BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN VĂN THƢỜNG
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI, CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TRƢỜNG SƠN Đà Nẵng - Năm 2015
1.2.2. Nội dung hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH 16
1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
20
1.2.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH 22
1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƢỚC VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 25
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc 25
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI
NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 31
2.1. TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG 31 2.1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông 31
2.1.2. Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Đăk Nông 32
2.2. TỔNG QUAN VỀ NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 36
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 36
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ 37
2.2.3. Mô hình tổ chức và hoạt động 37
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH
TỈNH ĐẮK NÔNG 44
2.3.1. Những vấn đề chung cho vay hộ nghèo tại NHCSXH 44
2.3.2. Những biện pháp mà NHCSXH chi nhánh tỉnh Đắk Nông đã triển khai
nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo trong thời gian qua 48
2.3.3. Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh
tỉnh Đắk Nông 51
2.4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC VỀ HOẠT DỘNG
CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH ĐẮK NÔNG 64
2.4.1. Cơ sở lí luận của việc điều tra xã hội hoạt động cho vay hộ nghèo 64
2.4.2. Kế hoạch điều tra 64
3.3.11. Tăng cƣờng công tác thông tin tuyên truyền 96
3.4. KIẾN NGHỊ 97
3.4.1. Đối với NHCSXH Việt Nam 97
3.4.2. Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phƣơng các cấp tại tỉnh Đắk
Nông 97
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC 103 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Nguyên văn
1
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
2
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
3
NH
Ngân hàng
4
NHTM
Ngân hàng Thƣơng mại
5
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
16
DTTS
Dân tộc thiểu số
17
CMND
Chứng minh nhân dân
18
CVHN
Cho vay hộ nghèo
19
Vùng KK
Vùng khó khăn
20
BQ
Bình quân
21
NQH
Nợ quá hạn
22
NK
Nợ khoanh
23
CT-XH
Chính trị - xã hội
24
ĐVT
Đơn vị tính
2.7
Dƣ nợ cho vay theo địa bàn huyện qua các năm 2009-2013
57
2.8
Dƣ nợ cho vay hộ nghèo ủy thác qua các tổ chức CT-XH
từ năm 2009-2013
60
2.9
Dƣ nợ ủy thác qua các tổ chức CT-XH năm 2013
62
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.1
Tỷ trọng dƣ nợ các chƣơng trình cho vay năm 2013
43
2.2
Tăng trƣởng dƣ nợ hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Đắk
Nông giai đoạn 2009 – 2013
54
hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa không đƣợc hƣởng những thành quả của sự
phát triển. Họ đang bơ vơ, lạc lõng trƣớc sự hội nhập toàn cầu và ánh sáng
của thế giới văn minh. Những yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn định về xã
hội - chính trị, là nỗi đau của một xã hội đang phấn đấu vì lý tƣởng dân giàu,
nƣớc mạnh xã hội công bằng - dân chủ - văn minh.
Trong những năm đầu của thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nƣớc ta cũng
đã luôn quan tâm đến nhiệm vụ XĐGN. Nghị quyết Quốc hội Việt Nam về
nhiệm vụ năm 1993 đã đánh giá cao tinh thần cộng đồng, tƣơng thân tƣơng ái
"trong nhân dân đã phát triển nhiều hoạt động từ thiện giúp đỡ nhau và phong
trào xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa ". Sáng kiến của Thủ tƣớng
Chính phủ đƣợc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lấy ngày 17 tháng 10 là "Ngày vì
ngƣời nghèo", đó cũng là ngày Liên hợp quốc chọn là ngày "Thế giới chống
đói nghèo".
Đại hội VIII năm 1996 của Đảng đã xác định rõ XĐGN là một trong
những chƣơng trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách trƣớc mắt, vừa cơ
2
bản lâu dài và nhấn mạnh “phải thực hiện tốt chương trình XĐGN, nhất là
đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc. Xây dựng và phát
triển quỹ XĐGN bằng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước; quản lý chặt
chẽ, đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả”. Chính phủ đã phê duyệt và triển
khai chƣơng trình, mục tiêu quốc gia XĐGN, giai đoạn 1998- 2000 và giai
đoạn 2001-2010, nhƣ hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo; hỗ trợ đồng
bào dân tộc đặc biệt khó khăn; định canh, định cƣ, di dân, kinh tế mới; hƣớng
dẫn ngƣời nghèo cách làm ăn và khuyến nông- lâm- ngƣ; hỗ trợ tín dụng cho
ngƣời nghèo; hỗ trợ ngƣời nghèo về y tế; hỗ trợ ngƣời nghèo về giáo dục; hỗ
trợ sản xuất, phát triển ngành nghề; đào tạo cán bộ làm công tác XĐGN, cán
bộ các xã nghèo, chƣơng trình phát triển kinh tế, xã hội các xã đặc biệt khó
khăn (Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg ngày 23/7/1998 của Thủ tƣớng Chính
phủ), chƣơng trình mục tiêu quốc gia về việc làm.v.v… Ngày 21 tháng 5 năm
tại NHCSXH, Chi nhánh tỉnh Đăk Nông
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về Hoạt động cho vay đối
với hộ nghèo của NHCSXH và thực tiễn cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi
nhánh tỉnh Đắk Nông.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh
tỉnh Đăk Nông.
- Về không gian nghiên cứu: Chọn một số mẫu của các huyện trên phạm
vi tỉnh Đăk Nông.
- Về thời gian khảo sát, đánh giá thực trạng: từ năm 2009 - 2013
4
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp phƣơng pháp điều tra bằng bảng câu hỏi,
phƣơng pháp tổng hợp, chứng minh, diễn giải, sơ đồ, thống kê, phân tích hoạt
động kinh tế và xử lý hệ thống trong trình bày luận văn.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc chia làm 03
chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hộ nghèo.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi
nhánh tỉnh Đắk Nông.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH chi nhánh tỉnh Đắk Nông.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Luận văn tiến sỹ “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt
động của Ngân hàng Chính sách xã hội“ của tác giả Hà Thị Hạnh – nguyên
Tổng giám đốc NHCSXH, luận văn đã nhìn nhận rõ hơn về mô hình tổ chức
hoạt động cũng nhƣ cơ chế hoạt động của NHCSXH, bảo vệ tại Đại học kinh
Nhiều nội dung lý luận đã đƣợc tác giả làm rõ các giải pháp có tính khả
thi cao. Tuy nhiên, nội dung của đề tài đề cập đến tất cả các hoạt động cho
vay của NHCSXH nên bao quát một phạm vi khá rộng. 6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO
CỦA NHCSXH
1.1. NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG
1.1.1. Tổng quan về hệ thống Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hệ thống Ngân hàng thông thƣờng gồm có
Ngân hàng Trung ƣơng và hệ thống các Ngân hàng trung gian. Ngoài Ngân
hàng Trung ƣơng với các chức năng cơ bản nhƣ: chức năng phát hành tiền;
chức năng ngân hàng của các Ngân hàng trung gian; chức năng quản lý nhà
nƣớc về lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, thanh toán và ngoại hối, tuỳ
thuộc bối cảnh kinh tế - xã hội và vì nhiều lý do có tính lịch sử mà mô hình hệ
thống ngân hàng trung gian không giống nhau giữa các nƣớc. Tuy nhiên, nếu
căn cứ vào tính chất hoạt động, hệ thống ngân hàng trung gian có thể phân
thành các loại hình chủ yếu sau:
- Ngân hàng thương mại: là loại hình ngân hàng trung gian phổ biến.
Hiện nay, do sự nới lỏng trong các quy chế quản lý hệ thống tài chính của các
nƣớc - mà hệ quả của nó là ranh giới giữa các loại hình trung gian tài chính
ngày càng mờ nhạt - nên việc định nghĩa ngân hàng thƣơng mại trở nên rất
khó. Thực ra, lúc đầu chƣa có sự phân biệt giữa các loại ngân hàng vì các
ngân hàng đều thực hiện những nghiệp vụ giống nhau. Sau đó, ngân hàng
thƣơng mại đƣợc định nghĩa nhƣ là những ngân hàng đƣợc phép mở các tài
đầu tƣ thuộc mô hình thứ nhất, mặc dù có tên gọi ngân hàng nhƣng thực chất
chúng không phải là những trung gian tài chính. Do xu hƣớng đa năng hoá,
8
ranh giới giữa ngân hàng đầu tƣ và ngân hàng thƣơng mại ngày càng không rõ
ràng.
1.1.2. Ngân hàng chính sách xã hội
a. Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách là một loại hình ngân hàng đặc biệt, hoạt động
không vì mục đích lợi nhuận mà để thực hiện các chính sách tín dụng ƣu đãi
của Nhà nƣớc đối với một số đối tƣợng cụ thể.
Nền kinh tế thị trƣờng trong quá trình phát triển tuy phù hợp nhƣng cũng
có những mặt trái của nó nhƣ: sự phân hóa giàu nghèo, sự thiếu cân bằng
trong đầu tƣ, Nền kinh tế thị trƣờng sẽ tồn tại những ngành hàng, những
khu vực, đối tƣợng khách hàng có sức cạnh tranh kém, không đủ các điều
kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại nhƣ các
ngành hàng mang tính lợi ích công cộng, những khu vực miền núi, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chi phí đầu tƣ cao, rủi ro lớn,
do đó các Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) rất ít đầu tƣ vào khu vực này, mặt
khác nhiều hộ dân, tổ chức kinh tế ở vùng này thiếu vốn nhƣng không đủ các
điều kiện để vay vốn các Ngân hàng thƣơng mại. Tuỳ điều kiện và quan điểm
của mỗi quốc gia, Chính phủ sẽ thiết lập các kênh tín dụng hoặc các ngân
hàng chuyên biệt để thực hiện chính sách cho vay các nhóm đối tƣợng này.
Nhƣ vậy, các khoản tín dụng chính sách là các khoản cho vay chỉ định
để hổ trợ các chính sách kinh tế và ngành công nghiệp của Chính phủ. Đây là
việc cho vay phi thƣơng mại đối với các hoạt động mà không đáp ứng các tiêu
chí thƣơng mại nhƣng lại có tác động xã hội và chính trị quan trọng trong
từng thời kỳ của mỗi quốc gia. Các Ngân hàng đƣợc thiết lập để chuyên thực
hiện tín dụng chính sách của Chính phủ đƣợc gọi là loại hình Ngân hàng
Chính sách.
- Tại địa phƣơng: Bên cạnh bộ phận tác nghiệp chuyên trách của Ngân
hàng chính sách xã hội cũng còn có sự tham gia của chính quyền địa phƣơng
(gồm cả chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
- Tại cấp cơ sở: chính quyền cùng với các tổ chức chính trị - xã hội, thiết
lập các Tổ vay vốn gồm các đối tƣợng chính sách có nhu cầu vay vốn ở các
thôn, bản tự nguyện hoạt động theo thoả ƣớc tập thể, có trách nhiệm trong
việc sử dụng vốn vay.
- Đặc thù về cơ chế hoạt động
* Về mục tiêu hoạt động:
Khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội phần lớn là những đối
tƣợng hầu nhƣ không thể tiếp cận đƣợc với vốn tín dụng thông thƣờng của
các Ngân hàng thƣơng mại. Do đó khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay
những đối tƣợng khách hàng này của Ngân hàng chính sách xã hội là rất thấp,
thậm chí không thể có đƣợc. Chính vì lẽ đó, Ngân hàng chính sách xã hội
thƣờng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt động của
Ngân hàng chính sách xã hội là nhằm xoá đói giảm nghèo:
- Đối với khu vực kinh tế nông thôn: hỗ trợ kinh tế hộ gia đình từng
bƣớc cải thiện cuộc sống.
- Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sản
xuất kinh doanh của ngƣời tàn tật: cho vay để tạo việc làm.
- Đối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu
vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa: cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tƣ phát triển và đời sống.
- Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: cho vay trang trải
các chi phí học tập.
Đây là điểm khác biệt rõ nét đối với hoạt động của các Ngân hàng
thƣơng mại. Hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại là kinh doanh tiền tệ;
11
- Nguồn vốn huy động vốn trên thị trƣờng; tuy nhiên, khối lƣợng nguồn
vốn huy động phụ thuộc vào khối lƣợng và kế hoạch cấp bù từ Ngân sách Nhà
nƣớc.
Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân
sách Nhà nƣớc nên khối lƣợng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
tăng trƣởng xác định theo kế hoạch đƣợc Chính phủ phê duyệt.
* Về sử dụng vốn:
Xuất phát từ đặc thù về đối tƣợng khách hàng vay vốn thƣờng là những
đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng
kinh tế kém phát triển, ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các
Ngân hàng thƣơng mại… nên Ngân hàng chính sách xã hội cũng có những
đặc thù về sử dụng vốn nhƣ:
- Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao.
- Vốn tín dụng đầu tƣ mang tính rủi ro cao, chẳng hạn các hộ gia đình
nghèo thiếu vốn sản xuất, chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
nơi môi trƣờng thiên nhiên bị tàn phá, thƣờng xuyên xảy ra bão lụt, hạn hán.
Mặt khác, bản thân họ dân trí thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuất kinh
doanh dễ bị thua lỗ. Vì vậy, việc sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro.
- Các quy định về đảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm định dự án,
các thủ tục và quy trình vay vốn, quy định mức đầu tƣ tối đa, thời hạn vay
vốn, quy định về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những
khác biệt so với các quy định của Ngân hàng thƣơng mại.
- Thực thi các chính sách tín dụng có ƣu đãi nhƣ: ƣu đãi về các điều kiện
vay vốn, ƣu đãi về lãi suất cho vay…
13
- Thƣờng áp dụng phƣơng thức giải ngân uỷ thác qua các tổ chức trung
gian nhƣ: các tổ chức tín dụng, các tổ chức chính trị - xã hội…
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hộ nghèo
dùng) mà còn là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế” [6, trang 20],
báo cáo đã mở rộng quan điểm về đói nghèo khi tính đến cả nguy cơ dễ bị tổn
thƣơng, dễ bị rủi ro của ngƣời nghèo. Báo cáo nêu bật "nghèo có nghĩa là
không có nhà cửa, quần áo, ốm đau và không ai chăm sóc, mù chữ và không
được đến trường”. Báo cáo chỉ ra "người nghèo đặc biệt dễ bị tổn thương
trước những sự biểu hiện bất lợi nằm ngoài khả năng kiểm soát của họ. Họ
thường bị các thể chế của nhà nước và xã hội đối xử tàn tệ, bị gạt ra rìa và
không có tiếng nói quyền lực trong các thể chế đó” [6, trang 22].
- Để đánh giá rõ hơn mức độ nghèo, ngƣời ta chia nghèo thành 2 loại:
nghèo tuyệt đối và nghèo tƣơng đối.
+ Nghèo tuyệt đối (nghèo thu nhập): là số tiền cần thiết để mua một số
lƣơng thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng với lƣợng 2.100 - 2.300
kcalo/ngƣời/ngày. Mức nghèo tuyệt đối là thƣớc đo dễ lƣợng hóa để mô tả
tình trạng đói nghèo.
+ Khái niệm nghèo tƣơng đối đƣợc Robert Mc Namara - nguyên Tổng
giám đốc WB định nghĩa "Nghèo ở mức độ tương đối là sống ở ranh giới
ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tương đối là những người phải
đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và
mất phẩm cách vượt qua sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may
mắn của giới trí thức chúng ta".
Mức nghèo tuyệt đối có phƣơng pháp tính toán riêng nên ranh giới
nghèo tuyệt đối đƣợc xác lập cụ thể. Ngƣợc lại, ranh giới của nghèo tƣơng
đối rất khó xác định bởi không có một tiêu chuẩn chung áp dụng. Nó phụ
15
thuộc chủ yếu vào tình hình phát triển KT - XH của từng quốc gia và mức
độ quan tâm, điều chỉnh của chính quốc gia đó.
Nhƣ vậy, nghèo tƣơng đối không chỉ bao hàm mức thu nhập và tiêu dùng
thấp mà còn bao gồm cả mức hƣởng thụ thấp về giáo dục, y tế và các lĩnh vực
khác của sự phát triển con ngƣời. Trong những hoàn cảnh nhất định, họ không
Chính vì vậy, ngƣời nghèo thƣờng tổ chức sản xuất theo thói quen chƣa biết
mang ngành nghề và chƣa có điều kiện tiếp sức với thị trƣờng. Do đó, sản
xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chƣa tạo đƣợc sản phẩm hàng hóa và đối
tƣợng sản xuất kinh doanh thƣờng thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của ngƣời
nghèo cũng tác động đến nhu cầu tín dụng.
- Ngƣời nghèo thƣờng sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốn
thƣờng mang tính thời vụ.
1.2.2. Nội dung hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH
a. Vai trò của việc cho vay vốn đối với hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam
Chính sách tín dụng ƣu đãi của Chính phủ dành cho hộ nghèo và các đối
tƣợng chính sách khác có vai trò quan trọng và ý nghĩa đối với hộ nghèo. Nó
đƣợc coi là công cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thu nhập thấp,
tiết kiệm thấp và năng suất thấp, là chìa khoá vàng để giảm nghèo. Nguồn vốn
cho vay ƣu đãi đƣợc thể hiện ở một số nội dung sau:
- Cung cấp vốn, góp phần cải thiện thị trƣờng tài chính cộng đồng, nơi
có hộ nghèo sinh sống:
Nguồn vốn ƣu đãi dành cho ngƣời nghèo đã góp phần cải thiện tình hình
thị trƣờng tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
17
biệt khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít ngƣời sinh sống. Trong ba
yếu tố cơ bản để hộ nghèo có điều kiện SXKD; đó là vốn bằng tiền hoặc đất
đai, lao động và kỹ thuật; trong đó, vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng nhất
vì nếu có vốn bằng tiền, thì ngƣời sản xuất có thể mua sắm các tƣ liệu sản
xuất khác, kể cả đất đai. Hiện nay, tích luỹ của ngƣời nghèo ở nƣớc ta rất
thấp, do đó hầu nhƣ các hộ nghèo đều thiếu vốn để SXKD. Nhờ nguồn vốn
của ngân hàng mà các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận đƣợc khoa học kỹ thuật,
công nghệ mới nhƣ các giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng