Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO THỊ CHI HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO THỊ CHI HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÌNH

Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận án

Đào Thị Chi Hà


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở
CÁC TRƯỜNG MẦM NON......................................................................................................... 8
1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống....................................... 8
1.2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng
sống trong nhà trường....................................................................................................................... 14
1.3. Các công trình nghiên cứu về trường mầm non tư thục............................................. 23
1.4. Đánh giá các công trình nghiên cứu đi trước về giáo dục kỹ năng sống, quản lý
giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường và trường mầm non tư thục........................... 28
1.5. Xác định các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án về quản lý giáo
dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT...................................................... 30
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON...........32
2.1. Trường mầm non và trường mầm non tư thục................................................................ 32
2.2. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non.........39
2.3. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường
mầm non................................................................................................................................................ 54
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
5 -6 tuổi ở trường mầm non........................................................................................................... 60
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở CÁC

PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

: Cán bộ quản lý

CMHS

: Cha mẹ học sinh

ĐLC

: Độ lệch chuẩn

ĐTB

: Điểm trung bình

GD KNS : Giáo dục kỹ năng sống
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GDMN

: Giáo dục mầm non

GDPT


NGLL

: Ngoài giờ lên lớp

NXB

: Nhà xuất bản

PH

: Phụ huynh

SL

: Số lượng


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Mẫu khách thể khảo sát thực trạng......................................................................... 65
Bảng 3.2: Cơ cấu độ tuổi đội ngũ giáo viên, CBQL trường mầm non tư thục...........66
Bảng 3.3: Cơ cấu tuổi nghề đội ngũ giáo viên, CBQL trường mầm non tư thục......66
Bảng 3.4: Cơ cấu trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên, CBQL trường mầm
non tư thục................................................................................................................................. 67
Bảng 3.5: Độ tin cậy của thang đo đánh giá KNS cho trẻ 5-6 tuổi................................. 69
Bảng 3.6: Độ tin cậy của thang đo mức độ thực hiện các nội dung quản lý kỹ
năng sống................................................................................................................................... 69
Bảng 3.7: Độ tin cậy của thang đo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quản
lý kỹ năng sống........................................................................................................................ 70
Bảng 3.8. Tiêu chí và thang đánh giá.......................................................................................... 72
Bảng 3.9: Đánh giá chung về mức độ kỹ năng sống hiện có của trẻ 5-6 tuổi.............72

thực hiện hoạt động giáo dục

kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi............................................................................................. 94
Bảng 3.25. So sánh đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ thực
hiện nội dung quản lý chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống.......................... 96
Bảng 3.26: Mức độ thực hiện nội dung kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi............................................................................................. 97
Bảng 3.27: So sánh đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ thực
hiện nội dung kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ 5-6 tuổi.................................................................................................................................. 99
Bảng 3.28: Tương quan giữa các nội dung quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
sống.............................................................................................................................................. 99
Bảng 3.29. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý hoạt
động giáo dục kĩ năng sống.............................................................................................. 101
Bảng 3.30. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về giáo viên mầm non............103
Bảng 3.31. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về gia đình trẻ
mầm non................................................................................................................................... 104
Bảng 3.32. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường
xã hội và điều kiện cơ sở vật chất................................................................................... 106
Bảng 4.1. Mẫu khảo nghiệm........................................................................................................ 134
Bảng 4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của giải pháp quản lý GD KNS
cho trẻ 5-6 tuổi....................................................................................................................... 135


Bảng 4.3. Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của giải pháp

quản lý giáo

dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi.................................................................................... 136
Bảng 4.4: Mức độ thực hiện tổ chức giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi...........................142

hiện bản tính hiếu động trong khi các em vẫn còn non nớt cả về thể chất lẫn tinh
thần, chưa có sự hiểu biết về kĩ năng sống, chưa có kinh nghiệm trong phòng ngừa
các tai nạn, rủi ro. Chính vì thế khả năng tự bảo vệ mình ở lứa tuổi này còn bị hạn
chế hơn so với các nhóm lứa tuổi khác. Hội nghị thế giới về sự sống còn, bảo vệ và
phát triển trẻ em, họp ngày 20-30/3/1990 tại trụ sở Liên Hợp Quốc ở New York đã
tuyên bố: “Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ
thuộc. Đồng thời các em ham hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi của
các em phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát
triển. Tương lai của các em phải được hình thành trong sự hòa hợp và hợp tác”.
Muốn được như vậy, chính ở trong môi trường nhà trường, trẻ em không chỉ được
tiếp nhận tri thức mà còn phải được học cách hình thành các kỹ năng và năng lực
sống cho bản thân.“Giáo dục các giá trị sống để có KNS ngày càng được nhìn nhận
là có sức mạnh vượt lên khỏi lời răn dạy đạo đức chi tiết đến mức hạn chế trong
cách nhìn hoặc những vấn đề thuộc về tư cách công dân. Nó đang xem là trung tâm
của tất cả thành quả mà GV và nhà trường tâm huyết có thể hy vọng đạt được thông
qua việc dạy về giá trị, KNS”.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ tám, Khóa XI, Nghị quyết về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ mục tiêu: “Đối với giáo
dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành
các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1”. Có thể nói,
những định hướng, chủ trương, chính sách của Đảng, sự cụ thể hóa của ngành giáo

1


dục Việt Nam đã luôn bám sát thực tế của nền giáo dục toàn cầu trong các giai đoạn
cụ thể. Theo tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO)
thì 08 tuổi đã là qua trễ để giáo dục KNS. Vì đến độ tuổi này trẻ đã hình thành cho
mình phần lớn các giá trị; trừ khi có sự thay đổi sâu sắc về trải nghiệm trong đời,
nếu không thì khó mà lĩnh hội thêm giá trị sau độ tuổi này. Trẻ từ dưới 2 tuổi đã bắt

2


động giáo dục kỹ năng sống phụ thuộc trực tiếp vào người hướng dẫn - người dạy
và người học thì việc quản lý nó chính là đường hướng, là kim chỉ nam để hoạt
động giáo dục kỹ năng sống được phát triển và thực sự có ích. Vì vậy để hoạt động
giáo dục kỹ năng sống mang lại hiệu quả, có chất lượng, đi đúng đường thì cần có
một la bàn tốt - đó chính là chiến lược quản lý nó.
1.2. Thực tế hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở bậc học MN tuy không còn
quá mới mẻ nhưng nó vẫn chưa mang tính chính thống. Do đó mà việc dạy và học
kỹ năng sống ở các trường mầm non mang tính tự phát, thậm chí còn có thể nói là
mò mẫm bởi không có sự thống nhất từ cả nội dung đến phương pháp. Có thể nói
đây là thời kì mà giáo dục kĩ năng sống đang tìm cho mình vị trí thích hợp trong nền
giáo dục. Vì vậy, để có được hoạt động giáo dục kỹ năng sống không những bài
bản, hiệu quả, chất lượng mà còn tạo được chỗ đứng trong hàng loạt các loại hình
học tập thì những biện pháp và chiến lược quản lý hoạt động này là vô cùng quan
trọng và cần thiết hơn bao giờ hết. Song công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ 5-6 tuổi trong các trường MN nói chung và các trường mầm non tư thục nói
riêng cũng còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay, cụ thể là hoạt động quản lý chưa phát huy tính năng động, sáng
tạo của giáo viên, chưa gắn kết được vai trò của các lực lượng giáo dục trong việc tổ
chức quản lý hoạt động hình thành kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi, chưa chú trọng
đến việc chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức hoạt động, phương pháp, nội dung hình thành
kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi một cách hệ thống…
1.3. Tổng quan các nghiên cứu cấp độ tiến sỹ thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục
đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý dạy học, quản lý giáo dục hướng nghiệp...,
nhưng nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống còn rất ít được nghiên cứu và
đặc biệt quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong trường MN nói chung và
trẻ 5-6 tuổi nói riêng hầu như chưa được nghiên cứu đúng mức.

3.2. Đối tượng nghiên cứu luận án
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm
non tư thục.
3.3. Phạm vi nghiên cứu của luận án
3.3.1. Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục từ đó đề xuất giải pháp
quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư
thục trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Để nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở
các trường mầm non tư thục luận án chủ yếu dựa trên tiếp cận chức năng quản lý.
Do điều kiện về thời gian và đặc thù của trường mầm non tư thục được
nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung tiến hành thực nghiệm giải pháp: “Chỉ đạo giáo

4


dục kỹ năng sống cho trẻ theo phương pháp giáo dục Montessori (kỹ năng tự phục
vụ của trẻ ở trường mầm non tư thục”.
3.3.2. Về địa bàn nghiên cứu
Luận án tiến hành nghiên cứu tại các trường mầm non tư thục tại khu vực
Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam. Cụ thể như sau: 03 trường mầm non tư thục
thành phố Hà Nội; 01 trường mầm non tư thục thành phố Ninh Bình; 05 trường
mầm non tư thục thành phố Đà Nẵng; 01 trường mầm non tư thục thành phố Vinh;
05 trường mầm non tư thục Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.3. Về khách thể khảo sát
Nhóm 1: Cán bộ quản lý Sở, Phòng Giáo dục và cán bộ quản lý trường mầm
non; Nhóm 2: Giáo viên trường mầm non; Nhóm 3: Trẻ mầm non và cha mẹ học sinh.

3.2.4. Về chủ thể quản lý

-Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi;
-Phương pháp phỏng vấn sâu;
-Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
-Phương pháp thử nghiệm;
-Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
4.3. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, hoạt động giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNS cho
trẻ 5-6 tuổi đã và đang được triển khai ở các trường mầm non nói chung MN nói
riêng. Tuy nhiên, quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MN
còn tồn tại những yếu kém bất cập từ khâu lập kế hoạch cho đến tổ chức, chỉ đạo
thực hiện và kiểm tra đánh giá, phương thức chưa phù hợp với yêu cầu của thực tiễn
giáo dục mầm non. Nếu đề xuất và thực hiện được những giải pháp quản lý hoạt
động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi. (Tổ chức các KNS cơ bản cho trẻ MN hiện nay. Lập
kế hoạch GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT đáp ứng yêu cầu hiện nay.
Tổ chức phối hợp tốt giữa các lực lượng trong nhà trường và gia đình trong việc
thực hiện giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT. Chỉ đạo giáo dục
KNS cho trẻ theo phương pháp Montessori. Đổi mới kiểm tra việc thực hiện giáo
dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT. Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất
hoạt động giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT thì sẽ nâng cao được
hiệu quả giáo dục KNS và hình thành, phát triển được KNS phù hợp cho trẻ MN.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
5.1. Về lý luận: Xác định được những kĩ năng sống cơ bản của trẻ em
trong các trường mầm non tư thục hiện nay. Bổ sung và hoàn thiện phong phú lí
luận về giáo dục kĩ năng sống và quản lí giáo dục KNS cho trẻ trong các trường.
5.2. Về thực tiễn: Phát hiện thực trạng mức độ KNS hiện có của trẻ em MN
5-6 tuổi; thực trạng hoạt động GD KNS và quản lý GD KNS cho trẻ em 5-6 tuổi
trong các trường MN cùng các yếu tố ảnh hưởng. Đề xuất và khẳng định hiệu quả
của các giải pháp quản lý GD KNS cho trẻ em MN 5-6 tuổi trong các trường MN.
Kết quả này có thể sẽ là tư liệu tham khảo bổ ích giúp cho CBQL, GV và cộng đồng


Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
6 tuổi ở các trường mầm non.
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6
tuổi ở các trường mầm non tư thục.
Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6
tuổi ở các trường mầm non tư thục.

7


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
Vấn đề hình thành kĩ năng sống, giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục
kỹ năng sống để nâng cao chất lượng kĩ năng sống cho trẻ em là vấn đề mang tính
thực tiễn và nhân văn, đã thu hút nhiều công trình nghiên cứu ở các tiếp cận khoa
học khác nhau: giáo dục học, tâm lý học, xã hội học, kinh tế học, quản lý giáo dục...
Tổng quan nghiên cứu vấn đề của luận án với mục đích dựng lên bức tranh toàn
cảnh về các công trình nghiên cứu liên quan đến “Quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ em ở các trường mầm non tư thục” sẽ tập trung vào 3 hướng sau:
Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống.
Hướng thứ hai: Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục và quản lý
giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường.
Hướng thứ ba: Các nghiên cứu về trường mầm non tư thục.
Từ tổng quan nghiên cứu vấn đề, tác giả sẽ đánh giá để tìm ra những điểm
mà luận án có thể kế thừa cũng như xác định các nội dung mà luận án cần tiếp tục
nghiên cứu để mang lại những đóng góp mới trong lĩnh vực giáo dục và quản lý

chương trình “Giáo dục các giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần dục dục cho thế
hệ trẻ [109]. Trong chương trình đánh giá toàn cầu về GD kỹ năng sống, UNICEF
(2012) nhấn mạnh kỹ năng sống “đề cập đến một nhóm các kỹ năng tâm lý xã hội
và cá nhân có thể giúp mọi người đưa ra quyết định, giao tiếp hiệu quả, phát các kỹ
năng đương đầu và tự quản lý nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và hiệu
quả” [108]. Nhìn chung, các nghiên cứu về kỹ năng sống trong giai đoạn này mong
muốn thống nhất được một quan niệm chung về kỹ năng sống cũng như đưa ra được
một bảng danh mục các kỹ năng sống cơ bản mà thế hệ trẻ cần có. Phần lớn các
nghiên cứu quan niệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội.
Nhấn mạnh vai trò của KNS và GD kỹ năng sống, Chương trình hành động
Dakar của UNESCO được trình bày tại Diễn đàn thế giới về Giáo dục cho mọi
người họp ở Senegan (2000) đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó mục tiêu 3 khẳng định:
“Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ
năng sốngphù hợp”, còn mục tiêu 6 yêu cầu: “Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần
phải đánh giá kỹ năng sống của người học” [111] . Việc dạy kỹ năng sống như các
kỹ năng chung liên quan đến cuộc sống hàng ngày có thể hình thành nền tảng của
giáo dục kỹ năng sống nhằm thúc đẩy tinh thần khỏe mạnh, tương tác và hành vi
tích cực. Nhiều kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể như đối phó với sự ép buộc từ bạn
bè trong việc sử dụng ma túy, quan hệ tình dục không được bảo vệ, hay tham gia
vào nhóm phá rối… có thể được xây dựng trên nền tảng này. Nhiều nghiên cứu cho
thấy việc giảng dạy các kỹ năng sống trong chương trình giáo dục là một phương
pháp hiệu quả để giáo dục phòng ngừa ban đầu, chẳng hạn như: chương trình về
công tác phòng chống lạm dụng thuốc (Botvin và cộng sự, 1980, 1984 [61] [60];
Pentz, 1983 [94]) và mang thai vị thành niên (Zabin và cộng sự, 1986 [123] ;
Schinke, 1984 [99]), việc phát triển trí thông minh (Gonzalez, 1990 [71] ) và phòng
chống bắt nạt ở trẻ (Olweus, 1990 [93]). Chương trình giáo dục kỹ năng sống cũng
được phát triển cho công tác phòng chống AIDS [121], cho vấn đề giáo dục hòa

9


Theo MOE (2006), để giáo dục kỹ năng sống hiệu quả, GV cần sử dụng các
phương pháp dạy và học trong đó tạo cơ hội cho những người học xác định các vấn đề
của bản thân, thảo luận về các giải pháp, lập kế hoạch và thực hiện các chương trình
hành động hiệu quả. Việc dạy và học kỹ năng sống thông qua các phương pháp có sự
tham gia của người học cho thấy việc học tập đạt kết quả tốt nhất khi người học phải
tích cực tham gia trong giờ học [87]. Các phương pháp dạy và học có sự tham gia của
người học được khuyến khích dùng trong giáo dục kỹ năng sống bao gồm:

10


nghiên cứu trường hợp, động não, thăm thực địa, thảo luận phiên, kể chuyện, hát,
thảo luận nhóm, tranh luận, áp phích, trò chơi đóng vai, các trò chơi, dự án, biểu
diễn thơ và đóng kịch (KIE, 2008 [77]).
Nghiên cứu của Barnet và cộng sự (1995) tiến hành tại Pakistan và Ấn Độ về
giáo dục kỹ năng sống cho thấy việc phát triển GV ảnh hưởng rất lớn đến việc thực
hiện chương trình giảng dạy. Nghiên cứu chỉ ra rằng đào tạo GV được coi là một
khoản chi phí trong quá trình thực hiện chương trình. Kết quả là thực tế ở nhiều
trường học lựa chọn GV không được trải qua đào tạo về kỹ năng sống, hoặc đôi khi
là người có kinh nghiệm hay mới chỉ đủ điều kiện để giảng dạy, điều này ảnh hưởng
tiêu cực đến việc giảng dạy chương trình [58].
Các nghiên cứu của Buthelezi và cộng sự (2000) [63], Boler và Caroll (2003)
[59], Meyers (2011) [86] cho thấy việc giảng dạy kỹ năng sống là một thách thức
trong ngành giáo dục. GV ở hầu hết các trường học thường thích dành thời gian vào
việc giảng dạy kiến thức và chuẩn bị cho HS tham gia các kỳ thi. Vai trò của GV
trong việc phát triển các năng lực tâm lý xã hội là rất quan trọng. GV hỗ trợ và
khuyến khích trẻ thông qua việc thúc đẩy trẻ tăng cường sự chủ động. Sự hỗ trợ này
là đặc biệt cần thiết đối với trẻ bước vào tuổi thiếu niên. Trong giai đoạn chuyển
tiếp này, trẻ cần nhận được sự đồng cảm, chăm sóc và hỗ trợ từ phía GV (Eggen và
Kauchak, 2010 [70]). Abobo (2012) xác định những khó khăn liên quan đến giáo

[116]). Kadzamira (2006) cho rằng môi trường làm việc ở phần lớn các trường học tại
các nước đang phát triển chưa đáp ứng yêu cầu, cơ sở vật chất nghèo nàn, quy mô lớp
lớn. Các điều kiện khó khăn đó góp phần khiến GV cảm thấy không hài lòng với công
việc, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và do đó ảnh hưởng đến việc thực hiện bất kỳ
chương trình giảng dạy nào, bao gồm cả giảng dạy kỹ năng sống [75]. Chẳng hạn, theo
Lowe (2008), các lớp học có trên 60 HS làm giảm khả năng giảng dạy của GV cũng
như khả năng học tập của HS [83]. Ngân hàng Thế giới (1998) khuyến nghị các lớp cấp
tiểu học không nên có nhiều hơn 40 HS [115]. Prinsloo (2007) cũng lưu ý rằng lớp học
quá tải là một rào cản trong quá trình giảng dạy các môn học. Tác giả viện dẫn trường
hợp một GV tham gia trong nghiên cứu của ông về việc thực hiện giáo dục định hướng
cuộc sống, kết quả cho thấy để đạt hiệu quả giảng dạy với 40 HS hoặc nhiều hơn cùng
một lúc trong một khoảng thời gian ngắn là nhiệm vụ khó khăn. GV cảm thấy rằng
không phải lúc nào họ cũng có thể tạo ra được một bầu không khí tin tưởng giữa họ và
tất cả các HS trong lớp học [95].

Ở Việt Nam, thuật ngữ KNS được biết đến bắt đầu từ chương trình của
UNICEF (1996), “GD kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS
cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” [4]. Quan niệm về kỹ năng sống
được giới thiệu trong chương trình này bao gồm những kỹ năng cốt lõi: tự nhận
thức, giao tiếp, xác định giá trị, kiên định, đặt mục tiêu… Đối với ngành giáo dục,
việc giáo dục kỹ năng sống cho người học đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng
đồng thời được nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu.
Phân tích tầm quan trọng của kỹ năng sống trong việc hình thành và phát
triển nhân cách HS tiểu học, Lục Thị Nga (2009) cho rằng: Nhân cách được hình
thành qua hai con đường cơ bản trong nhà trường, đó là con đường dạy học và con
đường giáo dục NGLL. Do đó, trên cơ sở làm rõ những vấn đề cơ bản về giáo dục
kỹ năng sống cho HS tiểu học, tác giả đã chỉ ra phương pháp dạy học tích hợp kỹ
năng sống vào môn Khoa học, đồng thời đưa ra phương pháp dạy học tích hợp kỹ

12

dẫn cụ thể giải quyết những vấn đề trong cuộc sống thường ngày [18] .
Bàn về giáo dục kỹ năng sống của sinh viên Khoa Sư phạm, Trường Đại học
An Giang, Hoàng Thế Nhật (2015) điều tra mức độ nhận thức và việc thực hiện các
kỹ năng sống của sinh viên, kết quả cho thấy sinh viên đã nhận thức được tầm quan
trọng của kỹ năng sống trong xã hội hiện nay. Tuy nhiên, kỹ năng sống của sinh
viên chỉ đạt mức trung bình, xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do ý
thức rèn luyện của sinh viên chưa tốt. Nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp cần
thiết để phát triển kỹ năng sống cho sinh viên như: Nhà trường phải coi trọng

13


giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên, quan tâm và triển khai việc giáo dục kỹ năng
cho sinh viên; gia đình cần quan tâm đến lối sống của con cái, tôn trọng sự độc lập
và học cách làm bạn cùng con để hiểu con mình hơn; xã hội cần phát huy vai trò của
phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền, phổ biến các chuẩn mực giá trị và
các vấn đề liên quan đến kỹ năng sống để thế hệ trẻ nói chung và sinh viên nói riêng
rèn luyện kỹ năng sống [19] .
Trong một nghiên cứu khác, Nguyễn Thanh Bình (2013) đề cập đến sự cần
thiết phải đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống vào đào tạo sư phạm. Đồng thời, tác
giả trình bày mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả sau
khi học chuyên đề này ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cho học viên sau đại học
giáo dục học, qua đó cho thấy khung lý thuyết về giáo dục kỹ năng sống và phương
pháp dạy học tích cực cũng như phương pháp đánh giá theo cách tiếp cận năng lực
khi tổ chức dạy-học chuyên đề này [32].
Riêng đối với giáo dục kỹ năng sống cho trẻ MN, trong “Bộ chuẩn phát triển
trẻ 5 tuổi”, Bộ GD&ĐT (2009) đã tích hợp KNS trong các năng lực thuộc lĩnh vực
phát triển tình cảm và quan hệ xã hội nhằm rèn luyện các kỹ năng cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi chuẩn bị vào lớp 1, như: Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân, tin tưởng
vào khả năng của bản thân, biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc, có mối quan hệ tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status