1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Việc hình thành KNS nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa, toàn diện về nhân
cách. Cung cấp cho trẻ những kiến thức cần thiết, những KNS để mỗi trẻ biết cách
sống sao cho lành mạnh và có ý nghĩa. Giúp trẻ hiểu và biến những kiến thức về KNS
được cung cấp thành hành động cụ thể trong quá trình hoạt động thực tiễn với bản
thân, với người khác, với xã hội, ứng phó trước nhiều tình huống, học cách giao tiếp,
ứng xử với mọi người, giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ và thể hiện bản thân
một cách tích cực.
1.2. Theo CTGDMN do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo thông tư số
17/2009/TT-BGD&ĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã chỉ rõ chương
trình giáo dục trẻ mẫu giáo nói chung và lứa tuổi mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi nói riêng
được thực hiện dựa theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ bao gồm 5 lĩnh vực:
GD phát triển thể chất; GD phát triển nhận thức, GD phát triển thẩm mỹ, GD phát
triển ngôn ngữ; GD phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội. Tuy nhiên, nội dung GD
lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội (giúp trẻ hình thành kỹ năng sống)
không được quy định thành bộ môn riêng biệt mà được lồng ghép trong các hoạt
động và bộ môn khác.
1.3. Ở huyện Thanh Trì nội dung GD KNS đã được triển khai thực hiện trong
chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, GD trẻ tại các trường mầm non. Tuy nhiên, vẫn
còn tồn tại một số hạn chế, đó là một số bộ phận GV, PHHS chưa nhận thức rõ sự cần
thiết phải GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi, việc GD KNS và quản lý GD KNS còn mờ
nhạt; việc xây dựng kế hoạch GD KNS của các đồng chí CBQL cũng như GV chưa
thật sát sao, chi tiết; các nội dung, sử dụng hình thức, phương pháp GD KNS chưa
sáng tạo, chưa thực sự hiệu quả v.v.
1.4. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội” làm đề tài luận văn Thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6
7. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tác giả sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa…các tài liệu, văn bản về khoa học quản lý, hoạt
động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non để phân tích và tổng hợp các
lý thuyết có liên quan từ đó nghiên cứu, sắp xếp thành một hệ thống tri thức làm cơ
sở lý luận cho đề tài.
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương
pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi,
phương pháp thống kê.
8. Cấu trúc luận văn
Gồm phần mở đầu, 3 chương, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG TRƯỜNG MẦM NON
Chương 1 tác giả trình bày trong 32 trang, từ trang 6 đến trang 37, đề cập đến những
nội dung sau:
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên Thế giới
Tại Mỹ, năm 1989, Bộ lao động Mỹ đã thành lập Ủy ban thư ký về Rèn luyện
các kỹ năng cần thiết. Tại Úc (1990 - 2002), Hội đồng kinh doanh Úc và Phòng
thương mại và công nghiệp Úc với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Khoa học
Úc và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc đã xuất bản quyển tài liệu “Kỹ năng hành nghề
cho tương lai” (2002).
Những năm đầu thập niên 90 (thế kỷ XX), một số nước gần với Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á và cả Châu Á nói chung như: Ấn Độ, Lào, Campuchia,
3
Indonexia, Malaysia, Thái Lan…việc nghiên cứu KNS theo hướng áp dụng thử
năng, kỹ năng sống, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường
mầm non. Trong đó, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, QL với tư cách
là một hành động thì QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới
đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu chung. QL là một hoạt động thực hiện những tác
động hướng đích của chủ thể QL đến khách thể QL để khai thác có hiệu quả những
tiềm năng và cơ hội tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức đặt ra. QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc các
thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt
được các mục đích đã định. Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có ý
thức hợp với quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của
hệ thống GD nhằm đảm bảo cho hệ thống GD vận hành liên tục, phát triển mở rộng
cả về số lượng cũng như chất lượng. Kỹ năng sống là những năng lực tâm lý - xã hội
4
cơ bản giúp cho cá nhân thích ứng và tồn tại trong cuộc sống. Chính những kỹ năng
này giúp cá nhân thể hiện năng lực của mình thích nghi với những thách thức trong
cuộc sống và phát triển.
Trong luận văn, QL hoạt động GD KNS cho trẻ em ở trường mầm non được
hiểu là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản đến toàn bộ hoạt
động GD KNS nhằm nắm vững và điều khiển, điều chỉnh các hoạt động nâng cao
hiểu biết, rèn luyện hành động đúng chuẩn mực xã hội, hình thành các KNS cơ bản,
từ đó tạo nên ở trẻ em thái độ và khả năng thích ứng nhanh, xử lý đúng những vấn đề
trong cuộc sống.
1.3. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí của trường mầm non
Luật Giáo dục của quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 tại Mục 1 Chương II đã quy định rõ trường
mầm non năm trong hệ thống GD quốc dân; GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, CSGD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi; Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát
triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
nền tảng, những KNS cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa
những khả năng tiềm ẩn, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1 và cho sự phát triển của
trẻ trong các giai đoạn sau.
Nghị quyết về đổi mới giáo dục, văn bản chỉ đạo các cấp: Nghị quyết Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp
hành trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Phong trào xây
dựng “trường học thân thiện - học sinh tích cực” do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phát
động có 3 nội dung rèn luyện KNS cho học sinh. Chương trình bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL và GVMN của Bộ GD&ĐT tháng 5 năm 2016 có
Module số 39 là Module dành riêng cho GD KNS cho trẻ mẫu giáo. Sở GD&ĐT
thành phố Hà Nội đã đưa nội dung GD kỹ năng thực hành cuộc sống, KNS vào
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 với nội dung: “Tăng cường các
điều kiện để triển khai có chất lượng Chương trình GDMN, đảm bảo nguyên tắc Trẻ
là trung tâm- toàn diện- tích hợp- trải nghiệm. Khuyến khích phát triển chương trình
của mỗi nhà trường, đi sâu, nâng cao theo từng lĩnh vực phát triển; chú trọng GD
hình thành và phát triển KNS phù hợp với từng độ tuổi, với yêu cầu của xã hội hiện
đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của địa phương” [26].
1.5. Hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
Hoạt động GD KNS cho trẻ em ở các trường mầm non là những tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến đối tượng GD nhằm nâng cao hiểu
biết và khả năng vận dụng những kiến thức, thái độ và phương thức hành động vào
những tình huống nhất định của đời sống, giúp trẻ em thích ứng nhanh, xử lý, giải
quyết đúng những đòi hỏi, thách thức nảy sinh trong hoạt động và quan hệ xã hội.
1.5.1. Mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- KNS hình thành cho trẻ những thói quen hoạt động mang lại ích lợi cho sức
khoẻ, làm tăng khả năng phối hợp các giác quan và vận động của trẻ; biết định hướng
trong không gian.
- KNS sẽ tạo cho trẻ niềm đam mê thích thú ham hiểu biết, khám phá, tìm tòi
về các sự vật, hiện tượng xung quanh môi trường sống của trẻ.
- KNS sẽ hình thành cho trẻ khả năng biết lắng nghe, hiểu lời nói trong khi trò
động lễ hội, hoạt động ngoại khóa)
1.6. Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
1.6.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mầm non
- Nguyên tắc QL mục tiêu GD KNS: Các mục tiêu được chia vào kế hoạch
tháng một cách tương đối về số lượng. Lựa chọn mục tiêu vào tháng phải phù hợp với
sự phát triển của trẻ, mục tiêu dễ đơn giản thực hiện trước, mục tiêu khó, phức tạp
thực hiện sau. GD trẻ thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn sinh động. GD theo
nguyên tắc tập thể. GD KNS phải là hoạt động sinh động giúp trẻ được bổ sung, tăng
cường thêm những năng lực cần thiết để các em có thể hoạt động độc lập, chủ động
tránh và vượt qua những khó khăn thử thách trong thực tế cuộc sống.
- Các hoạt động rèn luyện KNS: Hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể
dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao
động và các hoạt động xã hội khác...
- Yêu cầu quản lý: Quan tâm chỉ đạo GD KNS cho trẻ thông qua hoạt động học
và hoạt động khác. Xây dựng kế hoạch cụ thể, quan tâm tổ chức tốt các hoạt động.
Tạo những điều kiện, phương tiện cần thiết trong nhà trường để trẻ thực hiện các yêu
cầu, những thao tác, các kỹ năng, những hành vi nhà trường đã đề ra.
Quản lý mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ ở trường mầm non chính là nhằm
bảo đảm cho các hoạt động GD KNS đạt chất lượng, hiệu quả để hình thành cho trẻ
khả năng thích ứng nhanh, xử lý đúng những vấn đề trong cuộc sống.
1.6.2. Quản lý việc xây dựng nội dung chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ 56 tuổi ở trường mầm non
QL việc xây dựng nội dung chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
ở trường mầm non là: QL các hoạt động GD chính khóa theo chương trình đã xác
định, QLGD ngoài giờ lên lớp, QL sự phối kết hợp giữa gia đình - nhà trường - xã
hội trong GDKNS cho trẻ 5 - 6 tuổi. Việc QL chương trình, nội dung GD KNS bao
7
gồm từ việc chỉ đạo đội ngũ xây dựng nội dung cho đến việc tổ chức thực hiện những
1.7.3.2. Môi trường xã hội
1.7.4. Tiêu chí đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống
Tiểu kết chương 1
8
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI
Chương 2 được tác giả trình bày từ trang 38 đến trang 69 gồm các nội dung:
2.1. Thực trạng phát triển giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì
2.1.1. Vị trí địa lý, kinh tế- xã hội, giáo dục ở huyện Thanh Trì
Diện tích tự nhiên 6.326,5 ha, dân số trên 230.000 người gồm 15 xã và 01 thị
trấn, nằm trên các tuyến giao thông huyết mạch, Thanh Trì giàu truyền thống lịch sử,
văn hoá và cách mạng, nhiều làng nghề, cơ quan nghiên cứu khoa học, khu công
nghiệp, nhiều trường học, cơ sở y tế.
2.1.2. Khái quát giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì
2.1.2.1. Quy mô mạng lưới trường lớp mầm non
Huyện Thanh Trì có 30 trường mầm non công lập với tổng số 15.751 trẻ.
Trong đó có 28 trường mầm non hạng 1; 02 trường mầm non hạng 2; 18 trường đạt
chuẩn Quốc gia. Tỷ lệ trẻ Nhà trẻ ra lớp đạt 62.5% (trong đó số trẻ Nhà trẻ ra lớp
trường MN công lập đạt 34%), tỷ lệ trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ra lớp đạt 100%.
2.1.2.2. Điều kiện cơ sở vật chất các lớp mẫu giáo 5 tuổi
Các nhà trường đã chủ động rà soát và đầu tư trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi
cho trẻ theo thông tư 02 của Bộ GD&ĐT về danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị tối
thiểu trong các nhóm lớp, chú trọng đầu tư CSVC trang thiết bị hiện đại phục vụ
CTGDMN mới như máy vi tính, ti vi, máy chiếu, bảng tương tác thông minh...Đồ
dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học lớp mẫu giáo 5 tuổi mặc dù được quan tâm, tuy
nhiên vẫn còn 16,6% lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi thiếu đồ dùng theo quy định
phí đầu tư lên đến chục tỷ đồng. Kết thúc năm học 2015 - 2016, 100% trẻ trong các
trường MN được đảm bảo an toàn tuyệt đối. 100% trẻ đi học ăn bán trú. 100% trẻ
được cân đo, khám sức khỏe và theo dõi biểu đồ theo quy định. Các trường MN thực
hiện tốt công tác y tế trường học, giám sát chặt chẽ tình hình sức khỏe của trẻ; làm tốt
công tác tuyên truyền, công tác vệ sinh phòng dịch bệnh.
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì
2.2.1. Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh học sinh về việc GD KNS cho trẻ
5-6 tuổi
Tác giả đã tiến hành khảo sát 40 đ/c CBQL, 100 đ/c GV, 50 PHHS trường MN
huyện Thanh Trì
Bảng 2.5. Sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6
TT
Sự cần thiết phải GD
KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Cần thiết
SL
TL%
Mức độ thực hiện
Bình thường
Không cần thiết
SL
TL%
SL
TL%
1 CBQLGD
Bảng 2.6. Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu GD KNS ở các trường MN
công lập trên địa bàn huyện Thanh Trì - Hà Nội
TT
1
2
3
Tiêu chí đánh giá
Xây dựng mục tiêu GDKNS dựa vào các
văn bản của ngành và chương trình GDMN,
phù hợp tình hình địa phương
Phân phối mục tiêu GDKNS hợp lý trong cả
năm học
Xây dựng mục tiêu GD KNS lấy trẻ làm
trung tâm
Mức độ thực hiện
Thực hiện
Đã thực
Chưa thực
tốt
hiện
hiện
SL TL% SL TL% SL TL%
50
35,7
90
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
10
Nhìn vào bảng 2.6 có thể thấy phần lớn CBQL và GV đã biết cách xác định
mục tiêu dựa vào các căn cứ đó là chương trình GD, các văn bản của ngành như quy
chế chuyên môn, quy chế nuôi dạy trẻ, nhiệm vụ năm học, quy chế chuyên môn từng
năm học…Tuy nhiên việc xác định và thực hiện mục tiêu GD KNS ở các trường MN
mới đạt mức độ tốt từ 31,4 % - 41,4%.
2.2.3. Việc xây dựng, thực hiện nội dung GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả tiến hành khảo sát trên 3 đối tượng là CBQL, GV và PHHS với tổng số
là 190 người
Bảng 2.7. Những nội dung GDKNS đang được thực hiện tại các nhà trường
TT
Những nội dung GDKNS
của trẻ mầm non
Mức độ thực hiện
Thực hiện
Thực hiện
Không
thường
không thường
thực hiện
xuyên
xuyên
SL TL% SL TL% SL TL%
83
43,7 15
7,9
xúc
7 Nhóm KN hợp tác với người khác
94 49,5
80
42,1 16
8,4
8 Nhóm KN thích ứng trong quan hệ xã
90 47,4
78
41,1 22 11,6
hội
9 Nhóm KN tôn trọng người khác
103 54,2
87
45,8
0
0,0
10 Nhóm KN sử dụng lời nói
127 66,8
58
30,5
5
2,6
11 Nhóm KN giao tiếp
127 66,8
59
31,1
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Nhìn vào bảng khảo sát ta có thể thấy các nội dung GD KNS đã được các nhà
trường thực hiện đầy đủ. Trong 16 nhóm KNS ta có thể thấy nhóm kỹ năng an toàn
được đánh giá thấp nhất, tiếp theo là nhóm kỹ năng thích ứng trong quan hệ xã hội
đây là hai nhóm kỹ năng vô cùng qua trọng với trẻ tuy nhiên trong quan niệm của
nhiều GV và PHHS, lứa tuổi MN là lứa tuổi cần được bao bọc che trở nhiều nhất, trẻ
11
không có khả năng tự vệ hay giữ an toàn cho bản thân chưa cần thiết phải thích ứng
trong môi trường xã hội vì phần lớn trẻ sống trong gia đình nên nhóm kỹ năng này
thường bị coi nhẹ.
2.2.4. Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
2.2.4.1. Phương pháp GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả tiến hành khảo sát trên 2 đối tượng là CBQL và GV với tổng số là 140
người.
Bảng 2.8. Mức độ sử dụng các phương pháp GDKNS đang được thực hiện
tại các nhà trường
TT
Phương pháp
Mức độ thực hiện
Thường
Thỉnh
Không
xuyên
thoảng
thực hiện
SL TL% SL TL% SL TL%
3,6
0
0
Phương pháp động não
117 83,6
23
16,4
0
0
Phương pháp thảo luận nhóm nhỏ
131 93,6
9
6,4
0
0
Phương pháp đóng vai
112 80,0
28
20,0
0
0
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Kết quả khảo sát trên có thể thấy rằng việc sử dụng các phương pháp GD trong
hoạt động GDKNS cho trẻ 5 - 6 tuổi đã được GV sử dụng tương đối đồng đều, tuy
nhiên 2 phương pháp (phương pháp động não, phương pháp đóng vai) vẫn chưa được
lựa chọn sử dụng thường xuyên nhiều. Đây là 2 phương pháp mà GV đưa ra các tình
huống giả định, đặt trẻ vào tình huống đó, trẻ phải sử dụng những kiến thức, thái độ,
hành động phù hợp với các mối quan hệ với con người, đồ vật, đồ chơi trong tình
huống đó và tự tìm cách giải quyết tình huống theo suy nghĩ của trẻ, phương pháp
này giúp trẻ phát triển tư duy độc lập cao những chưa được CBQL, GV sử dụng tối
27,9
57
40,7
Thường
xuyên
SL TL%
Giáo dục KNS thông qua hoạt động
học: Hoạt động làm quen với toán,
1 hoạt động khám phá xã hội, khám 100
phá khoa học, tạo hình, âm nhạc, làm
quen chữ cái, thể dục;
Hoạt động đón trả trẻ, điểm danh, trò
2
44
chuyện sáng
12
TT
3
4
5
6
7,1
Hoạt động chiều
92
65,7
20 14,3 28
20,0
Các hoạt động ngoại khóa, tham
7
70
50,0
22 15,7 48
34,3
quan, dã ngoại
Các cuộc thi giao lưu tìm hiểu giữa
8
76
54,3
28 20,0 36
25,7
các khối lớp, giữa các trường
Giao lưu văn nghệ ngày hội ngày lễ,
9
78
55,7
24 17,1 38
27,1
biểu diễn văn nghệ cuối tuần
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Qua phân tích thực tế, ta thấy rằng việc GD KNS cho trẻ thể hiện rõ nhất trong
hoạt động khám phá xã hội và làm quen tác phẩm văn học, hai hoạt động này
32,5
33
33
15
30
Nhóm KN nhận thức về bản
4
35
87,5
85
85
42
84
thân
5 Nhóm kỹ năng tự tin và tự trọng 35
87,5
79
79
39
78
Nhóm kỹ năng cảm nhận và thể
6
34
85
80
80
30
60
hiện cảm xúc
Nhóm KN hợp tác với người
84
11 Nhóm kỹ năng giao tiếp
35
87,5
86
86
43
86
12 Nhóm kỹ năng nhận thức về môi 27
67,5
68
68
31
62
13
TT
Những KNS của trẻ 5-6 tuổi
Đánh giá mức độ thực hiện: Tốt
CBQL
GV
PHHS
SL TL% SL TL% SL TL%
trường xã hội
Nhóm kỹ năng nhận thức về môi
13
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Theo kết quả tự đánh giá của các trường mầm non trong huyện, theo đánh giá
của phòng GD&ĐT huyện Thanh Trì, qua nhận xét của Hội cha mẹ học sinh biểu
hiện KNS của trẻ ở các trường mầm non trong huyện có những mặt tích cực sau: trẻ
ngoan ngoãn, lễ phép với người lớn, có kỹ năng tự phục vụ tốt, tỷ lệ trẻ được đánh
giá cuối năm theo 5 lĩnh vực phát triển và theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi
đạt từ 97% trở lên.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì
2.3.1. Quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả tiến hành điều tra việc quản lý mục tiêu GD KNS trên các đối tượng là
CBQLGD và GV ( gồm 140 đồng chí) tại các nhà trường, kết quả thu được như sau:
Bảng 2.11. Quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi
ở các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì hiện nay
Số lượng và tỉ lệ
TT
Mức độ
SL
TL %
1 Tốt
120
85,7
2 Khá
15
10,7
3 Trung bình
5
3,6
4 Yếu
0
0
hoạch cho từng tháng.
Xây dựng mục tiêu và kế
3
121 86,4 17 12,1
2
1,4
0
0
hoạch tuần
4 Xây dựng kế hoạch ngày 125 89,3 15 10,7
0
0,0
0
0
Xây dựng mục tiêu, kế
hoạch cho các ngày lễ
5
43 30,7 70 50,0 18 12,9
9
6,4
lớn và các hoạt động
ngoại khóa
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Nhìn vào bảng 2.12 ta có thể đánh giá các mục tiêu, kế hoạch càng dài hạn
thực hiện càng không tốt, điều này chứng tỏ khả năng hoạch định và tầm nhìn của
CBQL và giáo viên còn yếu. Kế hoạch càng ngắn hạn như kế hoạch tuần và kế hoạch
ngày, là kế hoạch thường xuyên thì CBQL, cũng như giáo viên thực hiện tốt hơn.
2.3.2. Quản lý xây dựng nội dung, chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ 56 tuổi
Tác giả đã tiến hành khảo sát trên 40 đồng chí là CBQL các trường MN
tiêu GD KNS cho trẻ.
Nội dung chương trình
GDKNS phù hợp theo
3
11 27,5 20
50
9
22,5
0
0
giai đoạn, thời điểm
trong năm học
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
15
Nhìn vào bảng 2.13 ta có thể thấy việc xây dựng nội dung, chương trình hoạt
động GD KNS chưa được quản lý chặt chẽ nên việc đáp ứng mục tiêu còn tương đối
thấp.
2.3.3. Quản lý thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho
trẻ 5-6 tuổi
Tác giả đã tiến hành khảo sát trên 40 đồng chí là CBQL các trường MN
trên địa bàn huyện Thanh Trì, kết quả như sau:
Bảng 2.14. Đánh giá thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức
HĐ GD KNS
Mức độ thực hiện
TT
Nội dung
Tốt
Khá
0
dung GDKNS
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Nhìn vào bảng 2.14 ta có thể thấy việc sử dụng các hình thức tổ chức trong
công tác GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi chưa tốt, hiệu quả chưa được đánh giá cao. Về linh
hoạt lựa chọn phương pháp tổ chức phù hợp với nội dung GDKNS chỉ mới dừng ở
mức độ tương đối phù hợp.
2.3.4. Quản lý CSVC và thiết bị phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Tác giả tiến hành điều tra việc quản lý CSVC và thiết bị trên các đối tượng là
CBQLGD, GV (140 đồng chí) tại các nhà trường, kết quả thu được như sau:
Bảng 2.15. Quản lý cơ sở vật chất phương tiện phục vụ hoạt động GD
KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Mức độ thực hiện
TT
Nội dung
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
Mức độ đáp ứng cơ sở vật
1 chất phương tiện hoạt 19 13.6 90 64.3 23 16.4
8
5.7
động GD KNS cho trẻ
Sử dụng cơ sở vật chất
2
17 12.1 91 65.0 23 16.4
9
6.4
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
15
10.7
93
66.4
26
18.6
6
4.3
14
10.0
92
65.7
32.9
56
40.0
19
13.6
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Kết quả khảo sát tại 28 trường MN công lập về mức độ quản lý CSVC, phương
tiện kỹ thuật cho hoạt động GD cho thấy: Mức độ đáp ứng CSVC phương tiện hoạt
động GD KNS cho trẻ; Sử dụng cơ sở vật chất phương tiện hoạt động GDKNS cho
trẻ; Bảo quản cơ sở vật chất phương tiện hoạt động GD KNS cho trẻ; Bổ sung cơ sở
vật chất phương tiện hoạt động GD KNS cho trẻ: được đánh giá ở mức độ tốt rất thấp
(10% - 13.6%).
2.3.5. Quản lý lực lượng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi trường mầm non
Tác giả đã lấy ý kiến của 190 đồng chí bao gồm CBQL trường MN, GV dạy
lớp mẫu giáo lớn, PHHS kết quả thu được như sau:
Bảng 2.16. Đánh giá mức độ cần thiết của sự phối hợp các lực lượng
trong hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Không
Cần thiết
Bình thường
Các lực lượng GDKNS cho
cần thiết
TT
trẻ 5-6 tuổi
SL TL % SL TL % SL TL %
17
2.3.6. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Bảng 2.17. Đánh giá việc quản lý kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại
các trường MN công lập huyện Thanh Trì
(Đối tượng khảo sát: 40 đồng chí CBQL và 100 đồng chí GV)
Thường
Không thực
Thi thoảng
xuyên
hiện
TT
Nội dung đánh giá
SL TL % SL TL % SL TL %
1
2
3
4
5
Kiểm tra, dự giờ đột xuất và có báo
trước, đánh giá các hoạt động GD 132
KNS thường xuyên và định kỳ
Điều chỉnh kế hoạch kịp thời để tổ
56
chức các hoạt động GD KNS hiệu quả
Đánh giá hoạt động GD KNS cho học
sinh thông qua thông tin của các lực 16
lượng GD khác
70
50
54
38.6
45.7
76
54.3
0
0
43.6
63
45
16
11.4
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Ít tác động
Không tác
động
SL
TL %
SL
TL %
SL
TL %
170
89.5
16
8.4
4
2.1
163
85.8
4.2
156
82.1
27
14.2
7
3.7
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
18
Theo bảng 2.18 thì yếu tố chất lượng đội ngũ CBQL và GV của nhà trường là yếu tố
tác động nhiều nhất chiếm tỷ lệ 89,5%, điều này phản ánh đúng thực trạng nhà GD
giữ vai trò chủ đạo trong GD KNS cũng như QL hoạt động GD KNS cho trẻ.
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Ưu điểm
Đội ngũ CBQL GD và GV các trường MN trên địa bàn huyện Thanh Trì, phần
lớn đã nhận thức đầy đủ về vai trò của GD KNS, tầm quan trọng của QL hoạt động
GD KNS cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi các trường MN hiện nay. Các nhà trường đã
chủ động xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch GD KNS cho trẻ; vận dụng
linh hoạt phương pháp GD KNS cho trẻ bước đầu đem lại kết quả tốt. Phương tiện
vật chất, các công cụ thiết bị hiện đại hỗ trợ GD KNS như loa đài, máy chiếu... tương
trẻ còn nhiều hạn chế. CBQL nhà trường QL hoạt động GD KNS chưa có biện pháp
kích thích đội ngũ GV nhiệt tình tham gia các hoạt động GD KNS. CSVC chưa được
19
quan tâm đầu tư thường xuyên, đúng mức. Công tác kiểm tra đánh giá kết quả GD
KNS và QL hoạt động GD KNS cho trẻ ở các trường MN chưa thường xuyên.
Tiểu kết chương 2
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI
Chương 3 được tác giả trình bày từ trang 70 đến trang 97 gồm các nội dung:
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của CBQL, GV và phụ
huynh học sinh về sự cần thiết GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Nâng cao nhận thức cho GV nhằm thống nhất quan niệm về GD KNS, mục
tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức. Nâng cao nhận thức cho PHHS nhằm
giúp họ hiểu rằng việc GD KNS cho trẻ không chỉ là trách nhiệm của nhà trường, của
các thầy cô giáo.
3.2.1.2. Nội dung biện pháp
Hiệu trưởng cần thường xuyên nâng cao nhận thức và chỉ đạo cho các lực
lượng GD trong và ngoài trường (GV, PHHS..) thực hiện nhiệm vụ GD KNS một
tuổi của nhà trường.
Đối với GV: Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6
tuổi của lớp phù hợp với đặc điểm của trẻ, điều kiện riêng của lớp.
3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp
Khảo sát tình hình cán bộ, GV, khả năng của trẻ và yếu tố tài lực, vật lực trong
nhà trường trước khi bắt đầu năm học mới. Phân công GV chủ nhiệm phù hợp với đối
tượng trẻ. Kiểm tra lại cơ sở vật chất, các phương tiện phục vụ cho dạy và học, các
phương tiện cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Ban giám hiệu định hướng
mục tiêu, cùng khối trưởng lập kế hoạch GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi và đưa ra các
chuẩn về kỹ năng; thông qua hội đồng sư phạm nhà trường để thống nhất thực hiện.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
CBQL cần lựa chọn GV có kinh nghiệm giảng dạy, có nghiệp vụ sư phạm vững
vàng. Mỗi nhà trường cần chuẩn bị kinh phí đầu tư CSVC nhằm thực hiện hiệu quả kế
hoạch GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi đã đề ra. Triển khai đồng bộ các biện pháp thực hiện
kế hoạch.
3.2.3. Biện pháp 3: Phát triển nội dung, đa dạng hóa hình thức, biện pháp GD
KNS cho trẻ 5-6 tuổi
3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Nôi dung GD KNS trong CTGDMN được lồng ghép trong 5 lĩnh vực phát triển
của trẻ cần phù hợp với độ tuổi, đặc điểm tâm sinh lý trẻ, gần gũi và thiết thực với
cuộc sống của trẻ. Đa dạng các hình thức GD đặc biệt tăng cường các hoạt động trải
nghiệm cho trẻ. Linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp GD KNS cho trẻ phù hợp
với nội dung GD, phù hợp với sự phát triển cá nhân của từng trẻ, phù hợp với điều
kiện CSVC của lớp, của nhà trường.
3.2.3.2. Nội dung biện pháp
CBQL và GV cùng xây dựng hệ thống nội dung GD KNS tương ứng theo đúng
yêu cầu chung của ngành phù hợp văn hóa, điều kiện của địa phương. Chú trọng đến
những nội dung GD nhóm kỹ năng giữ an toàn cá nhân, kỹ năng thích ứng trong quan
hệ xã hội, kỹ năng hợp tác với người khác, kỹ năng học tập. Khuyến khích trẻ rèn
luyện KNS, điều chỉnh hành vi, thái độ, hình thành những thói quen tốt một cách tự
3.2.4.3. Cách thực hiện biện pháp
Xây dựng và công khai kế hoạch, tiêu chí kiểm tra, đánh giá tiết dạy có lồng
ghép GD KNS. Kiểm tra hoạt động của các tổ khối chuyên môn trong việc thống nhất
mục tiêu, phương pháp dạy nội dung lồng ghép GD KNS trong các tiết học. Phối hợp
các hình thức kiểm tra hoạt động GD KNS thông qua thăm lớp, dự giờ, khảo sát trẻ,
kiểm tra hồ sơ giáo án, kiểm tra đột xuất, báo trước. Đổi mới phương pháp và hình
thức kiểm tra theo hướng xây dựng mối quan hệ hai chiều giữa người kiểm tra và
người được kiểm tra.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Xây dựng kế hoạch kiểm tra; tiêu chí kiểm tra, đánh giá tiết dạy có lồng ghép
nội dung GD KNS.Thành lập Ban kiểm tra nội bộ của nhà trường trong đó có sự phân
công kiểm tra chuyên sâu về hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi. Có chế độ khen
thưởng, động viên kịp thời. Tăng cường tổ chức các hoạt động tập thể của nhà
trường, các hoạt động giao lưu giữa các lớp, các khối; hoạt động tham quan, dã ngoại.
Kết hợp với PHHS để kiểm tra kết quả đạt được của các KNS đã GD cho trẻ.
22
3.2.5. Biện pháp 5: Đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, xây
dựng môi trường GD phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Tăng cường CSVC, đồ dùng, đồ chơi, giáo cụ phải đảm bảo về số lượng, kích
thước, xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, an toàn, xanh - sạch - đẹp, tận dụng
tối đa diện tích để có đầy đủ các phòng chức năng, sân chơi nhằm phục vụ tốt cho các
hoạt động học tập, sinh hoạt vui chơi, tổ chức các hoạt động GD KNS cho trẻ.
3.2.5.2. Nội dung biện pháp
Xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị CSVC bằng các nguồn lực. Có kế
hoạch sử dụng, bảo dưỡng. Tổ chức định kỳ các buổi sinh hoạt chuyên môn hướng
dẫn GV sử dụng phương tiện dạy học đúng cách để hướng dẫn được kỹ năng chuẩn
cho trẻ. BGH định hướng cho GV cách bố trí góc khoa học hợp lý, tạo quang cảnh sư
rơi, thư ngỏ, đọc bản tin tuyên truyền qua hệ thống phát thanh của nhà trường.... Nhà
23
trường cần có kế hoạch mời cha mẹ trẻ đến tham quan hoạt động của nhà trường. Chú
ý đến việc thông báo những nội dung GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi, bài tập đánh giá cho
cha mẹ trẻ. Tuyên truyền, vận động phụ huynh đóng góp trang thiết bị, cơ sở vật chất
phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ. Thông báo bảng tổng hợp kết quả đánh giá KNS
của trẻ cuối chủ đề GD hoặc cuối tháng.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Cần có sự thống nhất về phương pháp để CS-GD trẻ giữa gia đình và nhà
trường. Làm tốt công tác phối hợp với gia đình trẻ, tuyên truyền giới thiệu về hoạt
động GD KNS cho cha mẹ trẻ bằng nhiều hình thức.
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp
Trong 06 biện pháp mà tác giả đề xuất thì cả 06 biện pháp có mối quan hệ chặt
chẽ, bổ trợ lẫn nhau, trong đó biện pháp tiên quyết phải thực hiện trước đó là đổi mới
tư duy, nhận thức của CBQL, GV và PHHS nhà trường sau đó đến nhóm biện pháp
quyết định tác động và những thành tố chính của quá trình dạy học là HS và GV kèm
theo biện pháp hỗ trợ tác động đến PHHS và cộng đồng xã hội, tạo thành một chỉnh
thể thống nhất nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả QL HĐ GD KNS của
hiệu trưởng các trường mầm non.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Tác giả đã lấy ý kiến của 40 CBQL và 100 GV. Tổng số là 140 người. Kết quả
khảo nghiệm được trình bày ở bảng 3.1 và bảng 3.2 trang 94 và 95 trong luận văn.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy: Cả 6 biện pháp đều được đánh giá có tính cần
thiết và khả thi ở mức độ cao. Từ những biện pháp trên, với sự quan tâm chỉ đạo sát
sao của các cấp lãnh đạo, sự quyết tâm của các CBQL, sự hưởng ứng một cách tích
cực tự nguyện của GV, cha mẹ trẻ thì chắc chắn các biện pháp này sẽ giúp cho công
tác QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường MN huyện Thanh Trì đạt
hiệu quả cao nhất, trẻ em sau khi hoàn thành CTGDMN sẽ có kiến thức, kỹ năng nói
tra, tạo động lực cho các trường mầm non chủ động trong các hoạt động.
2.2. Với Phòng GD& ĐT Huyện Thanh Trì
Thường xuyên cập nhật các văn bản có nội dung GD KNS cho trẻ MN, triển
khai kịp thời tới các trường trong toàn huyện. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, thực hiện
hoạt động GD KNS cho trẻ MN cụ thể, rõ ràng và triển khai trước khi vào năm học
mới. Xây dựng đội ngũ cốt cán cấp huyện để kiểm tra tư vấn các trường MN trong
toàn huyện về việc tổ chức thực hiện hoạt động GD KNS cho trẻ. Tham mưu tốt với
UBND huyện để tuyển dụng GV dạy lớp 5 - 6 tuổi để giảm cường độ Đổi mới công
tác bồi dưỡng, tập huấn, kiến tập chuyên đề theo nhiều hình thức. Tăng cường các
biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp GD, phương pháp đánh giá phát huy sự năng
động sáng tạo của CBQL, GV trong nhà trường. Quan tâm đến điều kiện về CSVC,
trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ cho hoạt động GD của các nhà trường.
2.3. Với Hiệu trưởng các trường mầm non
Hiệu trưởng phải chủ động tích cực trong cập nhật thông tin, bồi dưỡng năng
lực QL, chú trọng bồi dưỡng và giúp đỡ GV trong tổ chức các hoạt động GD KNS
cho trẻ 5 - 6 tuổi. Phân công GV phụ trách lớp mẫu giáo 5 tuổi cần phải quan tâm đến
năng lực của từng người. Tạo điều kiện thuận lợi để CBQL, GV đổi mới phương
pháp, phát huy sự năng động sáng tạo, linh hoạt, tự giác trong việc vận dụng kiến
thức để tổ chức các hoạt động GD KNS cho trẻ nhằm nâng cao chất lượng trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong hoạt động GD
KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi, không ngừng tăng cường các hình thức tuyên truyền tới cộng
đồng về GD và vai trò ý nghĩa, sự cần thiết tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6
tuổi. Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo để có những biện pháp ủng hộ
nhà trường về nguồn nhân lực, CSVC, hỗ trợ tốt về tinh thần và vật chất cho CB-GVNV.