ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯỜNG THỊ MAI
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THẨM MĨ
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯỜNG THỊ MAI
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THẨM MĨ
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Giáo dục học
Mã số: 8.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ngọc
THÁI NGUYÊN - 2018
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục sơ đồ .................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................... 4
9. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
THẨM MĨ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON .................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước........................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................ 10
1.2.1. Giáo dục thẩm mĩ, Hoạt động giáo dục thẩm mĩ..................................... 10
1.2.2. Quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ........................... 12
1.3. Một số vấn đề lí luận về hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo
2.3.2. Thực trạng hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .............................................. 39
iv
2.4. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .............................................. 45
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ..................................................................... 53
2.5.1. Những điểm mạnh ................................................................................... 53
2.5.2. Những điểm còn hạn chế ......................................................................... 53
2.5.3. Nguyên nhân của thực trạng .................................................................... 54
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 56
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THẨM
MĨ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN
NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ......................................................................... 57
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 57
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và hệ thống ........................................ 57
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .......................................................... 57
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 58
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 58
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 58
3.2. Biện pháp hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các trường
mầm non ............................................................................................................ 59
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản
lý, giáo viên về hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các trường
mầm non ............................................................................................................ 59
3.2.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện kế hoạch quản lí hoạt động giáo dục thẩm
mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non ...................................................... 63
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo tổ chuyên môn và GVCN đa dạng hóa các hình
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT
CBQL
Cán bộ quản lý
GD
Giáo dục
GDTM
Giáo dục thẩm mỹ
GV
Giáo viên
GVMN
Giáo viên mầm non
HS
Học sinh
KH
Kế hoạch
non trên địa bàn huyện Nậm Pồ năm học 2016 - 2017 ................... 30
Bảng 2.2. Thống kê Số trường, số lớp mẫu giáo theo xã phường thị trấn của
huyện Nậm Pồ năm học 2016-2017 ................................................ 31
Bảng 2.3. Thống kê số phòng học, số trẻ mầm non và số giáo viên mẫu giáo
theo xã phường thị trấn của huyện Nậm Pồ năm học 2016-2017 ........ 32
Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về mức độ cần thiết của
hoạt động GDTM cho trẻ................................................................. 36
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về mục đích của hoạt
động GDTM..................................................................................... 37
Bảng 2.6. Thực trạng mục tiêu của hoạt động hoạt động giáo dục thẩm mĩ
cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên ......................................................................................... 39
Bảng 2.7. Thực trạng nhiệm vụ của hoạt động hoạt động giáo dục thẩm mĩ
cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên ......................................................................................... 40
Bảng 2.8. Thực trạng nội dung của hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ
mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ... 41
Bảng 2.9. Thực trạng hình thức của hoạt động hoạt động giáo dục thẩm mĩ
cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên ......................................................................................... 42
Bảng 2.10. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động GDTM cho các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............................ 46
Bảng 2.11. Thực trạng tổ chức hoạt động quản lý hoạt động GDTM cho các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............................ 47
v
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo hoạt động quản lý hoạt động GDTM cho các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............................ 49
năng lực phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp
với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng
cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
Với trẻ em lứa tuổi mầm non thì đa số trẻ đang bắt đầu hình thành khả
năng sáng tạo, tư duy ngay từ bậc học mầm non. Đối với trẻ em, giáo dục thẩm
mĩ cho trẻ giữ vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển cơ sở ban
đầu của nhân cách trẻ. Do đó để phát triển nhân cách một cách toàn diện cho trẻ
mầm non thì nhiệm vụ giáo dục thẩm mĩ cần phải bắt đầu từ rất sớm. Vì giáo
dục thẩm mĩ nó hình thành các phẩm chất kỹ năng ban đầu của con người như
một thành viên trong xã hội biết bao lao động tích cực.
Theo những nghiên cứu gần đây giáo dục thẩm mĩ tác động vào con
người ngay từ khi còn nhỏ, trẻ thường tỏ ra dễ xúc cảm với những cảnh vật
xung quanh, rất dễ cuốn hút vào cảnh vật có mù sắc. Tâm hồn trẻ thơ trong
sáng, luôn luôn vui vẻ nên năng khiếu nghệ thuật thường được nảy sinh ngay từ
tuổi ấu thơ. Bởi chính như vậy việc giáo dục thẩm mĩ cần được bồi dưỡng ngay
từ tuổi mẫu giáo để ươm mầm những tà năng nghệ thuật cho tương lai.
Trẻ mầm non ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên nói riêng là những trẻ đang bước vào độ tuổi phát triển mạnh về các
đặc điểm nhân cách tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của trẻ ở giai đoạn
tiếp theo
Việc tổ chức hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các trường
mầm non Trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đã được tổ chức và triển
1
khai thực hiện và đạt những kết quả nhất định. Tuy nhiên do điều kiện huyện
Nậm Pồ là huyện khó khăn nhất của tỉnh Điện Biên, đường xá đi lại khó khăn,
99% là con em dân tộc thiểu số và để hạn chế thấp những khó khăn tồn tại và
tiếp tục phát huy tối đa những mặt mạnh cần có được hệ thống các biện pháp
Quá trình quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được những biện pháp mang tính khoa học, phù hợp với địa
bàn nghiên cứu thì có thể hiệu quả quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
qua hoạt động giáo dục tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên sẽ tốt hơn và chất lượng giáo dục sẽ được nâng cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lí họat động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ
mẫu giáo thông qua hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ
mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
thông qua hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 3 đến tháng 9/2018.
6.2. Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại một số trường mầm non
cụm thượng huyện, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên (Gồm 5 trường: Nà Hỳ, Nà
Khoa, Nà Bủng, Na Cô Sa, Chà tở.)
6.3. Giới hạn nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu biện pháp quản lí
hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa
bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học về quản lý giáo
dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo và các văn bản có tính pháp lý liên quan nhằm
xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
3
4
mẫu giáo ở các trường mầm non. Nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt
động này ở các trường mầm non trên địa bàn nghiên cứu.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - khuyến nghị, tài liệu tham khảo phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ
mẫu giáo ở trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THẨM MĨ
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong công trình nghiên cứu “Phương pháp dạy trẻ mẫu giáo vẽ, lắp
ghép và cắt dán” tác giả N.A.Vetlughina, ngoài việc giới thiệu các phương
pháp, biện pháp dạy trẻ vẽ, lắp ghép và cắt dán, tác giả còn chú trọng đến mảng
nghệ thuật dân gian với nội dung dạy trang trí. Tác giả đã chỉ cho giáo viên
cách khai thác những bức vẽ trang trí dân gian Nga để dạy trẻ vẽ [dẫn theo 32].
Tác giả N.P.Xaculinna trong tác phẩm “Phương pháp dạy trẻ hoạt động
tạo hình và chắp ghép” [32] rất chú trọng việc đưa những sản phẩm tạo hình,
dạy nội bộ, giáo dục thẩm mĩ được dùng với thuật ngữ “mĩ dục”. Mĩ dục được
quan niệm là “giáo dục về cái đẹp”, là công tác “giáo dục thẩm mĩ”, bồi dưỡng
năng lực hiểu biết chính xác và cảm nhận đầy đủ cái đẹp của nghệ thuật, cái
đẹp của đời sống xã hội, cái đẹp của thiên nhiên và của tập quán sinh hoạt hàng
ngày. Những năm 80 đến nay, nội hàm của khái niệm giáo dục thẩm mĩ được
xem xét trên nhiều bình diện khác nhau, xuất phát từ hai khái niệm gốc: Khái
niệm giáo dục và khái niệm thẩm mĩ. Quá trình hình thành và phát triển mặt
thẩm mĩ ở con người có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau: Góc độ
xã hội, góc độ phát triển nhân cách, phát triển thẩm mĩ của nhân cách.
Từ thập kỷ 90 giáo dục thẩm mĩ đã có một hệ thống đề tài nghiên cứu cả
từ góc độ lí luận, thực tiễn về giáo dục thẩm mĩ, bao gồm nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu thực tiễn, nghiên cứu ứng dụng triển khai, kết quả nghiên cứu đã
góp phần hình thành hệ thống giáo dục chung về giáo dục thẩm mĩ ở nước ta.
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc giáo
dục thẩm mĩ. Tiêu biểu như: Tác giả Đỗ Xuân Hà nghiên cứu "Nguyên tắc giáo
dục thẩm mĩ bằng nghệ thuật tạo hình”; Tác giả Lê Quang Vinh nghiên cứu về
"Giáo dục thẩm mĩ ở nước ta hiện nay". Tác giả Nguyễn Thị Yến Phương đã
nghiên cứu về giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mầm non thông qua hoạt động tạo
7
hình. Tác giả Ngô Tú Hiền nghiên cứu "Giáo dục thẩm mĩ - công cụ quan trọng
để xây dựng nhân cách có văn hóa trong văn hóa giáo dục - giáo dục và văn
hóa". Tác giả Lê Thanh Thủy đã quan tâm tới việc cho trẻ làm quen với tác
phẩm nghệ thuật tạo hình...
Với bề dày kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu lý luận về giáo dục
mầm non, Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết đã đưa ra những kết luận xác đáng trong
việc hướng dẫn trẻ cảm thụ vẻ đẹp của những tác phẩm tạo hình. Theo bà thì
“Tuy trẻ ham thích hoạt động tạo hình, nhưng chưa phải là đã có ý thức đầy đủ
vấn đề giáo dục thẩm mĩ cho trẻ như: Tác giả Đàm Thị Hoài Dung nghiên cứu
đề tài cho trẻ làm quen với các bố cục hoa văn dân tộc thông qua hoạt động xếp
dán tranh trang trí; Tác giả Ngô Minh Tâm nghiên cứu “Biệp pháp bồi dưỡng cho
giáo sinh Trung cấp sư phạm Mầm non khả năng sử dụng sản phẩm thủ công mỹ
nghệ truyền thống trong tổ chức môi trường hoạt động tạo hình cho trẻ”; Tác giả
Kiều Thị Hồng Thủy nghiên cứu “Một số biện pháp giáo dục cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi làm quen với nghệ thuật tạo hình truyền thống ở tỉnh Hoà Bình”....
Các nghiên cứu trên đã nêu lên được vai trò của sản phẩm tạo hình đối
với sự phát triển thẩm mĩ ở trẻ em và đưa ra các biện pháp cho trẻ tiếp xúc với
các tác phẩm nghệ thuật tạo hình. Mỗi nghiên cứu đều có cách tiếp cận riêng,
tuy nhiên các đề tài mới chỉ đề cấp đến các phương pháp dạy trẻ hoạt động tạo
hình như: vẽ, nặn, xé, dán.... hay một số biện pháp bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ
cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình. Như vậy, việc quản lý giáo dục
thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo trong các trường Mầm non nói chung và các trường
mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên nói riêng đang được các
nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Việc nghiên cứu để đưa ra các biện pháp quản
lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non có ý nghĩa vô
cùng quan trọng.
Xuất phát từ những nghiên cứu trên, có thể khẳng định vấn đề “Quản lý
giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên” là một vấn đề mới, cấp thiết cần được quan tâm nghiên cứu để góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo dục thẩm mĩ, Hoạt động giáo dục thẩm mĩ
1.2.1.1. Giáo dục thầm mĩ
GDTM (giáo dục thẩm mĩ) cho trẻ mẫu giáo là một quá trình giáo dục
nhằm hình thành và phát triển ở trẻ em năng lực ban đầu về cảm thụ và nhận
mọi người xung quanh. Đặc biệt thông qua việc tiếp nhận các tác phẩm nghệ
thuật, trẻ nhận thức được đúng đắn, cái đẹp, cái xấu…từ đó có ảnh ảnh hưởng
mạnh mẽ đến việc hình thành những phẩm chất đạo đức ở trẻ như: Lòng nhân
ái, tinh thần cộng đồng, lòng yêu quê hương đất nước, yêu lao động…
- GDTM có liên quan trực tiếp tới giáo dục lao động và giáo dục thể
chất. Bản thân lao động được tổ chức tốt là một phương tiện giáo dục thẩm mĩ.
Toàn bộ vẻ đẹp của hoàn cảnh nơi làm việc, màu sắc hài hòa của dụng cụ lao
động…có ảnh hưởng lớn tới tinh thần làm việc, nâng cao năng suất lao động.
Sức khỏe và sự phát triển thể lực tốt, tư thế đẹp, tác phong nhanh nhẹn bao giờ
cũng có cảm giác đẹp mắt. Mặt khác, sự rèn luyện cơ thể bao giờ cũng tiêu
chuẩn của cái đẹp: Cơ thể phát triển cân đối, da dẻ, hồng hào, tư thế tác phong
đúng đắn, uyển chuyển…biểu hiện một tâm hồn lạc quan yêu đời, tích cực
tham gia vào vui chơi, học tập lao động.
Với những ý nghĩa trên, giáo dục thẩm mĩ góp phần quan trọng vào việc
hình thành và phát triển nhân cách toàn diện. Vì vậy cần tiến hành giáo dục
thẩm mĩ cho trẻ ngay từ lứa tuổi mầm non. Ở trẻ em ngay từ khi chưa biết nói,
trẻ đã rất thích ngắm nhìn đồ vật có màu sắc, lắng nghe những âm thanh êm dịu
ở xung quang, những lời ru ngọt ngào của mẹ… Đây là điều kiện thuận lợi để
giáo dục thẩm mĩ cho trẻ ngay từ nhỏ.
1.2.1.2. Hoạt động giáo dục thẩm mĩ
Hoạt động giáo dục thẩm mĩ trong những nội dung quan trọng của giáo
dục toàn diện đối với thế hệ trẻ, và là việc cần phải tiến hành một cách nghiêm
túc từ tuổi mẫu giáo. Có thể coi trẻ mẫu giáo là thời kỳ “hoàng kim” của giáo
dục thẩm mĩ. Ở lứa tuổi này, tâm hồn trẻ rất nhạy cảm dễ xúc động đối với con
người và cảnh vật xung quanh, trí tưởng tượng của trẻ bay bổng và phong phú.
11
Hơn nữa, năng khiếu nghệ thuật và cũng thường được nảy sinh từ lứa
1.3. Một số vấn đề lí luận về hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo
ở trường mầm non
1.3.1. Đặc điểm nhân cách của trẻ mẫu giáo
1.3.1.1. Đặc điểm của sự phát triển các phẩm chất nhân cách
Về đời sống tình cảm: đây là lứa tuổi dễ xúc cảm, xúc động và khó kiềm
chế xúc cảm của mình. Trẻ rất dễ xúc động trước thiên nhiên, động vật, chưa
biết kiểm tra những biểu hiện bên ngoài của tình cảm. Những xúc cảm của lứa
tuổi này thường gắn liền với những tình huống cụ thể, trực tiếp mà ở đó trẻ hoạt
động hoặc gắn với những đặc điểm trực quan; đời sống tình cảm của trẻ bắt đầu
có nội dung phong phú hơn và bền vững hơn; thể hiện ở tình cảm đạo đức, tình
cảm trí tuệ và tình cảm thẩm mĩ. Tuy nhiên, do tình cảm của trẻ đang trong quá
trình hình thành, phát triển nên tình cảm ở lứa tuổi này còn mỏng manh chưa
bền vững, chưa sâu sắc.
* Đặc điểm về ý chí và tính cách
Về ý chí: các phẩm chất ý chí đang được hình thành và phát triển, tuy
nhiên những phẩm chất này chưa ổn định và chưa trở thành các nét tính cách
của cá nhân trẻ. Năng lực tự chủ còn yếu, đặc biệt khả năng chịu đựng và kiên
nhẫn chưa cao, nhanh thích với các đồ vật nhưng cũng chóng chán, khó giữ trật
tự trong quá trình học tập và sinh hoạt.
Về tính cách: ở lứa tuổi mẫu giáo, tính cách của trẻ đang được hình thành
trong mọi hoạt động học tập, lao động, vui chơi. Cụ thể ở trẻ hình thành những
nét tính cách mới như tính hồn nhiên, tính hay bắt chước những hành vi, cử chỉ
của người lớn, tính hiếu động, tính trung thực và tính dũng cảm.
1.3.1.2. Đặc điểm quá trình nhận thức
Đối với trẻ 3-4 tuổi, ở giai đoạn này đặc điểm phát triển nhận thức của
trẻ được thể hiện ở khả năng tư duy trực quan - hành động: trẻ thường thích các
hoạt động chân tay và khám phá bằng các giác quan; trẻ có thể nắm các thông
tin thông qua giao tiếp và các sách đơn giản, dễ hiểu; trẻ rất hay đặt câu hỏi