ trợ Nhà nuớc đạt được mục tiêu
xã hội như xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập,… tạo ra
sự năng động cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng truởng kinh tế.

mại thường áp dụng những phương hướng cơ bản như: Thực hiện gia tăng số
lượng khách hàng vay vốn của ngân hàng bằng cách mở rộng và phát triển thị
trường cho vay của ngân hàng đến những khu vưc mới, giữ niềm tin với
khách hàng cũ và có các chính sách thu hút khách hàng mới. Mặc khác, ngân
17

hàng cũng có thể tìm hướng tăng dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên
khách hàng.
1.2.2. Sự cần thiết phải mở rộng cho vay tiêu dùng
Trước đây, hoạt động ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào đối tượng khách
hàng là doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh. Qua thời gian, nền kinh tế
thị trường ngày càng phát triển, thay đổi khó lường thì việc cho vay đối với
các doanh nghiệp gây nhiều khó khăn và rủi ro cho ngân hàng. Trong khi đó,
xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng nâng cao nên con
người càng có nhiều nhu cầu chi tiêu để cải thiện cuộc sống của mình. Ngoài
những nhu cầu thiết yếu (như ăn mặc, ở, đi lại,…) còn có những nhu cầu cao
hơn (như vui, giải trí, du lịch, du học,…), mức sống người dân đuợc nâng cao,
nhu cầu về các tiện nghi trong cuộc sống hiện đại cũng tăng lên. Với một bộ
phận dân cư có thu nhập ổn định, nhu cầu có một ngôi nhà, một căn hộ khang
trang và tiện nghi, mua sắm ô tô, hoặc một nguồn tài chính để đi du lịch, du
học … là nhưng nhu cầu thực tiễn và sẽ được giải quyết qua kênh cho vay tiêu
dùng của ngân hàng. Việc đẩy mạnh CVTD là xu hướng tất yếu, cần thiết mà
các ngân hàng nên thực hiện, nhất là trong điều kiện khách quan của nền kinh
tế thị truờng mở của hội nhập, khi là mức sống người dân được nâng cao. Đây
chính là cơ hội mới mà các ngân hàng thương mại cần nắm bắt và thật sự cần
thiết để mở rộng cho vay với đối tượng khách hàng là cá nhân và hộ gia đình.
Bên cạnh đó, việc mở rộng cho vay tiêu dùng đối với cá nhân và hộ gia
đình sẽ giúp ngân hàng ngày càng năng động và hoàn thiện hơn trong hoạt
động của mình và giữ vững vai trò, vị trí trong nền kinh tế, đặc biệt trong giai
đoạn đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng như hiện nay. Các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status