ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯỜNG THỊ MAI
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO
TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯỜNG THỊ MAI
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THẨM MĨ CHO
TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Giáo dục học
Mã số: 8.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ngọc
THÁI NGUYÊN - 2018
Thái nguyên, tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Lường Thị Mai
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục sơ đồ .................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................... 4
9. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
THẨM MĨ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON .................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................................ 6
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 34
2.2.3. Phương pháp khảo sát.............................................................................. 34
2.2.4. Phương pháp xử lý dữ liệu ...................................................................... 35
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các trường
mầm non Huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. ........................................................ 36
2.3.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên về hoạt động giáo dục thẩm mĩ
cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên......... 36
2.3.2. Thực trạng hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .............................................. 39
iv
2.4. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .............................................. 45
2.5. Đánh giá chung về thực trạng..................................................................... 53
2.5.1. Những điểm mạnh ................................................................................... 53
2.5.2. Những điểm còn hạn chế ......................................................................... 53
2.5.3. Nguyên nhân của thực trạng .................................................................... 54
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 56
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THẨM MĨ
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN NẬM
PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ......................................................................... 57
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 57
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và hệ thống ........................................ 57
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .......................................................... 57
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 58
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 58
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 58
3.2. Biện pháp hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các trường
1. Kết luận.......................................................................................................... 87
2. Khuyến nghị................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 91
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT
C
B
G
D
G
D
G
V
G
V
H
S
K
H
K
H
K
T
M
N
Q
Q
uả
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, trẻ mầm non các trường Mầm
non trên địa bàn huyện Nậm Pồ năm học 2016 - 2017 ................... 30
Bảng 2.2. Thống kê Số trường, số lớp mẫu giáo theo xã phường thị trấn của
huyện Nậm Pồ năm học 2016-2017 ................................................ 31
Bảng 2.3. Thống kê số phòng học, số trẻ mầm non và số giáo viên mẫu giáo
theo xã phường thị trấn của huyện Nậm Pồ năm học 2016-2017 ........
32
Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về mức độ cần thiết của
hoạt động GDTM cho trẻ................................................................. 36
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về mục đích của hoạt
động GDTM..................................................................................... 37
Bảng 2.6. Thực trạng mục tiêu của hoạt động hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho
trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện
Biên ......................................................................................... 39
Bảng 2.7. Thực trạng nhiệm vụ của hoạt động hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho
trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện
Biên ......................................................................................... 40
Bảng 2.8. Thực trạng nội dung của hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ
mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên... 41
Bảng 2.9. Thực trạng hình thức của hoạt động hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho
trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện
Biên ......................................................................................... 42
Bảng 2.10. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động GDTM cho các
Sơ đồ 2.3. Thực trạng các nội dung quản lý hoạt động GDTM ........................ 52
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................... 85
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Mục tiêu giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mĩ. Hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ
em vào lớp một; hình thành phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí,
năng lực phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp
với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng
cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
Với trẻ em lứa tuổi mầm non thì đa số trẻ đang bắt đầu hình thành khả
năng sáng tạo, tư duy ngay từ bậc học mầm non. Đối với trẻ em, giáo dục thẩm
mĩ cho trẻ giữ vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển cơ sở ban
đầu của nhân cách trẻ. Do đó để phát triển nhân cách một cách toàn diện cho trẻ
mầm non thì nhiệm vụ giáo dục thẩm mĩ cần phải bắt đầu từ rất sớm. Vì giáo
dục thẩm mĩ nó hình thành các phẩm chất kỹ năng ban đầu của con người như
một thành viên trong xã hội biết bao lao động tích cực.
Theo những nghiên cứu gần đây giáo dục thẩm mĩ tác động vào con
người ngay từ khi còn nhỏ, trẻ thường tỏ ra dễ xúc cảm với những cảnh vật
xung quanh, rất dễ cuốn hút vào cảnh vật có mù sắc. Tâm hồn trẻ thơ trong
sáng, luôn luôn vui vẻ nên năng khiếu nghệ thuật thường được nảy sinh ngay từ
tuổi ấu thơ. Bởi chính như vậy việc giáo dục thẩm mĩ cần được bồi dưỡng ngay
từ tuổi mẫu giáo để ươm mầm những tà năng nghệ thuật cho tương lai.
Trẻ mầm non ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên nói riêng là những trẻ đang bước vào độ tuổi phát triển mạnh về các
đặc điểm nhân cách tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của trẻ ở giai đoạn
tiếp theo
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên dựa trên ưu thế của hoạt động giáo dục thẩm mĩ
cho trẻ mẫu giáo
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
2
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được những biện pháp mang tính khoa học, phù hợp với địa
bàn nghiên cứu thì có thể hiệu quả quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
qua hoạt động giáo dục tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên sẽ tốt hơn và chất lượng giáo dục sẽ được nâng cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lí họat động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ
mẫu giáo thông qua hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho
trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
thông qua hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 3 đến tháng 9/2018.
6.2. Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại một số trường mầm non
cụm thượng huyện, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên (Gồm 5 trường: Nà Hỳ, Nà
Khoa, Nà Bủng, Na Cô Sa, Chà tở.)
Nghiên cứu luận văn quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non. Nghiên cứu này làm rõ cơ sở lý luận công tác hoạt
động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non. Hơn nữa, hoạt
động giáo dục thẩm mĩ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nhân
cách, với những hoạt động thông qua việc học sẽ để lại những dấu ấn rất sâu
sắc và khá lâu dài trong tình cảm, nhận thức của con người. Hoạt động cảm
nhận cái đẹp có sức mạnh vô cùng to lớn, thể hiện một cách tinh tế thế giới nội
tâm của con người.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu thực trạng cho thấy bức tranh thực trạng làm cơ sở
cho việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ
4
mẫu giáo ở các trường mầm non. Nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt
động này ở các trường mầm non trên địa bàn nghiên cứu.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - khuyến nghị, tài liệu tham khảo phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ
mẫu giáo ở trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5
cảm, tình cảm, khái niệm thẩm mĩ, tạo ra mọi điều kiện thuận lợi nhất để phát
triển khả năng sáng tạo nghệ thuật ở trẻ và xây dựng được những cơ sở đầu tiên
của thị hiếu thẩm mĩ. GDTM có sức mạnh vô cùng to lớn, hãy mở rộng cách
cửa để dẫn dắt trẻ đi vào thế giới bao la của cái đẹp và sự sáng tạo.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 50 của thế kỷ trước đã có một số tác
phẩm mang mầu sắc của nghệ thuật tạo hình. Tuy nhiên trong thời gian đầu
không thấy đề cập rõ đến khái niệm giáo dục thẩm mĩ, nên khi nghiên cứu nội
dung giáo dục thẩm mĩ được gắn với giáo dục nghệ thuật (giáo dục âm nhạc và
giáo dục tạo hình). Những năm 60- 70 một số tài liệu dịch, biên soạn để giảng
dạy nội bộ, giáo dục thẩm mĩ được dùng với thuật ngữ “mĩ dục”. Mĩ dục được
quan niệm là “giáo dục về cái đẹp”, là công tác “giáo dục thẩm mĩ”, bồi dưỡng
năng lực hiểu biết chính xác và cảm nhận đầy đủ cái đẹp của nghệ thuật, cái
đẹp của đời sống xã hội, cái đẹp của thiên nhiên và của tập quán sinh hoạt hàng
ngày. Những năm 80 đến nay, nội hàm của khái niệm giáo dục thẩm mĩ được
xem xét trên nhiều bình diện khác nhau, xuất phát từ hai khái niệm gốc: Khái
niệm giáo dục và khái niệm thẩm mĩ. Quá trình hình thành và phát triển mặt
thẩm mĩ ở con người có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau: Góc độ
xã hội, góc độ phát triển nhân cách, phát triển thẩm mĩ của nhân cách.
Từ thập kỷ 90 giáo dục thẩm mĩ đã có một hệ thống đề tài nghiên cứu cả
từ góc độ lí luận, thực tiễn về giáo dục thẩm mĩ, bao gồm nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu thực tiễn, nghiên cứu ứng dụng triển khai, kết quả nghiên cứu đã
góp phần hình thành hệ thống giáo dục chung về giáo dục thẩm mĩ ở nước ta.
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc giáo
dục thẩm mĩ. Tiêu biểu như: Tác giả Đỗ Xuân Hà nghiên cứu "Nguyên tắc giáo
dục thẩm mĩ bằng nghệ thuật tạo hình”; Tác giả Lê Quang Vinh nghiên cứu về
"Giáo dục thẩm mĩ ở nước ta hiện nay". Tác giả Nguyễn Thị Yến Phương đã
nghiên cứu về giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mầm non thông qua hoạt động tạo
thuật tạo hình trong việc phát triển tình cảm, ý thức xã hội và nhân cách của trẻ
em. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra những yêu cầu trong việc lựa chọn tác phẩm
8
giới thiệu với trẻ và những điểm cần lưu ý về hình thức và phương pháp cho trẻ
làm quen với các tác phẩm nghệ thuật tạo hình. Tác giả Phan Thị Việt Hoa
trong đề tài: “Một số biện pháp bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo
thông qua hoạt động tạo hình” đã coi việc cho trẻ tiếp xúc với nghệ thuật tạo
hình là một trong những biện pháp hữu hiệu để bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ ở
trẻ. [18].
Trong những năm gần đây đã có một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu về
vấn đề giáo dục thẩm mĩ cho trẻ như: Tác giả Đàm Thị Hoài Dung nghiên cứu
đề tài cho trẻ làm quen với các bố cục hoa văn dân tộc thông qua hoạt động xếp
dán tranh trang trí; Tác giả Ngô Minh Tâm nghiên cứu “Biệp pháp bồi dưỡng
cho giáo sinh Trung cấp sư phạm Mầm non khả năng sử dụng sản phẩm thủ
công mỹ nghệ truyền thống trong tổ chức môi trường hoạt động tạo hình cho
trẻ”; Tác giả Kiều Thị Hồng Thủy nghiên cứu “Một số biện pháp giáo dục cho
trẻ mẫu giáo 56 tuổi làm quen với nghệ thuật tạo hình truyền thống ở tỉnh Hoà
Bình”....
Các nghiên cứu trên đã nêu lên được vai trò của sản phẩm tạo hình đối
với sự phát triển thẩm mĩ ở trẻ em và đưa ra các biện pháp cho trẻ tiếp xúc với
các tác phẩm nghệ thuật tạo hình. Mỗi nghiên cứu đều có cách tiếp cận riêng,
tuy nhiên các đề tài mới chỉ đề cấp đến các phương pháp dạy trẻ hoạt động tạo
hình như: vẽ, nặn, xé, dán.... hay một số biện pháp bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ
cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình. Như vậy, việc quản lý giáo dục
thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo trong các trường Mầm non nói chung và các trường
mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên nói riêng đang được các
nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Việc nghiên cứu để đưa ra các biện pháp quản
phát triển toàn diện, đặc biệt là với giáo dục trí tuệ và giáo dục đạo đức.
- Đối với trí dục: Giáo dục thẩm mĩ giúp trẻ cảm thụ thẩm mĩ và nhận
thức sâu sắc hơn những hiện tượng của cuộc sống xung quanh, qua đó mở rộng
tầm mắt nhìn cho trẻ trau dồi lòng ham hiểu biết, chẳng hạn những đồ dùng to,
đẹp, rõ nét, màu sắc hài hòa,…sẽ giúp trẻ tri giác sự vật nhanh, dễ dàng, dễ
hình thành những biểu tượng. Ngược lại sự hiểu biết sâu sắc về các sự vật hiện
tượng xung quanh, hiểu sâu sắc nội dung của tác phẩm nghệ thuật lại là cơ sở
để hình thành những xúc cảm, tình cảm thẩm mĩ ở trẻ.
- Đối với giáo dục đạo đức: Những yếu tố thẩm mĩ không những có ảnh
hưởng trực tiếp đến việc hình thành nhận thức thẩm mĩ mà còn tác động đến
việc hình thành tình cảm thẩm mĩ cho trẻ. Những xúc cảm có liên quan đến
việc cảm thụ các tác phẩm nghệ thuật, cảm thụ thiên nhiên, cảm thụ hành vi
11
đẹp, của con người có ảnh hưởng lớn đến bộ mặt đạo đức của trẻ. Những xúc
cảm này làm cho tính cách của trẻ thêm cao thượng, đời sống tình cảm thêm
phong phú, từ đó hình thành ở trẻ thái độ tích cực đối với cuộc sống đối với
mọi người xung quanh. Đặc biệt thông qua việc tiếp nhận các tác phẩm nghệ
thuật, trẻ nhận thức được đúng đắn, cái đẹp, cái xấu…từ đó có ảnh ảnh hưởng
mạnh mẽ đến việc hình thành những phẩm chất đạo đức ở trẻ như: Lòng nhân
ái, tinh thần cộng đồng, lòng yêu quê hương đất nước, yêu lao động…
- GDTM có liên quan trực tiếp tới giáo dục lao động và giáo dục thể
chất. Bản thân lao động được tổ chức tốt là một phương tiện giáo dục thẩm mĩ.
Toàn bộ vẻ đẹp của hoàn cảnh nơi làm việc, màu sắc hài hòa của dụng cụ lao
động…có ảnh hưởng lớn tới tinh thần làm việc, nâng cao năng suất lao động.
Sức khỏe và sự phát triển thể lực tốt, tư thế đẹp, tác phong nhanh nhẹn bao giờ
cũng có cảm giác đẹp mắt. Mặt khác, sự rèn luyện cơ thể bao giờ cũng tiêu
chuẩn của cái đẹp: Cơ thể phát triển cân đối, da dẻ, hồng hào, tư thế tác phong
1.2.2. Quản lí hoạt động giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo
Mọi hoạt động của GV trong việc tổ chức HĐGDTM cho trẻ MG đều
chịu sự tác động của các biện pháp quản lý của BGH. Trong trường MN hiệu
trưởng là người quản lí chung, phân công phó hiệu trưởng phụ trách chuyên
môn thực hiện nhiệm vụ quản lý, tổ chức, điều hành mọi hoạt động chăm sóc
GD trẻ, trong đó có hoạt động GDTM cho trẻ MG. Tất cả các hoạt động của
GV từ khâu xác định mục đích của các hoạt động, lựa chọn nội dung hoạt động,
lập kế hoạch cho tiến trình phát triển các HĐGDTM, tổ chức HĐGDTM cho
đến khâu kiểm tra, đánh giá đều do BGH, cụ thể là phó hiệu trưởng phụ trách
chuyên môn hướng dẫn, điều khiển, lãnh đạo.
Trong đề tài này, tác giả tiếp cận khái niệm quản lí hoạt động giáo dục
thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo theo hướng sau:
Quản lý HĐGDTM trong trường mầm non là quá trình tác động có mục
đích, có kế hoạch của hiệu trưởng nhà trường đến các hoạt động GDTM, sự
tác động có ý thức của hiệu trưởng nhà trường tới quá trình thực hiện hoạt
động giáo dục thẩm mĩ của GV và trẻ bằng các biện pháp hiệu quả nhất nhằm
đưa hoạt động GDTM đạt tới kết quả giáo dục đề ra.
13