Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục cho trẻ em mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÒ MAI HẠNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO TRẺ EM
MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phí Thị Hiếu
2. TS. Lê Tùng

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các
số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Lò Mai Hạnh

i



3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giới hạn nghiên cứu ........................................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO TRẺ MẪU
GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON .......................................................................... 7

1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................... 7
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 15
1.2.1 Xâm hại, xâm hại tình dục, xâm hại tình dục trẻ em ................................ 15
1.2.2. Kỹ năng sống, kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục .......................... 17
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình
dục cho trẻ em mẫu giáo.......................................................................... 21
1.3.1. Một số đặc điểm tâm sinh lý của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo ..................... 21
1.3.2. Mục tiêu giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục cho trẻ
em lứa tuổi mẫu giáo ............................................................................... 24

iii


1.3.3. Nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục cho trẻ
em lứa tuổi mẫu giáo ............................................................................... 24
1.3.4. Phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại
tình dục cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo ..................................................... 26
1.3.5. Đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục
cho trẻ mẫu giáo ...................................................................................... 27

2.2.4. Thực trạng đánh giá KNPCXHTD của trẻ mẫu giáo .............................. 47
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại
tình dục cho trẻ mẫu giáo trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.... 48
2.3.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại
tình dục cho trẻ mẫu giáo trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.... 48
2.3.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại
tình dục cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên ................................................................................................. 50
2.3.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng
phòng, chống xâm hại tình dục cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo trên
địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................... 53
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng phòng,
chống xâm hại tình dục cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo trên địa bàn
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................................ 55
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNPCXHTD cho
trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên........... 57
2.5 Đánh giá chung về quản lý hoạt động giáo dục KNPCXHTD cho trẻ
mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .......... 59
2.5.1 Những ưu điểm ......................................................................................... 59
2.5.2. Mặt hạn chế.............................................................................................. 59
2.5.3. Nguyên nhân ............................................................................................ 60
Kết luận chương 2.............................................................................................. 62
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO TRẺ MẪU GIÁO TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN .............................................. 64

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 64

v



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

: Cán bộ quản lý

GD

: Giáo dục

GDKNPCXHTD

: Giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục

GDKNS

: Giáo dục kỹ năng sống

GV

: Giáo viên

KN

: Kỹ năng

KNS

: Kỹ năng sống

trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non ............................................ 48

Bảng 2.6.

Thực trạng quản lý nội dung giáo dục KNPCXHTD cho trẻ
mẫu giáo tại các trường mầm non ................................................. 51

Bảng 2.7.

Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục KNPCXHTD cho
trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non (theo đánh giá của
CBQL, GV) ................................................................................... 53

Bảng 2.8.

Thực trạng quản lý hình thức giáo dục KNPCXHTD cho trẻ
mẫu giáo tại các trường mầm non (theo ý kiến đánh giá của
CBQL, GV) ................................................................................... 54

Bảng 2.9.

Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
KNPCXHTD cho trẻ mẫu giáo trên địa bàn huyện Nậm Pồ ........ 56

Bảng 2.10. Đánh giá về mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả
quản lý hoạt động giáo dục NPCXHTD cho trẻ mẫu giáo ........... 57
Bảng 3.1.

Kết quả khảo sát về tính cần thiết của một số biện pháp quản
lý giáo dục kỹ năng phòng chống XHTD cho trẻ mẫu giáo ở

mất niềm tin vào các mối quan hệ với mọi người xung quanh…Thứ trưởng Bộ
Lao động - thương binh và xã hội Đào Hồng Lan cho biết theo thống kê, năm
2014 có gần 1.600 trẻ em, năm 2015 có hơn 1.300 trẻ em và năm 2016 là hơn
1.200 trẻ em bị xâm hại tình dục (theo tuoitre.vn). Đánh giá chung của nhiều cơ
quan tham gia điều trần do Ủy ban Tư pháp và Ủy ban Văn hóa, giáo dục,
thanh niên, thiếu niên và nhi đồng Quốc hội tổ chức ngày 27.3.2017 (Bộ Giáo
dục - đào tạo, Hội Liên hiệp phụ nữ VN, Trung ương Đoàn, Viện KSND tối
cao, TAND tối cao...) cho thấy thực trạng đã rất nhức nhối, nhưng công tác

1


phòng chống lại chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Đáng lưu ý, nhiều nạn
nhân của các vụ ấu dâm là trẻ mầm non. Tổng cục Cảnh sát Phòng chống tội
phạm Bộ Công an cũng cho biết, mỗi năm trung bình có từ 1.600 - 1.800 vụ
xâm hại trẻ em nghiêm trọng được phát hiện (kể cả xâm hại tình dục) (theo
vietbao.vn).
Trong 5 tháng đầu năm 2018, toàn quốc phát hiện 682 vụ xâm hại, 735
em bị xâm hại, trong đó xâm hại tình dục hơn 500 vụ và 562 em bị xâm hại.
Đáng nói, đối tượng xâm hại trẻ em bởi người thân trong gia đình chiếm đến
21,3%, bởi thầy giáo, nhân viên nhà trường là 6,2%, bởi người quen, hàng xóm
là 59,9%, người lạ là 12,6% [17].
Tuy nhiên, ở các trường Mầm non, hoạt động giáo dục kỹ năng phòng
chống xâm hại tình dục trẻ em chưa được triển khai. Nguyên nhân của thực
trạng này là do công tác quản lý giáo dục chưa phù hợp. Trong Chương trình
giáo dục mầm non được ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT
và Chương trình giáo dục mầm non được sửa đổi một số nội dung theo Thông
tư số 28/2016/TT-BGDĐT, nội dung giáo dục giúp trẻ biết một số nguy cơ
không an toàn và phòng tránh (nội dung 4 trong Mục Giáo dục dinh dưỡng và
sức khỏe cho các lứa tuổi: nhà trẻ, mẫu giáo) mới chỉ dừng lại ở việc dạy trẻ

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường
mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình
dục cho trẻ Mẫu giáo của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên.
4. Giới hạn nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục KNPCXHTD cho trẻ mẫu giáo bao gồm
nhiều nội dung. Trong luận văn này, chúng tôi nghiên cứu biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục KNPCXHTD cho trẻ em mẫu giáo của Hiệu trưởng các
trường mầm non, bao gồm: quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình
thức giáo dục, quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục KNPCXHTD cho
trẻ mẫu giáo.
3


Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 5 trường mầm non trên địa bàn
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên bao gồm các trường: Mầm non Si Pa Phìn, Mầm
non Chà Nưa, Mầm non Nà Hỳ, Mầm non Nà Khoa và Mầm non Chà Cang từ
năm học 2016-2017 đến hết năm học 2017-2018.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình
dục cho trẻ em mẫu giáo ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ chưa được quan
tâm thực hiện, do đó chưa hình thành được ở trẻ kỹ năng PCXHTD. Nếu có
những biện pháp quản lý giáo dục phù hợp và hiệu quả thì sẽ hình thành, phát
triển được kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
phòng chống xâm hại tình dục cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo.
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để khảo nghiệm tính cần thiết và
khả thi của các biện pháp đề xuất.
7. 4. Phương pháp sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý và phân tích các
số liệu từ các bảng hỏi thu thập được.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục; luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng
chống xâm hại tình dục cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo.

5


Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống
xâm hại tình dục cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa
bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống
xâm hại tình dục cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở
TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

người mắc chứng ấu dâm. Điều kỳ diệu nhất là MRT cho phép chúng ta biết
vùng não nào hoạt động mạnh và vùng nào hoạt động kém”.
Y học xếp ấu dâm là một chứng rối loạn về tình dục đối với trẻ vị thành
niên. Theo hệ thống xếp hạng mới của khoa bệnh học tâm thần Mỹ, chỉ những
người có ham muốn tình dục lâu dài và liên tục đối với trẻ em mới được coi là
người mắc bệnh ấu dâm. Trái lại, theo bác sĩ Ponseti, nếu có ham muốn tình
dục lệch lạc đó nhưng không thực hiện hành vi ấu dâm thì gọi là thiên hướng
tình dục. “Kỹ thuật MRT cho phép chúng ta biết ai mắc chứng ấu dâm nhưng
thật không may, nó không thể giải thích tại sao con người mắc bệnh đó” - bác
sĩ Ponseti kết luận.[6]
- Quan điểm của thuyết hành vi về xâm hại tình dục
Lý thuyết hành vi giải thích rằng hành vi tình dục lệch chuẩn là kết quả
của một quá trình học hỏi. Lý thuyết về hệ thống môi trường cho thấy hành vi
con người chịu tác động từ sự tương tác với các hệ thống và môi trường xã hội.
Để được xã hội chấp nhận như một thành viên, cá nhân phải hành xử theo
mong đợi của xã hội khi cá nhân tuân thủ các chuẩn mực của xã hội đề ra. Tiến
trình xã hội hóa là tiến trình cá nhân học hỏi những chuẩn mực được xã hội quy
định, và những khuôn mẫu hành vi đúng, và những hành vi không đúng. Lý
thuyết tình cảm gắn bó thì cho rằng, con người có thiên hướng hình thành các
mối quan hệ tình cảm chặt chẽ với người khác và khi người ta mất mát hoặc
đau khổ, họ biểu hiện ra ngoài là sự cô đơn hoặc tách biệt. Giai đoạn dậy thì và
bắt đầu tuổi vị thành niên là giai đoạn rất quan trọng trong quá trình phát triển

8


về mặt tình dục và hiểu biết xã hội của một cá nhân. Nếu bố mẹ quan tâm đầy
đủ đến con cái trong giai đoạn này, con trai sẽ có nhận thức tốt để kiểm soát
hành vi tình dục và tính cách của mình. Cha mẹ cũng phải có vai trò quan trọng
trong việc giảng giải và hướng dẫn con cái trong việc xây dựng mối quan hệ

em, từ động cơ cho tới việc họ tiếp tục hành vi này như thế nào. Mô hình này
bao gồm 4 yếu tố: cảm xúc, khoái cảm tình dục, sự cản trở và việc mất đi phản
xạ có điều kiện. Yếu tố cảm xúc ở đây là mối liên hệ giữa nhu cầu tình cảm của
người xâm hại tình dục trẻ em với tính cách của đứa trẻ. Ví dụ, một người xem
mình giống như một đứa trẻ hoặc có nhu cầu tình cảm như đứa trẻ nên anh ta
muốn xây dựng mối quan hệ với một đứa trẻ. Và nếu anh ta không có đầy đủ
các kỹ năng sống để phát triển các mối quan hệ bình thường, anh ta có thể cảm
thấy thoải mái hơn nếu anh ta có mối quan hệ với trẻ em do có cảm giác về
quyền lực và kiểm soát. Yếu tố khoái cảm tình dục đánh giá nguyên nhân tại
sao trẻ em lại gợi khoái cảm tình dục ở một người lớn (trích lại từ Tony Ward
và Richard J.Seigert, 2002).
Finkelhor sử dụng thuyết học hỏi xã hội để giải thích hiện tượng này.
Theo đó, ông giải thích rằng người có hành vi xâm hại tình dục trẻ em đã từng
bị lạm dụng khi còn là một đứa trẻ và khi lớn lên người đó lại tìm đến trẻ em để
có quan hệ tình dục. Yếu tố cản trở ở đây muốn nói đến khả năng của người
xâm hại tình dục trẻ em cảm thấy nhu cầu tình cảm và tình dục không được
thỏa mãn trong mối quan hệ với người lớn. Ông sử dụng lý thuyết phân tích
tâm lý và lý thuyết tình cảm gắn bó để giải thích về yếu tố này. Lý thuyết phân
tích tâm lý mô tả những kẻ gạ gẫm trẻ em là những người bất hòa sâu sắc với
mẹ khiến họ không thể hiểu và gắn bó được với phụ nữ. Trong mối quan hệ với
những người lớn, những người này không có đầy đủ các kỹ năng xã hội và sự
tự tin cần thiết để xây dựng các mối quan hệ. Finkelhor chia sự cản trở thành 2
loại là sự cản trở về mặt phát triển và sự cản trở về mặt hoàn cảnh. Sự cản trở
về mặt phát triển là việc một cá nhân bị cản trở về mặt tâm lý khi bước vào giai
đoạn phát triển tình dục. Sự cản trở về hoàn cảnh muốn nói đến việc một cá
nhân có những nhu cầu tình dục trưởng thành bị cản trở thể hiện tình dục bình

10





Mặc dù, giáo dục KNS cho trẻ đã được nhiều nước quan tâm và cùng xuất
phát từ quan niệm chung về KNS của Tổ chức y tế thế giới hoặc của UNESCO,
nhưng quan niệm và nội dung giáo dục KNS ở các nước không giống nhau. Ở một
số nước, nội hàm của khái niệm KNS được mở rộng, trong khi một số nước khác
xác định nội hàm của khái niệm KNS chỉ gồm những khả năng tâm lí, xã hội.
Từ năm 1997 tại Lào, KNS được thể hiện trong các ngữ cảnh cụ thể, liên
quan đến giáo dục phòng tránh HIV/AIDS, được lồng ghép vào chương trình
giáo dục chính quy, không chính quy và các trường sư phạm đào tạo giáo viên.
Tại Campuchia có quan niệm KNS là năng lực mà con người cần phải có để
nâng cao các điều kiện sống có hiệu quả nhằm phát triển quốc gia.
Trong chương trình giáo dục của Malaysia những năm gần đây, KNS
được coi như là một môn học, mục tiêu của môn học này là cung cấp cho trẻ
những kỹ năng thực tế cơ bản để họ có thể thực hiện các nhiệm vụ và có xu
hướng kinh doanh.
Tháng 12 năm 2003 tại Bali - Indonesia đã diễn ra hội thảo về giáo dục
KNS trong giáo dục với sự tham gia của 15 nước. Qua báo cáo của các nước
cho thấy có nhiều điểm chung, nhưng có những nét riêng trong giáo dục KNS:
Thái Lan nhìn nhận một cách khái quát KNS là khả năng của cá nhân có
thể giải quyết những vấn đề trong đời sống hàng ngày để an toàn và hạnh phúc.
Quan niệm của Ấn Độ KNS là những khả năng giúp tăng cường sự lành
mạnh về tinh thần và năng lực của con người. Nepal thì coi KNS như là một
phương thức để ứng phó hay là những kỹ năng cần thiết để tồn tại. Tại
Philipine KNS là những năng lực thích nghi và tính tích cực của hành vi giúp
cho cá nhân có thể ứng phó một cách hiệu quả với những yêu cầu, những thay
đổi, những trải nghiệm và tình huống của đời sống hàng ngày.
Như vậy, có thể khẳng định lại một lần nữa, kỹ năng phòng chống xâm
hại tình dục là một trong những kỹ năng sống cơ bản của con người. Vì thế,
việc hình thành và phát triển kỹ năng này ở trẻ là vô cùng cần thiết, giúp trẻ có

trình, tài liệu tham khảo [Nguyễn Thanh Bình (2007), ”Giáo dục kỹ năng sống”,
Giáo trình dành cho sinh viên Cao đẳng sư phạm, Nxb Đại Học Sư Phạm, Hà
Nội; Nguyễn Thanh Bình (2009), Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, Nxb Đại
13


Học Sư Phạm, Hà Nội], tác giả Nguyễn Thanh Bình đã góp phần đáng kể vào
việc tạo ra những hướng nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam.
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính,
Vũ Phương Liên (2013), trong cuốn sách “Phương pháp giáo dục giá trị và
KNS cho trẻ trung học phổ thông”, các tác giả đã tập trung nghiên cứu, luận
giải vấn đề lồng ghép giữa giáo dục giá trị sống và KNS, trong đó giáo dục giá
trị sống được coi là nền tảng, còn KNS là công cụ và phương tiện để tiếp nhận
và thể hiện. Nghiên cứu của các tác giả đã giúp cho giáo viên trung học phổ
thông định hướng tổ chức thực hiện giáo dục KNS trong nhà trường, theo đó,
giáo viên có thể tổ chức các giờ dạy hay hoạt động giáo dục KNS một cách
riêng biệt hoặc lồng ghép việc giáo dục KNS vào trong dạy học các môn học
mà giáo viên đó đang đảm nhận [8].
Tác giả Nguyễn Công Khanh (2012), trong cuốn “Phương pháp giáo dục
giá trị sống, KNS” tác giả đã nghiên cứu đê xuất biện pháp đổi mới, đa dạng
hóa phương pháp giáo dục và phát triển KNS đáp ứng nhu cầu, hứng thú và
phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh [7].
Từ năm 2010 đến nay, nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu các đề tài về
giáo dục KNS cho trẻ như Lương Thị Hằng (2010), với đề tài “Biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục giá trị sống, KNS ở trường trung học phổ thông Nam Phù
Cừ, tỉnh Hưng Yên”; Lê Anh Tuấn (2011), với đề tài “Biện pháp quản lý giáo
dục giá trị sống cho trẻ ở trường trung học phổ thông huyện Thạch Thất, Hà
Nội”; “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy
học ở trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” (Lê Thị Thanh
Xuân, 2014); Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

giáo viên hoặc giới tăng lữ. Các nạn nhân bị quấy rối tình dục, dù qua lời nói
hay về thể chất thường bị đe dọa, hãm hại nếu nói ra sự việc [19]
Theo tác giả Đinh Thị Vân Anh: “Xâm hại tình dục là sự lôi kéo, cưỡng
bức người khác vào các hoạt động nhằm thỏa mãn dục vọng của mình” [2].
Từ khái niệm “xâm hại” và khái niệm xâm hại tình dục trên, theo chúng
tôi: “Xâm hại tình dục là tất cả những hành vi tình dục không tự nguyện gây ra
tổn thương nghiêm trọng cả về thể chất lẫn tinh thần cho nạn nhân”.
15


* Xâm hại tình dục trẻ em
Theo Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF): “Xâm hại tình dục trẻ
em là mọi hành vi lôi kéo trẻ vào các hoạt động liên quan đến tình dục, mà trẻ
không đủ khả năng (hoặc không hiểu), hoặc không đủ tâm thế để đưa ra quyết
định đối với các hành vi này, hoặc các hành vi đó vi phạm đến luật pháp hay
các giá trị văn hóa của cộng đồng sở tại” [14].
Tổ chức Tầm nhìn Thế giới (World Vision) và Cơ quan Phát triển Quốc
tế Úc (Australian AID) định nghĩa XHTD trẻ em xảy ra khi một ai đó sử dụng
quyền lực hoặc lợi dụng sự tin tưởng của trẻ để lôi kéo trẻ vào hoạt động tình
dục. Xâm hại tình dục trẻ em bao gồm tất cả các hành vi tình dục không mong
muốn, có thể bao gồm cả hành vi xâm hại có tiếp xúc hay hành vi xâm hại
không tiếp xúc [14].
Theo định nghĩa của Finkelhor (2009), XHTD trẻ em bao gồm hành vi
phạm tội về tình dục mà trẻ em dưới 17 tuổi là nạn nhân. Luật Bảo vệ và Hỗ trợ
trẻ em bị bạo hành của Mỹ (CAPTA) định nghĩa XHTD trẻ em bao gồm những
hành vi sau: “Sử dụng, thuyết phục, lôi kéo hoặc sử dụng áp lực để ép trẻ em
tham gia vào hoặc hỗ trợ người khác tham gia và thực hiện hành vi tình dục
hoặc hành vi gợi tình vì mục đích có hành vi tình dục hoặc hiếp dâm, và trong
trường hợp những người chăm sóc hoặc người thân trong gia đình gạ gẫm, mại
dâm, sử dụng hình thức bóc lột trẻ em, loạn luân với trẻ em (Child Welfare


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status