BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN THỊ THU GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH TÙNG
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
5 - 6 tuổi tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội” tác giả
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cơ
quan, trường học, bạn bè và người thân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS.
Nguyễn Thanh Tùng người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình chỉ bảo giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Học viên Quản lý Giáo dục,
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn............................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG TRƯỜNG MẦM NON ........ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 6
1.1.1. Trên Thế giới......................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu ................................ 12
1.2.1. Quản lý................................................................................................ 12
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................. 13
1.2.3. Quản lý giáo dục mầm non .................................................................. 14
1.2.4. Kỹ năng ............................................................................................... 14
1.2.5. Kỹ năng sống ...................................................................................... 15
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường mầm
non ................................................................................................................ 16
1.3. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ................................... 16
1.3.1. Vị trí của trường mầm non................................................................... 16
1.3.2. Mục tiêu chương trình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ....................................... 16
1.3.3. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý trẻ lứa tuổi 5 - 6 tuổi [18] ................... 18
1.3.4. Đặc điểm phát triển kỹ năng sống của trẻ 5 - 6 tuổi ............................. 20
iii
1.4. Yêu cầu đổi mới hoạt động GD cho trẻ tuổi ở trường mầm non trong đó
2.1.1. Vị trí địa lý, kinh tế- xã hội, giáo dục ở huyện Thanh Trì..................... 38
2.1.2. Khái quát giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì ................................... 40
iv
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì ....................................................... 49
2.2.1. Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh học sinh về việc GD KNS
cho trẻ 5-6 tuổi ............................................................................................. 50
2.2.2. Việc xác định và thực hiện mục tiêu hoạt động GDKNS cho trẻ 5 6 tuổi ............................................................................................................. 51
2.2.3. Việc xây dựng, thực hiện nội dung GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi .............. 51
2.2.4. Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6
tuổi ................................................................................................................ 53
2.2.5. Kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi........................................ 56
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại
các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì ................................................. 57
2.3.1. Quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi.......... 57
2.3.2. Quản lý xây dựng nội dung, chương trình hoạt động GD KNS
cho trẻ 5-6 tuổi ............................................................................................ 58
2.3.3. Quản lý thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD
KNS cho trẻ 5-6 tuổi ..................................................................................... 59
2.3.4. Quản lý CSVC và thiết bị phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6
tuổi ................................................................................................................ 60
2.3.5. Quản lý lực lượng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi trường
mầm non........................................................................................................ 62
2.3.6. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ
5-6 tuổi.......................................................................................................... 63
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động GD KNS cho
trẻ 5-6 tuổi trong các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì ..................... 64
trong hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ..................................................... 88
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp ................................................................... 90
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..................... 92
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................ 92
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ....................................................................... 92
3.4.3. Quy trình khảo nghiệm ........................................................................ 92
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................... 93
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................ 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 98
1. Kết luận ......................................................................................................... 98
2. Khuyến nghị .................................................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 102
PHỤ LỤC
i
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1
BGH
Ban giám hiệu
2
CBQL
Cán bộ quản lý
9
GDMN
Giáo dục mầm non
10
GV
Giáo viên
11
KNS
Kỹ năng sống
12
KT-XH
13
MN
14
PHHS
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Quy mô trường lớp mầm non công lập, ngoài công lập ...................... 40
Thực trạng cơ sở vật chất giáo dục mầm non toàn huyện.................... 41
Đội ngũ cán bộ quản lý ...................................................................... 44
Đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 - 6 tuổi trường mầm non công lập .......... 46
Sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 ................................. 50
Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu GD KNS ở các trường
MN công lập trên địa bàn huyện Thanh Trì - Hà Nội ......................... 51
Bảng 2.7. Những nội dung GDKNS đang được thực hiện tại các nhà trường ..... 52
Bảng 2.8. Mức độ sử dụng các phương pháp GDKNS đang được thực hiện
tại các nhà trường ............................................................................... 54
Bảng 2.9. Những hình thức GDKNS đang được thực hiện tại các nhà trường .... 55
Bảng 2.10. Đánh giá về các kỹ năng sống đã có của trẻ 5 - 6 tuổi trong các
trường công lập tại huyện Thanh Trì, Hà Nội ..................................... 56
Bảng 2.11. Quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì hiện nay ......................... 57
Bảng 2.12. Đánh giá về việc xây dựng mục tiêu và kế hoạch GD KNS ................ 58
Bảng 2.13. Đánh giá thực trạng quản lý nội dung, chương trình hoạt động
GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi..................................................................... 59
Bảng 2.14. Đánh giá thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức HĐ
GD KNS ............................................................................................ 60
Bảng 2.15. Quản lý cơ sở vật chất phương tiện phục vụ hoạt động GD KNS cho
trẻ 5 - 6 tuổi ....................................................................................... 61
Bảng 2.16. Đánh giá mức độ cần thiết của sự phối hợp các lực lượng trong hoạt
quan trọng đối với việc hình thành nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Mục tiêu của GDMN là “Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học
lớp một” [17].
Vào lớp 1 là bước ngoặt quan trọng của trẻ, hoạt động chủ đạo chuyển từ hoạt
động vui chơi sang hoạt động học tập với môi trường mới, thầy cô, bạn bè mới, trẻ
phải tự lập hơn khiến trẻ gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ nếu không được chuẩn bị tốt
về mọi mặt đặc biệt là những KNS cần thiết. Việc hình thành KNS nhằm giúp trẻ
phát triển hài hòa, toàn diện về nhân cách. Cung cấp cho trẻ những kiến thức cần
thiết, những KNS để mỗi trẻ biết cách sống sao cho lành mạnh và có ý nghĩa. Giúp
trẻ hiểu và biến những kiến thức về KNS được cung cấp thành hành động cụ thể
trong quá trình hoạt động thực tiễn với bản thân, với người khác, với xã hội, ứng
phó trước nhiều tình huống, học cách giao tiếp, ứng xử với mọi người, giải quyết
mâu thuẫn trong mối quan hệ và thể hiện bản thân một cách tích cực.
Theo CTGDMN do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TTBGD&ĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã chỉ rõ chương trình giáo
dục trẻ mẫu giáo nói chung và lứa tuổi mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi nói riêng được thực
2
hiện dựa theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ bao gồm 5 lĩnh vực: GD phát
triển thể chất; GD phát triển nhận thức, GD phát triển thẩm mỹ, GD phát triển ngôn
ngữ; GD phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội. Tuy nhiên, nội dung GD lĩnh vực
phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội không được quy định thành bộ môn riêng biệt
mà được lồng ghép trong các hoạt động và bộ môn khác.
Với địa bàn huyện Thanh Trì là vùng ngoại thành có mặt bằng dân cư đa dạng,
trình độ dân trí không đồng đều phần lớn người dân là lao động phổ thông, một
phần là công nhân viên chức với mức sống bình quân thấp, môi trường sống phức
tạp dẫn đến nhiều tác động khác nhau lên trẻ lứa tuổi này. Khi gặp tình huống có
vấn đề mỗi trẻ có cách phản ứng, xử lý khác nhau tùy theo hoàn cảnh. Tuy nhiên,
thiện, khoa học và phù hợp theo yêu cầu của xã hội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở
các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng GD nói chung và chất lượng GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội những năm gần đây
đã có những chuyển biến đáng khích lệ. Tuy nhiên, so với yêu cầu và sự tiến bộ của
xã hội vẫn còn nhiều hạn chế. Nếu có những nghiên cứu về KNS và QL hoạt động
GD KNS trong các trường mầm non một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện đề tài
sẽ đề xuất các biện pháp QL hoạt động GD KNS một cách khoa học, phù hợp thực
tiễn trong công tác QL hoạt động GD KNS ở các trường mầm non huyện Thanh Trì,
thành phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động GD KNS và QL hoạt động GD KNS
ở trường mầm non cho trẻ 5-6 tuổi.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi và QL
hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non công lập huyện Thanh
Trì, thành phố Hà Nội
4
- Đề xuất các biện pháp QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường
mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng
GD trẻ.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Thời gian nghiên cứu
phiếu trưng cầu ý kiến cho CBQL, GV tham gia giảng dạy và PHHS có con từ 5 -6
tuổi tại các trường mầm non trong huyện Thanh Trì.
Phương pháp thống kê: Phương pháp này tác giả sử dụng để xử lý các kết
quả nghiên cứu thu được từ các phương pháp nghiên cứu khác.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục;
luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6
tuổi tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6
tuổi tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên Thế giới
Trên thế giới, việc nghiên cứu KNS đã được nhiều tổ chức con người quan
tâm và tìm hiểu, vì đây là một trọng điểm trong việc nghiên cứu và phát triển con
người. Trước tiên, những khái niệm về KNS đã được đề cập đến trong những
nghiên cứu của UNESCO khi cho rằng: “KNS là năng lực cá nhân giúp cho việc
thực hiện đầy đủ chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày” [39]. Bên cạnh
đó, UNICEF cũng đề cập đến khái niệm, đặc điểm và những con đường hình thành
KNS, trong nhiều nghiên cứu khác nhau. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũng nghiên
cứu về KNS như là một năng lực cá nhân.
Sách “The Practical Life Skills Workbook” của Ester A. Leutenberg, John J.
Liptak cho rằng KNS thực sự quan trọng hơn chỉ số thông minh. KNS là những kỹ
năng vô giá của người sử dụng hằng ngày, cho phép họ tạo ra cuộc sống mà họ
mong muốn. Chỉ số thông minh của một người có KNS gồm cả thể chất, tinh thần,
sự nghiệp, tình cảm, xã hội, trí thông minh.
Những năm đầu thập niên 90 (thế kỷ XX), một số nước gần với Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á và cả Châu Á nói chung như: Ấn Độ, Lào, Campuchia,
Indonexia, Malaysia, Thái Lan…việc nghiên cứu KNS theo hướng áp dụng thử
nghiệm rất được quan tâm, và triển khai chương trình dạy KNS ở các bậc học phổ
thông từ mầm non cho đến Trung học phổ thông. Mục tiêu chung của GD KNS
được xác định là: “Nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng
và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hằng
ngày, đồng thời tạo ra sự đổi thay và nâng cao chất lượng cuộc sống”. Điển hình
như tại Ấn Độ, KNS được xem là khả năng giúp tăng cường sự lành mạnh về tinh
thần và năng lực của con người. KNS có thể hiểu bao gồm: kỹ năng giải quyết vấn
đề, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, giao tiếp, quan hệ liên nhân cách, ra quyết
8
định, đàm phán, tự nhận thức, đối phó với stress và cảm xúc, từ chối, kiên định và
hài hòa…
Tại Nepal, có thể thấy việc nghiên cứu về KNS trên bình diện khái niệm rất
được quan tâm. KNS được xem là một phương thức ứng phó hay là những kỹ năng
cần thiết để tồn tại.
Ở Lào (1997 - 2002), GD KNS được thực hiện với những nội dung cơ bản
như: Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả; Kỹ năng tư duy sáng tạo; Kỹ năng giải quyết
vấn đề….
Ở Thái Lan, việc quan tâm đến KNS khá sớm. Nghiên cứu về KNS được
thực hiện bởi những tổ chức phi chính phủ và cả những tổ chức GD của Bộ - Ban
sống cho khoa học… Có thể nêu lên một số tác giả nổi danh: Nguyễn Hiến Lê với
tác phẩm Đắc nhân tâm, Tổ chức công việc theo khoa học; Hoàng Xuân Việt với tác
phẩm “Rèn nhân cách”, “Nghệ thuật giao tiếp”; “Phép lịch sự” của Phạm Công
Hoàn…Những tài liệu này đã góp phần rất lớn trong việc trang bị những kỹ năng
nhất định để sống, làm việc cho con người Việt Nam. Điều đó cho thấy việc nghiên
cứu KNS tuy chưa được gọi chính thức như nghiên cứu về KNS nhưng đã được
quan tâm đề cập đến nhiều.
Tuy nhiên, thuật ngữ “Kỹ năng sống” chỉ bắt đầu được quan tâm tại Việt
Nam vào những năm đầu thập niên 90 (thế kỷ 20). Khi ấy, xã hội bắt đầu có những
chuyển biến phức tạp - nền kinh tế thị trường và việc du nhập các nền văn hóa từ
các nước bên ngoài vào Việt Nam; sự biến đổi của môi trường tự nhiên đã tác động
rất lớn đến con người; vì lẽ đó đòi hỏi mỗi người phải học cách thích nghi; ngoài
trình độ học vấn, tư cách đạo đức, những kỹ năng khác như năng lực làm việc bắt
đầu được xem xét và quan tâm. Đây chính là điều kiện để GD Việt Nam quan tâm
đến thuật ngữ KNS trong chương trình và triển khai một số dự án của các tổ chức
khác trên thế giới.
Đầu những năm 1990, Thủ tướng Chính phủ cũng đã có văn bản tại quyết
định 1363/TTg về việc “đưa nội dung GD môi trường vào hệ thống giáo dục quốc
dân”. Trong văn bản này có đề cập đến việc trang bị những kỹ năng ứng xử với môi
trường, thái độ sống như những biểu hiện ban đầu của KNS. Tiếp đến chỉ thị số
10/GD&ĐT năm 1995 hay chỉ thị 24/CT&GD năm 1996 của Bộ Giáo dục và Đào
10
tạo đã có những chỉ đạo về công tác phòng chống ma túy tại trường học. Đây cũng
là hướng đề cập đến những kỹ năng cần có của học sinh như: từ chối, bảo vệ bản
thân, ứng xử với ngưới có HIV…
Sau những năm 1990, một số dự án bắt đầu được thực hiện ở các tỉnh thành
để thử nghiệm việc GD KNS cho những đối tượng thiệt thòi. Trên cơ sở đó, những
nội dung cơ bản của từng kỹ năng vẫn chưa được phân tích một cách hệ thống và
sâu sắc vì không phải là nội dung trọng tâm của tài liệu này [5].
Năm 2009, NXB. Giáo dục lần đầu tiên cho in quyển “GD KNS cho trẻ từ 5
đến 6 tuổi” của tác giả Lê Bích Ngọc. Mục đích của cuốn sách này tác giả muốn
nhắm đến các phụ huynh có con từ 5 đến 6 tuổi ở vùng nông thôn. Trong đó tác giả
phân loại thành 7 nhóm KNS; mỗi nhóm gồm nhiều kỹ KNS; mỗi KNS có hướng
dẫn về tên gọi, những điều cha mẹ cần hướng dẫn cho trẻ và gợi ý các hoạt động,
phương tiện, hình thức GD [21].
Bộ sách “Giáo dục kỹ năng sống trong môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Sinh
học, Giáo dục công dân của trường trung học phổ thông” thử nghiệm của Bộ GDĐT viết vào năm 2010 do các tác giả Lưu Thu Thủy, Nguyễn Thị Hồng Vân (Ngữ
Văn); Lưu Thu Thủy, Nguyễn Thị Thanh Mai (Giáo dục công dân); Lưu Thu Thủy,
Nguyễn Thị Minh Phương (Địa lý); Lưu Thu Thủy, Trần Quý Thắng (Sinh học),
Nguyễn Trọng Đức nêu lên một số vấn đề chung về KNS và GD KNS cho học sinh
trong trường trung học phổ thông, cụ thể là các quan niệm, phân loại, tầm quan
trọng của KNS, định hướng GD KNS cho học sinh THPT và GD KNS trong môn
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Sinh học, giáo dục công dân ở trường THPT. Tài liệu đề
cập đến khái niệm KNS, phân loại và nội dung cơ bản của KNS như quyển Nhập
môn KNS của tác giả Huỳnh Văn Sơn [27]; PGS. TS. Nguyễn Dục Quang với
quyển “Hướng dẫn thực hiện GD KNS cho học sinh phổ thông” [24].
Năm 2010, công trình nghiên cứu luận văn cao học của tác giả Nguyễn Hữu
Long tập trung vào đối tượng là học sinh trung học cơ sở. Tuy nhiên, việc nghiên
cứu của tác giả mới giới hạn ở mức tìm hiểu thực trạng KNS và bước đầu thử
nghiệm tác động tâm lý để nâng cao một số kỹ năng của học sinh: kỹ năng tự nhận
thức bản thân, kỹ năng ứng xử trong giao tiếp, kỹ năng chia sẻ và hợp tác, kỹ năng
phân biệt hành vi hợp lý và hành vi chưa hợp lý.
12
Năm 2012, công trình nghiên cứu luận văn cao học của tác giả Mai Hiền Lê
14
1.2.3. Quản lý giáo dục mầm non
GDMN là một bộ phận của hệ thống GD quốc dân. Quản lý GD tại các cấp
đều nhằm mục đích tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các cơ sở GD thực hiện tốt
mục tiêu, nhiệm vụ GD.
Nhà trường là đơn vị cơ sở của ngành GD được thành lập theo quy hoạch, kế
hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GD, được tổ chức theo các loại hình
công lập, bán công, dân lập, tư thục. Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậc học
mầm non và cũng được tổ chức theo các loại hình như các bậc học khác. Thực chất,
quản lý GD mầm non là QL hệ thống hoạt động CSGD mầm non.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu“Quản lý GDMN là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch của các cấp QL đến các cơ sở GDMN nhằm tạo ra những
điều kiện tối ưu cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục”.
1.2.4. Kỹ năng
Theo Từ điển Giáo dục học, kỹ năng là “khả năng thực hiện đúng hành động,
hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy,
cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ.”[12, tr.220].
Theo Từ điển Tâm lý học do tác giả Vũ Dũng (Chủ biên), kỹ năng là “năng
lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể
lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng. Ở mức độ kỹ năng, công việc
được hoàn thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao,
thao tác chưa thuần thục và còn phải tập trung chú ý căng thẳng, kỹ năng được hình
thành qua luyện tập” [7].
Trong Từ điển Tâm lý học của A. M. Colman, “Kỹ năng là sự thông thạo,
hiểu biết chuyên môn sâu, là khả năng đạt được thành tích cao trong một lĩnh vực
nhất định; cụ thể là một cách thức thực hiện hành vi có sự phối hợp, có tổ chức, đạt
được thông qua sự huấn luyện và thực hành” [33, tr.681].
Như vậy, có thể thấy khái niệm kỹ năng được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác
WHO thì cho rằng, KNS là những kỹ năng tâm lý xã hội liên quan đến những tri
thức, những giá trị và thái độ, được thể hiện bằng những hành vi giúp cá nhân giải
quyết có hiệu quả các yêu cầu, thách thức đặt ra của cuộc sống và thích nghi với
cuộc sống.
16
Theo quan niệm của tác giả, KNS là những năng lực tâm lý - xã hội cơ bản
giúp cho cá nhân thích ứng và tồn tại trong cuộc sống. Chính những kỹ năng này
giúp cá nhân thể hiện năng lực của mình thích nghi với những thách thức trong cuộc
sống và phát triển.
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường mầm non
Bản chất của quá trình QL GD là sự tác động qua lại giữa chủ thể QL và đối
tượng QL nhằm trao đổi thông tin, kiểm soát và điều khiển hoạt động của các cá
nhân và các bộ phận, bảo đảm cho bộ máy tổ chức vận hành thông suốt, hoạt động
GD đạt tới mục đích đã đề ra. Do đó, để GD KNS cho trẻ mầm non đạt kết quả,
nhất thiết trường mầm non phải quan tâm quản lý hoạt động GD đó.
Căn cứ vào các khái niệm đã được trình bày ở trên ta có thể suy ra rằng: QL
hoạt động GD KNS cho trẻ em ở trường mầm non là những tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản đến toàn bộ hoạt động GD KNS nhằm nắm vững và
điều khiển, điều chỉnh các hoạt động nâng cao hiểu biết, rèn luyện hành động đúng
chuẩn mực xã hội, hình thành các KNS cơ bản, từ đó tạo nên ở trẻ em thái độ và khả
năng thích ứng nhanh, xử lý đúng những vấn đề trong cuộc sống.
1.3. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí của trường mầm non
Luật Giáo dục của quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 tại Mục 1 Chương II đã quy định rõ
trường mầm non năm trong hệ thống GD quốc dân; GDMN thực hiện việc nuôi
dưỡng, CS- GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi; Mục tiêu của GDMN là giúp
động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
* Phát triển ngôn ngữ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ,
điệu bộ…).
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.