Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non huyện thanh trì, thành phố hà nội - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN TRUNG

HÀ NỘI, 2018




ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lập với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Huyền Trang


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ viii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
5. Giả thuyết khoa học ..........................................................................................4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................4

1.5. Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non .......29
1.5.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo
lớn ở trƣờng mầm non ............................................................................................29
1.5.2. Quản lý việc xây dựng nội dung chƣơng trình hoạt động GD KNS cho
trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non.......................................................................31
1.5.3. Quản lý việc thực hiện phƣơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động
GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non ...............................................32
1.5.4. Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ
mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non ............................................................................32
1.5.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ
mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non ............................................................................33
1.6. Yêu cầu đổi mới hoạt động GD cho trẻ tuổi ở trƣờng mầm non trong đó
có hoạt động GD KNS cho trẻ ............................................................................33
1.7. Những yếu tố tác động đến chất lƣợng quản lý hoạt động GDKNS cho
mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non.........................................................................34
1.7.1. Nhận thức và năng lực của đội ngũ giáo viên .............................................34
1.7.2. Mục tiêu, nội dung, chƣơng trình giáo dục mầm non ................................35
1.7.3. Môi trƣờng giáo dục .....................................................................................35
1.7.4. Tiêu chí đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống .......................................36
Kết luận chƣơng 1 ...............................................................................................38


v

Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI .......................................................................38
2.1. Thực trạng phát triển giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì ........................38
2.1.1. Thực trạng vị trí địa lý, kinh tế- xã hội, giáo dục ở huyện Thanh Trì .......38
2.1.2. Khái quát thực trạng giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì .......................40

GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn trong các trƣờng mầm non công lập huyện
Thanh Trì ............................................................................................................66
2.5. Đánh giá chung ............................................................................................67
2.5.1. Ƣu điểm .........................................................................................................67
2.5.2. Hạn chế ..........................................................................................................67
2.5.3. Nguyên nhân .................................................................................................68
Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................................71
Chƣơng 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI .......................................................................72
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ............................................................72
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ...........................................72
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..............................................................72
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................................72
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ..............................................................73
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn
tại các trƣờng mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội ............................73
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của CBQL, GV và phụ
huynh học sinh về sự cần thiết GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn. ..........................73
3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở
trƣờng mầm non ......................................................................................................78
3.2.3. Biện pháp 3: Phát triển nội dung, đa dạng hóa hình thức, biện pháp GD
KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ......................................................................................83
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên trong tổ
chức hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ....................................................88
3.2.5. Biện pháp 5: Đầu tƣ và quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, xây
dựng môi trƣờng GD phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn...........93
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trƣờng, xã hội trong
hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn .............................................................98
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp ..................................................................102


3

CBQL - GV - NV

4

CSVC

Cơ sở vật chất

5

CS-GD

Chăm sóc - giáo dục

6

CTGDMN

7

GD

8

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo


Phụ huynh học sinh

15

PTTH

Phổ thông trung học

16

QL

17

QLGD

18

SL

Số lƣợng

19

TL

Tỉ lệ

20

Bảng 2.2:

Thực trạng cơ sở vật chất giáo dục mầm non toàn huyện .......................41

Bảng 2.3.

Đội ngũ cán bộ quản lý ............................................................................44

Bảng 2.4.

Đội ngũ giáo viên dạy lớp mẫu giáo lớn trƣờng mầm non công lập .......46

Bảng 2.5.

Sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn .......................51

Bảng 2.6.

Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu GD KNS ở các trƣờng
MN công lập trên địa bàn huyện Thanh Trì - Hà Nội .............................52

Bảng 2.7.

Những nội dung GDKNS đang đƣợc thực hiện tại các nhà trƣờng ........53

Bảng 2.8.

Mức độ sử dụng các phƣơng pháp GDKNS đang đƣợc thực hiện tại
các nhà trƣờng .........................................................................................55




xi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp ...................................................106
Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp ......................................................107


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006) của Đảng Cộng
sản Việt Nam khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước” [11, tr.17] đã nêu rõ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao
cho nền kinh tế tiên tiến, hiện đại. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của GD&ĐT
trong phát triển kinh tế, xã hội thời kỳ hội nhập, Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị
Trung ƣơng 8 khóa XI nhấn mạnh hơn nữa về việc đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT, trong đó “Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình
cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt
cho trẻ bước vào lớp 1. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù
hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục” [12, tr. 4].
Giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, đây là bậc học có vai trò quan trọng đối với việc hình thành nhân cách con
ngƣời mới xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu của GDMN là “Giúp trẻ phát triển về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một” [21, tr. 6].
Trƣờng Tiểu học là cánh cửa mang tính bƣớc ngoặt quan trọng của trẻ, hoạt

những kỹ năng cần thiết phù hợp với trẻ. Để đƣa vào chƣơng trình giáo dục và quản
lý hoạt động GD cho trẻ mẫu giáo lớn một cách khoa học và có chiến lƣợc tại
trƣờng mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tâm lý vững vàng, có đầy đủ hành trang vững
vàng, tự tin bƣớc vào lớp 1 là việc làm vô cùng cấp thiết hiện nay.
Nội dung GD KNS đã đƣợc triển khai thực hiện trong chƣơng trình chăm sóc,
nuôi dƣỡng, giáo dục trẻ tại các trƣờng mầm non trên địa bàn huyện, tuy nhiên, vẫn
còn tồn tại một số những hạn chế nhất định, nhƣ một số GV, PHHS chƣa nhận thức
rõ sự cần thiết phải GD KNS cho trẻ lớp mẫu giáo lớn, việc GD KNS và quản lý
GD KNS còn mờ nhạt; việc xây dựng kế hoạch GD KNS của các đồng chí CBQL
cũng nhƣ GV chƣa thật sát sao, chi tiết; các nội dung, sử dụng hình thức, phƣơng
pháp GD KNS chƣa sáng tạo, chƣa thực sự hiệu quả... Để khắc phục tình trạng trên
đòi hỏi phải có sự thay đổi thực sự về nhận thức trong đội ngũ CBQL, GV và những
ngƣời tham gia làm các hoạt động GD KNS. Đồng thời hoạt động GD KNS phải
thực sự đƣợc BGH mà trực tiếp là Hiệu trƣởng các nhà trƣờng tâm huyết, đƣa ra các


3

biện pháp quản lý hiệu quả thì chất lƣợng GD KNS mới đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi
mới GD của ngành nói riêng và của xã hội nói chung.
Từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng về QL hoạt
động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trƣờng mầm non trên địa bàn huyện
Thanh Trì, từ đó đề xuất một số biện pháp QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo
lớn nhằm nâng cao chất lƣợng chăm sóc và giáo dục trẻ mẫu giáo lớn trong các nhà
trƣờng một cách hoàn thiện, khoa học và phù hợp đáp ứng yêu cầu của xã hội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động GD KNS và QL hoạt động GD

dục phục vụ hoạt động GD KNS; phối hợp chặt chẽ với gia đình, nhà trƣờng, xã hội
để giáo dục KNS cho trẻ mãu giáo lớn thì kết quả hoạt động giáo dục KNS cho trẻ
mẫu giáo lớn tại trên địa bàn huyện Thanh Trì Hà Nội sẽ đƣợc nâng cao.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phƣơng pháp
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa…các tài liệu, văn bản về khoa học quản lý, hoạt
động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn trong trƣờng mầm non để phân tích và tổng
hợp các lý thuyết có liên quan nhằm hiểu sâu sắc hơn mục tiêu, nội dung, phƣơng
pháp và hình thức của hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn, từ đó nghiên cứu,
sắp xếp thành một hệ thống tri thức làm cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phƣơng pháp quan sát: Quan sát hoạt động hàng ngày để tìm hiểu thái độ,
hành vi, KNS của trẻ mẫu giáo lớn trong các mối quan hệ ứng xử đối với mọi ngƣời.
Phƣơng pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiến hành xin ý
kiến, góp ý, hƣớng dẫn của các thầy giáo, cô giáo có nhiều kinh nghiệm trong công
việc xây dựng đề tài, xử lý số liệu, xây dựng các biện pháp QL hoạt động GD KNS
cho trẻ mẫu giáo lớn trong trƣờng mầm non.
Phƣơng pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trao đổi với CBQL, GV,
PHHS của các trƣờng mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Để đảm bảo tính khách quan và có cơ
sở cho việc xây dựng các biện pháp QL sau này, tác giả tiến hành khảo sát bằng
phiếu trƣng cầu ý kiến cho CBQL, GV tham gia giảng dạy và PHHS có con thuộc
trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn tại các trƣờng mầm non trong huyện Thanh Trì.


5

6.3. Phương pháp thống kê: Phƣơng pháp này tác giả sử dụng để xử lý các
kết quả nghiên cứu thu đƣợc từ các phƣơng pháp nghiên cứu khác.
7. Cấu trúc luận văn

nhà nghiên cứu chỉ trang bị những kỹ năng thiết yếu cho ngƣời lao động đặc biệt là
kĩ năng thích ứng cải thiện hiệu quả lao động. Hội đồng kinh doanh Úc (The
Business Council of Australia - BCA) và Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Úc
(The Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) dƣới sự bảo trợ của
Bộ Giáo dục - Đào tạo và Khoa học Úc (The Department of Edutralian - Science
and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (The Australia Nationnal
Training Authority - ANTA) đã xuất bản cuốn tài liệu “Kỹ năng hành nghề cho
tƣơng lai” (2002). Cuốn sách đã đề cập đến những kĩ năng và kiến thức mà ngƣời
lao động cần phải có, trong đó đánh giá cao kỹ năng sống. Trong đó, kỹ năng hành
nghề (Employability Skills) là kỹ năng cần thiết không chỉ để có đƣợc việc làm mà


7

đó còn là động lực phát huy những tiềm năng của từng cá nhân góp phần hoạch
định chính sách và chiến lƣợc cho tổ chức.
Theo Nic Compton trong cuốn “The Indispensable Book of Parctical Life
Skills” cung cấp các phƣơng thức để có thể giải quyết các vấn đề bối trƣớc những
thách thức của cuộc sống cho mọi lứa tuổi. Đây là lí luận nhằm hỗ trợ các nhà giáo
dục, các bậc phụ huynh có thể xử lý tất cả các tình huống khó xử trong cuộc sống và
cho mọi lứa tuổi.
Trong tác phẩm “The Practical Life Skills Workbook” của Ester A.
Leutenberg, John J. Liptak đƣa ra lý thuyết KNS thực sự quan trọng hơn cả chỉ số
thông minh (IQ). Trong đó, KNS là những kỹ năng vô giá của ngƣời sử dụng hằng
ngày, cho phép họ có thể tạo ra cuộc sống riêng mà họ mong muốn. Chỉ số thông
minh của một ngƣời có KNS thể hiện là học có thể chất, tinh thần, sự nghiệp, tình
cảm, xã hội, trí thông minh vƣợt trội hơn so với những ngƣời không có KNS.
Cùng với những đánh giá trên, trong “Teaching Your Children Life Skills”
của Deborah Carroll đã đề cập đến 10 điều quan trọng khi dạy trẻ em; bằng cách
này hay cách khác tạo cho trẻ cơ hội học tập thông qua các công việc, những

những tổ chức GD của Bộ - Ban ngành Thái Lan. Theo ý kiến các chuyên gia,
KNS là những thuộc tính hay năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân đƣơng đầu với
tất cả những tình huống hằng ngày và đáp ứng đƣợc với hoàn cảnh tƣơng lai. Nói
cách khác, KNS là khả năng của cá nhân có thể giải quyết những vấn đề trong
đời thƣờng và sống hạnh phúc. Từ quan niệm này, họ cho rằng: muốn con ngƣời
trƣởng thành và thích ứng cần hình thành cho con ngƣời ít nhất mƣời KNS cơ
bản: Kỹ năng ra quyết định, Giải quyết xung đột, Sáng tạo, Phân tích - đánh giá,
Giao tiếp, Quan hệ liên nhân cách, Làm chủ cảm xúc, Làm chủ đƣợc những cú
sốc, Đồng cảm, Thực hành.
Nhƣ vậy, ở các nƣớc phƣơng Tây và các nƣớc thuộc khu vực Châu Á, KNS
đƣợc nghiên cứu theo hƣớng tập trung tìm hiểu về khái niệm, phân loại cũng nhƣ
hƣớng huấn luyện KNS cho trẻ em, sinh viên. Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách
rõ ràng về khái niệm theo hƣớng tiếp cận tâm lý học chƣa thực sự rõ ràng và sâu
sắc. Mặt khác, các cách phân loại cũng còn có sự trùng lặp mà chƣa thể hiện sự
phân loại theo các tiêu chí khoa học khi tiếp cận. Đây là những vấn đề cần đƣợc
quan tâm nhƣng chƣa có nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng KNS của một lứa
tuổi nào đó mà trẻ em lứa tuổi mầm non là một điển hình. Việc QL hoạt động GD
KNS trong các trƣờng mầm non cũng chƣa đƣợc nghiên cứu và đánh giá cụ thể.


9

1.1.2. Ở Việt Nam
Việc GD rèn luyện KNS cho thế hệ trẻ trƣớc những năm 1990 luôn là mục
tiêu quan tâm của các nhà GD Việt Nam. Mặc dù khái niệm KNS chƣa đƣợc nêu ra
hay những nghiên cứu về KNS chƣa có. Tuy nhiên, có thể dễ dàng nhận thấy vấn đề
này đƣợc đề cập đến trong chƣơng trình GD của nƣớc ta, nhƣ môn học Đạo đức đối
với cấp Tiểu học, GD công dân đối với cấp THPT và PTTH. Bên cạnh đó có nhiều
tác giả, dịch giả, học giả nghiên cứu và biên soạn ra những tài liệu, sách học làm
ngƣời nhằm cung cấp cho mọi giới có thể học biết về cách làm ngƣời, cách đối nhân

nghiên cứu về KNS cũng bắt đầu đƣợc phát triển từ những năm 1998 - 2000. Dƣới
sự phát triển cùng những thử thách của đời sống, KNS không chỉ là vấn đề cần thiết
cho trẻ em mà vị thành niên, thanh niên cũng là những đối tƣợng rất cần trang bị
những KNS.
Một số tổ chức nƣớc ngoài cũng đã có những nghiên cứu ban đầu về KNS tại
Việt Nam dƣới dạng huấn luyện và đào tạo thành những dự án. UNICEF là một tổ
chức tiên phong với chƣơng trình “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và
phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trƣờng”. Giai đoạn
một đƣợc thực hiện cho những đối tƣợng trong ngành GD cũng nhƣ Hội chữ thập
đỏ. Các kỹ năng đƣợc lồng ghép nhƣ: Kỹ năng tự nhận thức, Kỹ năng giao tiếp, Kỹ
năng kiên định, Kỹ năng xác định giá trị…Giai đoạn kế tiếp, KNS bắt đầu đƣợc đề
cập rộng và sâu hơn nhƣ hành trang quan trọng con ngƣời cần có trong cuộc sống.
Sau đó, khái niệm KNS đƣợc đề cập với đầy đủ nội hàm sau hội thảo: “Chất lƣợng
giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tài trợ năm 2003. Thuật ngữ KNS trở nên
phổ biến và đƣợc quan tâm một cách rộng rãi với nhiều nhà khoa học.
Có thể đề cập đến những nghiên cứu về KNS thông qua một số nghiên cứu
sau đây xuất phát từ những dự án tài trợ tại Việt Nam:
Biện pháp GD KNS cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn đạo đức ở
các trƣờng tiểu học khu vực miền núi phía bắc vào năm 2001.
Nghiên cứu mô hình GD KNS cho các em học sinh trƣờng nội trú tình
thƣơng Khai Trí tỉnh An Giang vào năm 2002.
GD KNS cho nữ học sinh, sinh viên thành phố Long Xuyên vào năm 2004.
Tiếp đến, có thể đề cập đến quyển “Giáo trình chuyên đề GD KNS” của tác
giả Nguyễn Thanh Bình, Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm Hà Nội năm 2008, sau khi


11

tác giả tham gia dự án đào tạo GV trung học cơ sở. Giáo trình đã tập trung phân tích
về khái niệm KNS, các nguyên tắc và phƣơng pháp GD KNS hiệu quả. Tuy nhiên,


nghiên cứu của tác giả mới giới hạn ở mức nghiên cứu thực trạng kỹ năng sống của
trẻ mẫu giáo lớn tại trƣờng mầm non thực hành Thành phố Hồ Chí Minh mà chƣa
nghiên cứu các biện pháp QL hoạt động này trong các trƣờng mầm non [19].
Tóm lại, các công trình, bài viết nghiên cứu đã đề cập những nội dung cơ bản
về KNS, cách thức GD KNS cho học sinh, sinh viên, song chƣa có công trình nào đi
sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo
lớn tại trƣờng mầm non đặc biệt là QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn tại
các trƣờng mầm non công lập thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội.
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
QL không những là một hoạt động cụ thể mà đã trở thành một khoa học, một
nghệ thuật và trở thành một trong những nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại nghề quản lý. Chính vậy mà lý luận về QL ngày càng phong phú và phát triển. Có
nhiều cách tiếp cận khác nhau xung quanh khái niệm “Quản lý”:
Theo Harold Koontz (Mỹ) thì: “QL là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm. Mục tiêu
của nhà QL là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất. Với tư cách
thực hành thì QL là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì QL là khoa học”[7, tr.33].
Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu
trong quản lý” (1987) quan niệm rằng: "QL là một quá trình có định hướng, quá
trình có mục tiêu, QL là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới
của hệ thống mà người QL mong muốn" [16, tr. 17].
Từ các cách tiếp cận nêu trên, ta thấy: QL là hoạt động có mục đích của con
người, QL với tư cách là một hành động thì QL là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu chung. QL là một hoạt
động thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể QL đến khách thể QL để
khai thác có hiệu quả những tiềm năng và cơ hội tổ chức làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức đặt ra. QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status