Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 6 tuổi ở các trường mầm non tư thục tt - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO THỊ CHI HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


Công trình đã được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÌNH

Phản biện 1: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
Phản biện 2: PGS.TS. Dương Thị Hoàng Yến
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thức

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ, tổ chức tại
Học viện Khoa học xã hội
Vào lúc phút, Ngày Tháng Năm 201


giáo dục hoạt động kỹ năng sống cho trẻ em trong trường MN nói chung và trẻ 5-6 tuổi
nói riêng hầu như chưa được nghiên cứu đúng mức.
Xuất phát từ tính c ấp thiết về mặt lý luận và thực của hoạt độnggiáo d ục kỹ năng
sốngvà quản lý hoạt động giáo d ục KNS cho trẻ ở các trường MN nêu trên, đề tài: “Quản
lý hoạt động giáo dục k ỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục”
được l ựa chọn để nghiên cứu tạo nên điểm mới của luận án và vớ i mục đích nâng cao
chất lượng giáo dục nói chung, chất lượnggiáo dục kỹ năng sốngcho trẻ em trong các
trường MN.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
Xây dựng cơ sở lý luận, chỉ ra thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non tư thục và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt
động này trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ 5 -6 tuổi ở các trường mầm non tư thục nước ta hiện nay góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 – 6 tại các trường mầm non tư thục.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và thế giới có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho trẻ 5-6
tuổi ở các trường MNTT.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở
các trường MNTT và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ.
- Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở
các trường MNTT, khảo nghiệm các giải pháp và thử nghiệm một giải pháp .
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Khách thể nghiên cứu của luận án
Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục.
3.2. Đối tượng nghiên cứu luận án
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư

4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận nghiên cứu
- Tiếp cận hoạt động
- Tiếp cận phát triển
- Tiếp cận hoạt dục giáo dụckỹ năng sống cho trẻ mầm non
- Tiếp cận chức năng quản lý.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng đồng bộ một số phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu văn bản
tài liệu; Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp phỏng vấn sâu; Phương pháp
nghiên cứu sản phẩm; Phương pháp khảo nghiệm; Phương pháp thử nghiệm; phương pháp
xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
4.3. Giả thuyết khoa học

Hiện nay, hoạt động giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ 5-6
tuổi đã và đang được triển khai ở các trường mầm non nói chung MN nói riêng. Tuy nhiên, quản
lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MN còn tồn tại những yếu kém bất cập
từ khâu lập kế hoạch cho đến tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá, phương thức chưa
phù hợp với yêu cầu của thực tiễn giáo dục mầm non. Nếu đề xuất và thực hiện được những giải
pháp quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi. Tổ chức các KNS cơ bản cho trẻ MN hiện nay.
Lập kế hoạch GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT đáp ứng yêu cầu hiện nay. Tổ chức
phối hợp tốt giữa các lực lượng trong nhà trường và gia đình trong việc thực hiện giáo dục KNS
cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT. Chỉ đạo giáo dục KNS cho trẻ theo phương pháp
Montessori. Đổi mới kiểm tra việc thực hiện giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT.
Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất hoạt động giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT
thì sẽ nâng cao được hiệu quả giáo dục KNS và hình thành, phát triển được KNS phù hợp cho trẻ
MN.

5. Đóng góp mới và đánh giá chung về khoa học của luận án

5.1. Về lý luận: Xác định được những kĩ năng sống cơ bản của tr ẻ em trong các trường

- Các kết quả nghiên cứu của luận án có thể trở thành tài liệu tham khảo tốt cho CBQL,
GV của GDMN và quản lý GDMN nâng cao chất lượng và hiệu quả của GDMN nói chung và
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT nói riêng.
7. Cấu trúc luận án
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục và danh mụ c chữ viết
tắt, nội dung chính của luận án được trình bày trong 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình
hình nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt độnggiáo dục kỹ năng sốngcho trẻ 6 tuổi ở các
trườ ng MN. Chương 3: Th ực trạng quản lý hoạt độnggiáo dục kỹ năng số ngcho trẻ 5-6
tuổi ở các trường MNTT. Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt độnggiáo dục kỹ năng
sốngcho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MNTT.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
Tổng quan nghiên cứu vấn đề của luận án với mục đích dựng lên b ức tranh toàn
cảnh về các công trình nghiên c ứu liên quan đến quản lý giáo dục hoạt động kỹ năng sống
cho trẻ em ở các trường MNTT sẽ tập trung vào 3 hướng sau: Hướng thứ nhất: Các nghiên
cứu về KNS và GD KNS. Hướng thứ hai: Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục
và quản lýgiáo dục kỹ năng sốngtrong nhà trường. Hướng thứ ba: Các nghiên cứu về trườ
ng mầm non tư thục. Qua phân tích các công trình nghiên cứ cho thấy: Việc nghiên cứu về
các hướng GD KNS, quản lý giáo dục kỹ năng số ng trong nhà trường và trường MN đã
nhận được sự quan tâm của nhiề u nhà nghiên cứu, giáo dục trên thế giới và trong nước.
Hầu hết các nghiên cứu đều nh ận thức được tầ m quan trọng của giáo dục kỹ năng sống
trong nhà trường, tuy nhiên thực tế nề n giáo d ục của các quốc gia đều mới bước đầu triển
khai giáo dục kỹ năng sống nên cơ sở lý luận về vấn đề này dù khá phong phú song chưa
thật toàn diện và sâu sắc, thực tế cũng chỉ có rất ít quốc gia đưa KNS vào giảng dạy thành
một b ộ môn cụ thể trong toàn hệ thống giáo dục, hầu hết mới chỉ lồng ghép vào các môn
học và các hoạt động giáo dục.
- Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về giáo dục kỹ năng sống và

các loại hình như các bậc học khác.
2.1.1.2. Mục tiêu giáo dục mầm non
- Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố
đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1;
- Hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất
mang tính nền tảng, những KNS cần thiết phù hợp với lứa tuổi;
- Khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở
các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời Error! Reference source not found..
2.1.2.Trường mầm non tư thục
2.1.2.1.Khái niệm trường mầm non tư thục
Ở Việt Nam, theo Điều 2 - Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục
(2015), nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được xác định là “Cơ
sở GDMN thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động là nguồn
vốn ngoài ngân sách nhà nước” Error! Reference source not found.. Dựa Điều 2 của
Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục (2015)luận án xác định khái niệm
trường mầm non tư thục như sau:
Trường mầm non tư thục là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành
lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất và đảm bảo kinh phí hoạt động là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước nhằm mục
tiêu chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non.


5

2.1.2.2. Đặc trưng của trường mầm non tư thục
Trường MNTT có cơ cấ u tổ chức đảm bảo các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy định
tại Điều lệ trường MN và phù hợp với điều ki ện, quy mô của trường, bao gồm: Hội đồng

- Khái niệm kỹ năng sống
Kỹ năng sống là khả năng cá nhân con người có được thông qua giáo d ục hoặc
trải nghi ệm thực tiễn, giúp cho con người ứng xử tích cực, hiệu quả v ới mọi biến đổi của
đời sống xã hội, thích ứng với cuộc sống xã hội, sống mạnh khỏe và an toàn.
- Khái niệm kỹ năng sống của trẻ mầm non 5-6 tuổi
Kỹ năng sống của trẻ mầm non 5 – 6 tuổi là khả năng cá nhân trẻ 5- 6 tuổi có được
thông qua giáo dục hoặc trải nghiệm thực tiễn, giúp cho trẻ ứng xử tích cực, hiệu quả đáp
ứng được với các yêu cầu của môi trường học tập trong nhà trường, yêu c ầu của môi
trường sống trong gia đình và yêu cầu của môi trường xã hội, để sống mạnh khỏe và an
toàn.
-Vai trò của kỹ năng sống đối với trẻ em 5-6 tuổi
KNS được hình thành ở trẻ s ẽ thúc đẩy sự phát triển nhân cách củ a các em . KNS
chính là những nh ịp cầu giúp tr ẻ có được KNS chuyển biến kiến thức đã lĩnh hội và tiếp
thu được trở thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh
- Các kỹ năng sống cơ bản của trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non
Kỹ năng tự phục vụ; Kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích; Kỹ năng giao tiếp,
lịch sự lễ phép; Kỹ năng thể hiện cảm xúc; Kỹ năng hợp tác; Kỹ năng tuân thủ các qui tắc
xã hội; Kỹ năng lãnh đạo; Kỹ năng tự bảo vệ bản thân
2.2.2. Lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm
non
2.2.2.1. Khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 -6 tuổi


6

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tu ổi là hoạt động có định hướng, có
tổ chức, có chủ đích của chủ thể giáo dụ c tác động lên trẻ, nhằm mục đích đạt được mục
tiêu giáo dục, đó là hình thành được các KNS cần thiết cho trẻ, tạo nền tảng giúp trẻ hình
thành và phát triển toàn diện nhân cách, sẵn sàng vào lớp 1.
2.2.2.2. Mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ ở các trường mầm non

sống một cách tốt nhất.
4) Kỹ năng về nhận thức: Có kỹ năng nhận thức giúp cho trẻ hòa nhập với cuộc
sống trên mọi phương diện của cuộc sống xảy ra hàng ngày xung quanh trẻ.Hoạt động
giáo dục kỹ năng nhằm hình thành ở trẻ các kỹ năng về nhận thức sau: kỹ năng thể hiện ý
thức của bản thân; kỹ năng nhận thức về môi trường xã hội, nhận thức về môi trường tự
nhiên;nhận thức về nghệ thuật.
5) Kỹ năng thể hiện cảm xúc: Khi trẻ có kỹ năng về cảm xúc, trẻ sẽ điều tiết cảm
xúc trong các tình huống xảy ra trong đời sống của trẻ. Hoạt động giáo dục kỹ năng nhằm
hình thành ở trẻ các kỹ năng thể hiện cảm xúc sau: Trẻ có khả năng nhận biết trạng thái
cảm xúc, vui, buồn, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ…
6) Kỹ năng hợp tác: Hợp tác tốt tạo ra mối quan hệ tốt và hiệu quả khi trẻ chơi cũng
như quá trình tương tác với nhau một cách hài hòa và bổ ích.
7) Kỹ năng thích ứng với môi trường xã hội: Nhận biết được những hành động và
có thái độ đúng đắn của mình cũng như của người lớn trong môi trường trẻ sống. Trẻ biết
được hành động hoặc việc làm của mình ảnh hưởng tới người khác như thế nào; Biết chào
hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn, cảm ơn, xin lỗi
8) Kỹ năng sáng tạo: Kỹ năng sáng tạo là tiền đề cho mọi lĩnh vực đặc biệt lĩnh vực
học tập cũng như vui chơi thật phong phú và đa dạng của trẻ. Hoạt động giáo dục kỹ năng


7

nhằm hình thành ở trẻ các k ỹ năng sáng tạo bao sau: Kỹ năng biết đặt tên mới cho đồ vật,
câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.
2.2.2.7. Các hình thức và con đường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi
a. Thông qua thực hiện các chế độ sinh hoạt hàng ngày để giáo
dục b. Hoạt động vui chơi
c. Hoạt động giao tiếp
d.Hoạt động lao động
e. Hoạt động ngày hội ngày lễ

2.3.1.2. Chức năng của quản lý
Quản lý có các chức năng cơ bản, đồng thời là các hoạt động quản lý cơ bản của
nhà quản lý, bao gồm:
Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra, đánh giá.
2.3.2. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở tường MN
2.3.2.1. Khái niệm
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non là
sự tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quả n lý (hiệu trưởng, ban giám hiệu, tổ
trưởng chuyên môn) đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ thông qua lập kế hoạch,
tổ chức bộ máy nhân sự , chỉ đạo, kiểm tra việ c thực hiện giáo dục kỹ năng sống nhằm
đạt được mục đích giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.
2.3.2. 2.Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường
mầm non
2.3.2.1. Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
Trong công tác lập kế hoạch GD KNS, hiệu trưởng trường MNTT tiến hành các
công việc sau:


8

Xác định mục tiêu, n ội dung của hoạt độnggiáo dục kỹ năng sống cho tr ẻ trong
trường MN. Phân tích đánh giá thực trạng những mặt mạ nh, mặt yếu, thuận lợi và khó
khăn; xác định nguyên nhân của thực trạng KNS và giáo dục kỹ năng sốngcho trẻ tiến
hành trong thời gian qua.
Xây dựng kế hoạ ch giáo dục kỹ năng sốngcho trẻ theo tuần, tháng, năm phù hợp với chủ
đề để định hướng cho các bản kế hoạch giáo dục cụ thể của GV trong từng nhóm trẻ, độ
tuổi của trẻ.
Xác định các bi ện pháp, các hành động cụ thể để th ực hi ện kế hoạch giáo d ục kỹ năng
sống cho trẻ mỗi độ tuổi. Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí các nguồn lực, chi phí cho
hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường.

chăm sóc trẻ) và yêu trẻ của bản thân GV.
- Trẻ mầm non: Đặc điểm lứa tuổi MN 5-6 tuổi; Tính không chủ định nổi trội trong các
đặc điểm nhân cách của trẻ MN.
2.4.3. Các yếu tố thuộc về gia đình: Quan điểm của gia đình trẻ về trường tư thục và giáo
dục kỹ năng sống cho trẻ . Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ. Sự phối hợp của gia đình với GV, nhà trường trong việc GD KNS. Sự quan tâm
của gia đình trẻ về vấn đề GD KNS.
2.4.4. Các yếu tố thuộc về môi trường và các điều kiện cơ sở vật chất
Quan điểm chỉ đạo của Vụ GDMN, Bộ GD&ĐT về GDMN nói chung và giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ nói riêng. Sự tạo điều kiện về tinh thần và vật chất của xã hội. Cơ
chế, văn bản, nghị quyết, chính sách về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ. Sự phối
hợp giữa gia đình và nhà trường và xã hội. Sự động viên, khen thưởng và chế độ chính
sách đối với GV


9

Chương 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
3.1. Địa bàn và khách thể nghiên cứu thực trạng
3.1.1. Địa bàn nghiên cứu
Trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn 15 trường mầm non tư thục ở cả 3 miền:
miền Bắc, miền Trung và miền Nam theo cách thức xác suất thống kê - chọn mẫu ngẫu
nhiên phân tầng kết hợp với ngẫu nhiên hệ thống. Mỗi miền chúng tôi lựa chọn 5 trường
theo cách như trên. Cụ thể như sau:
-Miền Bắc: Trường MNTT Mai Ca; Trường MNTT Việt Sing; Trường MNTT Ban
Mai; Trường MNTT Tuổi Thần Tiên; Trường MNTTMai Thế Hệ.
-Miền Trung: Trường MNTT Minh Đức; Trường MNTT Đức Trí; Trường MNTT
Thần Đồng Việt; Trường MNTT Chú Ếch con; Trường MNTT Quốc tế Việt Sinh.

chức bộ máy giáo dục KNS; câu 3: chỉ đạo giáo dục KNS; câu 4: kiể m tra việc th ực hiện
kế hoạch giáo dục KNS; câu 5: đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yế u tố thuộc về nhà
QL đến quản lý giáo dục KNS; câu 6: đánh giá mức độ ảnh hưởng thu ộc v ề GV và trẻ
MN đến quản lý giáo dục KNS cho tr ẻ 5-6 tuổi; câu 7: đánh giá mức độ ảnh hưởng thuộc
về gia đình đến QL đến quản lý giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi; câu 8: mức độ ảnh hưởng
của yếu tố thuộc về môi trường và cơ sở vật chất đến quản lý giáo dục KNS cho trẻ.
3.3.2.1. Giai đoạn điều tra thử cộng cụ nghiên cứu
- Mục đích: Giai đoạn này sẽ giúp cho luận án đưa bảng hỏi đã được xây dựng điều
tra thử để xác định độ tin cậy và độ hiệu lực của bảng hỏi, chỉnh sửa lại hoặc loại bỏ ra
khỏi bảng hỏi những câu hỏi không đạt yêu cầu.


10

-Phương pháp: tiến hành phát 02 phiếu điều tra đã được xây dựng cho 50 cán bộ
quản lý giáo dục và 50 giáo viên mầm non.
-Xử lý số liệu điều tra thử: Số liệu đã thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS
21.0 với chỉ số độ tin cậy của bảng hỏi. Sử dụng kĩ thuật phân tích độ tin cậy bằng phương
pháp phân tích hệ số Alpha của Cronbach và đo độ giá trị của thang đo trong phiếu trưng
cầu ý kiến.
-Phân tích độ tin cậy bằng phương pháp phân tích hệ số Alpha của Cronbach:
+Thang đo đánh giá KNS cho trẻ 5-6 tuổi:
Bảng 3.5: Độ tin cậy của thang đo đánh giá KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Thang đánh giá
Đánh giá mức độ hiện có về KNS của trẻ em 5-6 tuổi
Đánh giá mức độ đáp ứng về KNS của trẻ em 5-6 tuổi
Mức độ thực hiện hình thức hoạt động giáo dục KNS
Mức độ thực hiện phương pháp giáo dục
Thực trạng nguồn lực, điều kiện cho việc giáo dục KNS
Chung

0,846
0,807
0,725
0,807

Kết quả phân tích độ tin cậy của cả thang đo mức độ thực hiện các nội dung quản lý
KNS của giáo viên và cán bộ quản lý với hệ số Alpha = 0,733. Do đó có thể khẳng định
đây là phép đo có độ tin cậy và hiệu lực tốt, những số liệu mà thang đo cung cấp rất đáng
tin cậy. Kết quả này cho phép Luận án sử dụng bảng hỏi vào điều tra chính thức.
+Độ tin cậy của cả thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS
Bảng 3.7: Độ tin cậy của thang đo ứcđộ ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý kỹ năng
sống
Thang đo
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS

Độ tin cậy
0,600

Kết quả phân tích độ tin cậy của cả thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt
động giáo dục KNS v ới hệ số Alpha = 0,600. Do đó có thể khẳng định đây là phép đo có
độ tin cậy và hiệu lực tốt, những số liệu mà nó cung cấp rất đáng tin cậy. Kết quả này cho
phép Luận án sử dụng bảng hỏi vào điều tra chính thức.
3.3.2.2. Giai đoạn điều tra chính thức
Tiến hành điều tra khảo sát chính thức tại 3 miền và trên 15 trường mầm non tư thục
trên toàn quốc như đã trình bầy ở trên.
Giai đoạn này chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và
phương pháp phỏng vấn sâu để nghiên cứu. Cụ thể như sau:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành phát phiếu điều tra bằng bảng hỏi
cho 898 người bằng mẫu phiếu điều tra số 1 và mẫu phiếu điều tra số 2 nhằm tìm hiểu về
thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non tư

+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (nhà quản lý; giáo viên, học sinh; gia
đình và môi trường) đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi: ảnh hưởng rất
nhiều (4 điểm), ảnh hưởng nhiều (3 điểm), ít ảnh hưởng (2 điểm), không ảnh hưởng (1
điểm).
+ Thang đánh giá:
Lấy điểm cao nhất của thang đo (là 4) trừ đi điểm thấp nhất của thang đo (là 1) và chia
cho 4 mức. Điểm chênh lệch của mỗi mức độ là 0,75. Từ đó, các mức độ của thang đo
được tính:
Bảng 3.8. Tiêu chí và thang đánh giá
Định lượng
điểm
4
3
2
1

Mức độ
Tốt, rất thường xuyên, ảnh hưởng rất nhiều
Khá, thường xuyên, ảnh hưởng nhiều
Trung bình, đôi khi, ít ảnh hưởng
Chưa tốt, không thực hiện, không ảnh hưởng

Chuẩn đánh giá
3,25 đến < 4,0
2,50 đến < 3,25
1,75 đến < 2,50
< 1,75

3.2. Thực trạng mức độ kỹ năng sống của trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục
3.2.1. Mức độ kỹ năng sống hiện có của trẻ 5-6 tuổi các trường MNTT

21,3

2,87

0,788

Tốt

3,7

40,9

42,1

13,4

2,65

0,754

0,6

27,2

48,2

24,1

2,96


2,2

32,0

53,2

12,6

2,76

0,692

4,8

32,2

58,5

4,6

2,63

0,649

4,6

39,3
46,4
9,7
Trung bình chung

3,7

Tỉ lệ %
Tốt
bình
26,9
47,9
40,9
42,1

3.Kỹ năng giao tiếp, lịch sự lễ

0,6

27,2

48,2

24,1

2,96

0,730

6. Kỹ năng cảm nhận và thể

2,4
2,3
2,2


2,63

0,649

4,6

39,3

46,4

9,7

2,61
2,7696

0,723
0,446

Các kỹ năng sống
1.Kỹ năng tự phục vụ
thương tích

phép
4. Kỹ năng nhận thức
5. Kỹ năng hợp tác
hiện cảm xúc

môi trường xã hội
8.Kỹ năng sáng tạo
Điểm trung bình chung



13

3.3.3. Thực trạng mức độ thực hiện các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở
các trường mầm non tư thục
Qua bảng số liệu cho thấy mức độ thực hiện các hình thức giáo dục KNS cho trẻ 5-6
tuổi đạt ở mức độ thường xuyên (ĐTB = 2,56; ĐLC = 0,285). Như vậy, có thể nói, các
trường mầm non được nghiên cứu đã sử dụng thường xuyên các hình thức khác nhau để
giáo dục KNS cho trẻ 5 – 6 tuổi. Trong đó, hình thức giáo dục KNS thông qua hoạt động
vui chơi là hình thức được sử dụng thường xuyên nhất.
3.3.4. Thực trạng mức độ thực hiện các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở
các trường mầm non tư thục
Bảng 3.14. Mức độ thực hiện các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi
Các hình thức
1.Thông qua thực hiện các chế độ

sinh hoạt hàng ngày để giáo dục
2.Hoạt động học tập
3.Hoạt động vui chơi
4.Hoạt động giao tiếp
5.Hoạt động lao động
6.Hoạt động ngày hội ngày lễ
7.Hoạt động thăm quan dã ngoại
Điểm trung bình chung

Tỉ lệ %
Không Thỉnh Thường
bao giờ thoảng xuyên
5,3


2,60
2,66
2,64
2,50
2,56
2,41
2,565

0,505
0,489
0,493
0,551
0,574
0,634
0,285

Nhận xét: Qua bảng số liệu cho thấy mức độ thực hiện các hình thức GD KNS cho
trẻ 5-6 tuổi đạt ở mức độ thường xuyên (ĐTB = 2,56; ĐLC = 0,285). Như vậy, có thể nói,
các trường mầm non được nghiên cứu đã sử dụng thường xuyên các hình thức khác nhau
để giáo dục KNS cho trẻ 5 – 6 tuổi. Trong đó, hình thức giáo dục KNS thông qua hoạt
động vui chơi là hình thức được sử dụng thường xuyên nhất

3.3.5. Thực trạng thực hiện các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi Bảng
3. Thực trạng thực hiện các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi
Tỉ lệ %
Các phương pháp
ĐTB
ĐLC
Không Thỉnh Thường

2,59
0,501
6.Làm mẫu
0,7
32,9
66,5
2,66
0,488
7.Làm gương
0,8
33,4
65,8
2,65
0,493
8.Làm cùng
0,3
44,8
54,9
2,55
0,505
9.Trò chuyện, đàm thoại
5,8
46,3
47,9
2,42
0,600
10.Giảng giải
8,9
40,5
50,6

giáo dục kĩ năng sống thông qua ho ạt động nghệ thuật (p = 0,897), thông qua tập luyện
thường xuyên (p = 0,087), khen ngợi kịp thời (p = 0,513), làm mẫu (p = 0,394), làm gương
(p = 0,242), làm cùng (p = 0,254), trò chuyện/ đàm thoại (p = 0,062), giảng giải (p =
0,160), trò chơi (p = 0,993).
3.3.6. Thực trạng mức độ đáp ứng các nguồn lực, điều kiện GDKN học tập cho trẻ 5-6 tuổi
Kết quả khảo sát cho th ấy thực trạng nguồn lực điều kiện giáo dục kĩ năng sống cho
trẻ 5-6 tuổi đạt ở mức độ tốt ĐTB = 2,72; ĐLC = 0,46. Kết quả nghiên cứu này khẳng
định, các trường MNTT đượ c nghiên cứu đã có nguồn lực về con người, nguồn lực về cơ
sở vật chất tốt, đáp ứng được các yêu cầu của việc
3.3.6. 2. So sánh đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ đáp ứng các nguồn
lực, điều kiện giáo dục kỹ năng học tập cho trẻ 5-6 tuổi
Kết qu ả nghiên cứu cho thấy, nhìn chung không có sự khác nhau giữa giáo viên và
cán bộ qu ản lý trong việc đánh giá thực trạng nguồn l ực và điều kiện cho vi ệc GDKNS
cho trẻ (p = 0,339). Tuy nhiên, sự khác biệt cũng được thể hiện ở một số khía cạnh cụ thể
sau: Các nhà qu ản lý đánh giá nguồn nhân lực cho việ c GDKNS cho trẻ mầm non ở tình
trạng tốt hơn so vớ i GV (p = 0,006; t = 2,763). Trong khi, GV đánh giá thực trạ ng về đồ
dung , phương tiện, thiết bị giáo dục, tài liệu GDKNS và kinh phí cho ho ạt động giáo dục
KNS ở tình trạng t ốt hơn so với quản lý (p

2,87

0,539

1,2

14,9

74,8

9,0

2,92

0,531

1,8

33,7

58,5

6,0

2,69

0,609

1,2

49,1

6,3

2,60

0,642

năm, về hoạt động GDKNS cho trẻ em

4.Xây dựng kế hoạch tham gia các lớp tập

huấn về hoạt động giáo dục KNS cho trẻ
em do Sở, PGD& ĐT tổ chức
5.Xác định các biện pháp thực hiện kế
hoạch giáo dục KNS

6.Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực

7.Xây dựng kế hoạch, sử dụng kinh phí,

2,2

2,780 0,411

Nhìn chung, cán bộ quản lý và giáo viên được nghiên cứu đánh giá mức độ thực
hiện nội dung quản lý lập kế hoạch GDKNS cho trẻ trong các trường MNTT ở mức độ khá
với ĐTB = 2,78, ĐLC = 0,41. Kế t quả nghiên c ứu này chỉ ra rằ ng, chủ thể QL tại các
trường MNTT được nghiên cứu đã thực hiện khá tốt nội dung QL này. Trong đó, chủ thể
quản lý đã thực hiện khá tốt các khía cạ nh xem xét thuộc nội dung quản lý này như: Xác

69,2

ĐTB

ĐLC

8,8

2,86

0,556

Rất tốt

2.Xác định nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận
trong trường MN tham gia giáo dục KNS

2,6

24,6

65,0

7,8

2,78

0,615

3.Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giáo dục KNS

0,457

Điểm trung bình chung

Chủ thể quản lý tại các trường MNTT được nghiên cứu đã thực hiện n ội dung
quản lý tổ chức nhân sự giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tu ổi đạt ở mức độ khá, ĐTB = 2,79;
ĐLC = 0,45, tiệm cận với mức độ trung bình. Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, chủ
thể QL tại các trường MNTT được nghiên cứu đã có các biện pháp quản lý phù hợp. Tuy
nhiên, mức độ thực hiện nội dung quản lý này chưa thật tốt và có s ự không đồng đều về
mức độ thực hiện khi so sánh giữa 4 khía cạnh xem xét của nội dung quản lý này với nhau.
Không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa QL và GV trong việc đánh giá hiệu
quả của nội dung QL tổ chức bộ máy nhân sự GDKNS cho trẻ (p = 0,092).
3.4.3. Thực trạng mức độ thực hiện nội dung quản lý chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục
Bảng 6. Mức độ thực hiện nội dung chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ 5-6 tuổi
Nội dung

Chưa

Tỉ lệ %
ĐTB
Bình
Tốt Rất tốt

ĐLC

1.Xác định phương hướng, mục tiêu,

tốt


22,9

66,3

9,4

2,84

0,595

4.Tổ chức thực hiện các nôi dung của

1,0

37,1

52,2

9,7

2,71

0,649

5.Tổ chức các hình thức hoạt động phù

1,1

21,6

6.Điều chỉnh kế hoạch thực hiện hoạt

động giáo dục KNS cho trẻ em (nếu
cần)


16

7.Tổng kết việc thực hiện kế hoạch
hoạt động giáo dục KNS cho trẻ em
Điểm trung bình chung

4,0

26,6

63,6

5,8

2,71

0,634

2,781

0,441

Vớ i ĐTB chung toàn thang đo = 2,78, ĐLC = 0,44, mức độ khá cho thấy: hiệu
trưởng các trường MNTT được nghiên cứu đã thực hiện khá tốt nội dung quản lý chỉ đạo

2,82

0,569

Rất tốt

1,3

33,4

56,6

8,7

2,73

0,632

lượng giáo dục KNS cho trẻ em phù
hợp

1,2

19,9

71,3

7,6

2,85

2,87

0,570

2,791

0,444

hoạt động giáo dục KNS cho trẻ em
3.Kiểm tra việc phối hợp giữa các lực

4.Phát hiện sai sót và kịp thời điều
5.Sử dụng kết quả kiểm tra hoạt động

Mức độ thực hiện nội dung kiểm tra việc thực hiện hoạt độnggiáo dục kỹ năng
sốngcho trẻ 5-6 tuổi đạt ở mức độ khá (ĐTB = 2,791, ĐLC = 0,44). Kết quả nghiên cứu này
đã chỉ ra rằng, chủ thể quản lý tại các trường MNTT được nghiên cứu đã có các biện pháp
quản lý phù hợp và bước đầu đã đạt được hiệu quả nhất định khi thực hiện nội dung quản lý
này. Tuy nhiên, mức độ thực hiện nội dung quản lý này chỉ đạt mức độ khá, chưa thật tốt và
có sự không đồng đều về mức độ thực hiện giữa 5 khía cạnh xem xét của nội dung quản lý
này. Trong số 5 khía cạnh xem xét thuộc nội dung quản lý này thì 2 khía cạnh: “Sử dụng kết
quả kiểm tra hoạt độnggiáo dục kỹ năng sốngđể đánh giá GV trong trường MN” và “Kiểm
tra việc phối hợp giữa các lực lượnggiáo dục kỹ năng sốngcho trẻ phù hợp” có mức độ thực
hiện tốt nhất (ĐTB = 2,87, ĐLC = 0,34 và ĐTB = 2,85, ĐLC = 0,55).
Có sự khác biệt ý nghĩa thống kê gi ữa quản lý và giáo viên trong đánh giá hiệu quả
của hoạt động kiểm tra, đánh giá việc th ực hiện k ế hoạ ch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
em mầm non 5 - 6 tuổi (p=0,001; t=3,283). trong đó, giáo viên (ĐTB=2,82) đánh giá hiệu
quả của nội dung này cao hơn so với các nhà quản lý (ĐTB=2,65).
3.4.5. Mối quan hệ giữa các nội dung quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
5 – 6 tuổi tại các trường mầm non tư thục

**

0,661

**

0,708

**

0,599

**

1
0,763

**

1

Kết quả nghiên c ứu cho thấy, 4 nội dung xem xét quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ mầm non 5 -6 tuổi có mối tương quan từ tương đối mạnh đế n rất mạnh
(r = 0,573 đến 0,812). Lấ y từng khía cạnh trong quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
làm trọng tâm để xem xét mối tương quan, các kết quả thể hiện như sau:
Nội dung lập kế hoạch có mối quan hệ thuận và mạ nh nhất với việc chỉ đạo hoạt
động giáo dục (p
Không
Ít ảnh
hưởng
ảnh
hưởng
nhiều
hưởng
SL % SL % SL %
525 58,5 228 25,4 0
0

2 Các

yếu tố thuộc về 249 27,7

530 59,0 119

13,3

0

0

2,75 0,47 4

yếu tố thuộc về 210 23,4

423 47,1 265 29,5

0

hưởng nhiều đến quản lý hoạt động này. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng giữa các yếu tố
trong nhóm là khác nhau. Trong 5 yếu tố được nghiên cứu thì yếu tố “Tinh thần trách

=


18

nhiệm, lòng nhiệt tình của hiệu trưởng đối với hoạt động GD KNS cho trẻ” với ĐTB =
2,95, xếp b ậc 1/5, “Nhận thức của hiệu trưởng về vai trò của hoạt động GD KNS cho trẻ”
với ĐTB = 2,90, xếp bậc 2/5...
Các yếu tố thuộc về GVMN có ảnh hưởng ở mức độ nhi ều tới quản lý hoạt động
này (ĐTB chung toàn thang đo = 2,58; ĐLC = 0,635). Như vậy, có th ể nói rằng, cả 7 yếu
tố ảnh hưởng thuộc nhóm yếu tố này đều có ảnh hưởng nhiều đến quản lý hoạt động
GDKNS tuy nhiên mức độ ảnh hưởng là khác nhau.
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về gia đình đến quản lý GD KNS cho trẻ 56 tu ổi trong các trường MNTT, được CBQL và GV tham gia khảo sát đánh giá có mức độ
ảnh hưởng nhi ều (ĐTB = 2,41; ĐLC = 0,59). Trong số 4 yếu tố xem xét thuộc nhóm yếu
tố này thì các yếu tố được đánh giá có mức độ ảnh hưởng nhiều hơn các yếu tố thuộc
nhóm đó là: Quan điểm của gia đình trẻ v ề GD KNS cho tr ẻ; Sự quan tâm của gia đình
trẻ về vấn đề GD KNS (ĐTB lần lượt là 2,54 và ĐTB = 2,45).
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường xã hội và điều kiện cơ sở
vật chất đến quản lý GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường MNTT, được CBQL và
GV tham gia khảo sát đánh giá có mức độ ảnh hưởng nhiều, thể hiện ĐTB = 2,76; ĐLC =
0,538.
Các yếu tố thuộc về môi trường xã hội và điều kiện cơ sở vật chất có rất nhiều yếu
tố và mức độ ảnh hưởng có sự khác biệt đối với hoạt động quản lý GD KNS cho trẻ. Các
yếu t ố được đánh giá có ảnh hưởng nhiều hơn: “Quan điểm chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Vụ
Giáo dục Mầm non” với ĐTB = 2,84, xếp bậc 1/8, “Sự quan tâm nỗ lực của các chủ thể
quản lý giáo dục trong việc đưa phương hướng, nội dung hoạt động GD KNS cho trẻ phù
hợp, kịp thời với sự thay đổi chung của xã hội” với ĐTB = 2,80, xếp bậc 2/8 ... Các yế u


19

3.6.3. Nguyên nhân của những tồn tại
- KNS là một khái niệm khá mới mẻ trong đời sống xã hội nóichung cũng như trong
giáo dục nói riêng. Vì vậy, KNS chưa thực sự được xã hội quan tâm và công nhận như là
một vấn đề thiết yếu trong nội dung giáo dục.
- Nhận thức của CBQL, GV, nhân viên về hoạt độnggiáo dục kỹ năng sốngcho trẻ
chưa sâu sắc và chưa thấy rõ được vai trò, vị trí, lợi ích của hoạt động này.
- Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên được bổ nhiệm và tuyển dụng khá đông. Số cán
bộ, GV, nhân viên này tuy đáp ứng được về mặt bằng cấp, chuyên môn, song thiếu kinh
nghiệm quản lý, thực hành.
- Một số CBQL, GV, nhân viên chưa thực sự sáng tạo, chủ động trong việcgiáo dục
kỹ năng sốngcho trẻ.
Chương 4
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
4.1. Nguyên tắc đề xuất nguyên tắc giải pháp
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
- Nguyên tắc đảm bảo tínhphù hợp lứa tuổi trẻ mầm non
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiện đại
4.2. Giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non
tư thục
4.2.1. Xác định các kỹ năng sống cơ bản của trẻ mầm non hiện nay
4.2.1.1 Mục đích của biện pháp
Xác định được KNS cơ bản cho tr ẻ nhằm định hướng cho người quản lý và GV đi
đúng hướng trong quá trình quản lý hoạt động GD KNS, giúp trẻ có đủ kỹ năng cần thiết
hòa nhập được tốt nhất vào cuộc sống.

4.2.2. Lập k ế ho ạch giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục
đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
4.2.2.1. Mục đích: Quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sốngsẽ giúp cho các nhà
trường có cái nhìn tổng quát về nội dung chương trình, tránh bỏ sót nội dung cũng như lựa
chọn các hoạt động giáo dục kỹ năng sống đảm bảo mục tiêu, yêu cầu của chương trình.
4.2.2.2. Nội dung thực hiện: Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng
sốngcho trẻ 5-6 tuổi của cả năm, các chủ đề, kế hoạch tuần và kế hoạch hoạt động hàng
ngày, kế hoạch ngày hội, ngày lễ.-Tăng cường giám sát chặt chẽ công tác chuẩn bị bài của
GV. Việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp và thực hiện hoạt động.
4.2.2.3. Cách thức thực hiện : Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của năm học, nội dung chương
trình Giáo dục trẻ của ngành, nhà trường hướng dẫn tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch của tổ,
xác định nhiệm vụ trọng tâm và chỉ tiêu thi đua trong từng học kỳ của năm học, xác định các
biện pháp thực hiện, thời gian hoàn thành, cụ thể hóa bằng kế hoạch tháng, tuần, ngày.
4.2.2.4. Điều kiện thực hiện: Có kế ho ạch cụ thể trong việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch và
tổ chức th ực hiện kế hoạ ch, triển khai đến cán bộ, GV. Cung cấp sách giáo khoa và các
tài liệu tham kh ảo, t ạo điều kiện thuận lợi v ề th ời gian, nguồn kinh phí và phương tiện
dạy học cho GV dạy lớ p 5-6 tuổi. Xây dựng đội ngũ GV tâm huyết, yêu nghề, có năng
lực chuyên môn, năng lực sư phạm, có phẩm chất đạo đức, lươngtâm nhà giáo, gắn bó với
nhà trường và sự nghiệp giáo dục.
4.2.3. Tổ chức phối hợp tốt giữa các lực lượng trong nhà trường và gia đình trong việc
thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non tư thục
4.2.3.1. Mục đích: Sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và các lực lượng xã hội giúp trẻ
đạt hiệu quả về KNS một cách tốt nhất ở mọi lúc mọi nơi. Gia đình, nhà trường và xã hội
luôn được coi là “tam giác” giáo dục quan trọng đối với mỗi đứa trẻ trong hoạt độnggiáo
dục kỹ năng sốngcho trẻ 5-6 tuổi.
4.2.3.2. Nội dung thực hiện: Tăng cường công tác tham mưu với các cấp chính quyền,
phối hợp với các ban ngành, đoàn thể quan tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, đặc biệt
là giáo dục kỹ năng sốngcho trẻ MN.
4.2.3.3. Cách thức thực hiện: BGH nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp với gia đình,
và cộng đồng trong việc GD KNS. Đặc biệt ở một số các trường MNTT có ban quản trị..

ghế, chải đầu, đánh răng...
Luôn có sự động viên GV về vật chất, tinh thần một cách kịp thời. Vấn đề nghiêm
khắc phê bình cũng cần được chú ý đến để tránh những lệch lạc trong quá trình thực hiện.
Tạo điều kiện về cơ sở vật chất trong tổ chức hoạt động thực hành như trang bị ứng dụng
công nghệ thông tin.
4.2.5. Đổi mới kiểm tra việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường
mầm non tư thục
4.2.5.1. Mục đích: Giúp các trường MN nắm được tình hình thực hiện nhiệm vụ, đánh giá
đúng phẩm chất năng lực của GV, chỉ ra cho ta thấy được những mặt mạnh, mặt yếu qua
đó uốn nắn, đôn đốc đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch, đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng
cho GV dạy trẻ KNS.
4.2.5.2. Nội dung thực hiện: Kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ chuyên môn đó là: kiểm
tra nề nếp sinh hoạt chuyên môn, sự điều hành của tổ trưởng, hồ sơ sổ sách, công tác bồi
dưỡng chuyên môn của tổ. Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV, cụ thể: kiểmtra kế hoạch
công tác; kiểm tra việc thực hiện công tác chăm sóc Giáo dục trẻ
4.2.5.3. Cách thức thực hiện: Các trường MN cần tăng cường quản lý đổi mới công tác
kiểm tra, đánh giá GV, bắt đầu từ việc xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch kiểm tra các
hoạt động giáo dục ngay từ đầu năm học nêurõ nội dung, thời gian, lực lượng kiểm tra.
4.2.5.4. Điều kiện thực hiện: Căn cứ vào hướng dẫn của các cấp, ngành chỉ đạo công tác
kiểm tra, đánh giá GV; căn cứ vào kế hoạch kiểm tra nội bộ trong năm học; căn cứ vào
tiêu chí chuẩn đánh giá GV; căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình GDMN. Điều
kiện quan trọng nhất trong quá trình là nhận thức của CBQL về cải tiến phương thức kiểm
tra - đánh giá sau đó là sự quyết tâm của GV trong việc thực hiện cải tiến phương pháp tổ
chức các hoạt động giáo dục.
4.2.6. Tăng cường điều kiện cơ sở vật chất hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6
tuổi ở các trường mầm non tư thục
4.2.6.1. Mục đích: Chăm lo xây dựng, bảo quản cơ sở vật chất nhà trường của hiệu trưởng
trường MN trong giai đoạn hiện đại hóa cơ sở vật chất trường học là công việc quan trọng và
rất cần thiết. Việc quản lý chỉ đạo sử dụng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi góp phần đổi mới
phương pháp tổ chức các hoạt độnggiáo dục kỹ năng sốngnói chung và nâng cao chất lượng

4.4.2. Phương pháp khảo nghiệm, cách thức cho điểm và thang đánh giá
Dùng các phương pháp nghiên cứu điều tra bằng phiếu, phỏng vấn, toán thống kê để
khảo nghiệm.
4.4.4. Kết quả khảo nghiệm giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5- 6 tuổi ở trường
mầm non tư thục
Bảng 10. Kết quả khảo
nghiệm tính cần thiết của giải pháp quản lý
GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Không
Thứ
TT

Giải pháp quản lý

1 Xác định các KNS cơ bản 110
của trẻ MN hiện nay
2 Lập kế hoạch GDKNS cho

Rất cần
Cần thiết Ít cần
thiết
thiết
cần thiết
SL
% SL
% SL % SL %
0
73,0 25
17 15 10,0 0
0

hiện GDKNS cho trẻ 5-6
tuổi ở các trường MNTT

95

63

34 23

10 6,0

82

55

52 35

16 10

86

57,0 47 31,0

12 8,0

11

0

5


6 Tăng cường điều kiện
CSVC hoạt động GDKNS 98 65,0 38
cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường
MNTT
Trung bình

25,0 14

9,0 0

X Thứ

bậc
3,23 4

0
3,56

CBQL và GVMN đánh giá cao tính cần thiết của các biện pháp quản lý giáo dục
KNS cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường MNTT đề xuất, thể hiện ĐTB chung = 3,56 (min =
1, max= 4). Mức độ cần thiết của các giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống đề xuất
được đánh giá có sự khác biệt.
Về khảo nghiệm tính khả thi CBQL và GVMN đánh giá cao mức độ khả thi của các
biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi trong các trường MNTT đề xuất,
thể hiện ĐTB chung = 3,29 (min = 1, max = 4).
4.5. Thực nghiệm giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở các
trường mầm non tư thục
Để có cơ sở chắc chắn hơn về độ tin cậy, tính khoa học và tính khả thi của các giải pháp
khi áp dụng vào thực tiễn chúng tôi tiến hành thử nghiệm tác động 01 giải pháp: “Tổ chức

MNTT rất nhiều và thứ bậc mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như sau: 1- Các yếu tố
thuộc về CBQL; 2- Các yếu tố thuộc về môi trường và điều kiện cơ sở vật chất; 3- Các yếu
tố thuộc về GV và trẻ; 4- Các yếu tố thuộc về gia đình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status