Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006) - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN VĂN CHIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN VĂN CHIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Mai Hương

HÀ NỘI - 2016


i

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nam Định, tháng 7 năm 2016
Tác giả

Trần Văn Chiến


iii

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Lời cam đoan.....................................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................... viii
Danh mục bảng ................................................................................................ ix
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ................................................................................... x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 4
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 4
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 5
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ .......... 7
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................... 7

2.1.2. Chất lượng giáo dục học sinh.............................................................. 51
2.2. Giới thiệu về khảo sát............................................................................... 52
2.2.1. Mục đích ............................................................................................... 52
2.2.2. Qui mô và đối tượng khảo sát .............................................................. 53
2.2.3. Phương pháp và hình thức khảo sát ................................................... 53


v

2.2.4. Nội dung khảo sát ................................................................................ 53
2.3. Thực trạng về các kỹ năng sống hiện có của học sinh Tiểu học huyện
Nghĩa Hưng ..................................................................................................... 53
2.4. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường
Tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng ....................................................... 57
2.4.1 Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mức độ quan tâm đến việc giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học ................................... 57
2.4.2 Các lực lượng, tổ chức quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học ............................................................................................................ 58
2.4.3 Các môn học, những hoạt động góp phần vào việc giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ........................................................................................... 60
2.4.4. Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học ................... 62
2.4.5. Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học ................. 64
2.4.6. Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ................... 66
2.5. Thực trạng quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học huyện
Nghĩa Hưng theo hướng xã hội hoá ................................................................ 68
2.5.1. Bộ máy tổ chức của các trường Tiểu học huyện Nghĩa Hưng .......... 68
2.5.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học .... 70
2.5.3 Tổ chức, chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ......... 73
2.5.4. Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ..... 75
2.5.5. Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc

chuyên đề giáo dục kỹ năng sống cơ bản cho học sinh tiểu học trong các
hoạt động giáo dục ......................................................................................... 95
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên, cộng tác viên có
năng lực giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.............................................. 98


vii

3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa nội dung, hình thức và phương pháp giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ..................................................... 100
3.2.5. Biện pháp 5: Kiểm tra, đánh giá, giám sát, hỗ trợ và tăng cường các
điều kiện về cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo
dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá. .................................................. 104
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường
tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ............................. 108
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội
hoá cho học sinh tiểu học Tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam
Định ............................................................................................................... 111
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo
dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường Tiểu học trên địa bàn
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định .............................................................. 113
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm ..................................................... 113
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động GD KNS theo hướng xã hội hoá .................................. 114
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 121
1. Kết luận .................................................................................................... 121
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 122
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 125
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 128


Giáo dục kỹ năng sống

GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐGD

Hoạt động giáo dục

HS

Học sinh

HS - SV

Học sinh – sinh viên

KNS

Kỹ năng sống

NGLL

Ngoài giờ lên lớp



DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1

Mạng lưới trường lớp quy mô học sinh (Số liệu năm học 50
2014-2015)………………………………………………..

Bảng 2.2

Đánh giá về kỹ năng sống hiện có của học sinh tiểu học

53

huyện Nghĩa Hưng………………………………………..
Bảng 2.3

Đánh giá của giáo viên về lực lượng thực hiện giáo dục 58
kỹ năng sống cho học sinh tiểu học……………………….

Bảng 2.4

Ý kiến của giáo viên về tổ chức hướng dẫn kỹ năng sống 59
cho học sinh……………………………………………….

Bảng 2.5

Các môn học, những hoạt động góp phần vào việc giáo 60
dục kỹ năng sống cho học sinh…………………………....

Bảng 2.6

x

Bảng 2.14 Ảnh hưởng của những lực lượng giáo dục, lực lượng xã 78
hội đối với công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh..
Bảng 2.15 Đánh giá của cán bộ quản lý , giáo viên và cha mẹ học 81
sinh về lý do hình thành những kỹ năng sống cần thiết cho
học sinh còn bị hạn chế. …………………………………..
Bảng 3.1

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 115
quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học
theo ý kiến chuyên gia…………………………………….

Bảng 3.2

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản 117
lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học..

Bảng 3.3

Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện 119
pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh tiểu học……………………………………………….
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1

Nhận thức về mức độ quan tâm đến việc giáo dục KNS 57
cho học sinh tiểu học của các nhà trường……………


gia phát triển như : Hoa Kì, Pháp, Canada, Thụy Sỹ, Trung Quốc, Singapore....
Ở Việt Nam, thời gian gần đây vấn đề giáo dục KNS cho HS-SV đã nhận được
sự quan tâm nhiều hơn từ các cấp quản lý giáo dục và các nhà khoa học.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến
phương diện lý luận và thực tiễn của việc rèn KNS thông qua các hoạt động
ngoài giờ lên lớp và các con đường khác, đặc biệt là các công trình nghiên
cứu thực tiễn nhằm nêu ra sự cần thiết phải đẩy mạnh việc giáo dục KNS cho
HS-SV ở tất cả các cơ sở giáo dục. Tuy vậy, số công trình nghiên cưú về lý
luận, thực tiễn, nhất là thực tiễn giáo dục KNS ở trường Tiểu học chưa nhiều.
Các công trình nghiên cứu trước đây, bước đầu đã đề cập tới tầm quan
trọng của giáo dục KNS cho HS-SV nhưng chưa làm rõ những vấn đề liên
quan đến công tác giáo dục KNS cho HS mà nhất là HS tiểu học. Một số vấn
đề như: Vai trò của trường Tiểu học trong việc hình thành KNS của HS; các
con đường hình thành KNS của HS Tiểu học; Cần quản lý các hoạt động ngoài
giờ lên lớp như thế nào để nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho HS tiểu học;
Các điều kiện để thực hiện việc quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
ở trường tiểu học…thì chưa được nghiên cứu sâu, do đó về mặt lý luận đòi hỏi
cần làm rõ hơn. Nghiên cứu của tác giả sẽ góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên.
Việc giáo dục KNS cho HS là vấn đề được Đảng, Nhà Nước rất quan
tâm điều đó thể hiện ở Nghị quyết hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 2,
lần thứ 5 khoá VIII, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng CSVN lần
thứ IX, Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng toàn quốc các khóa XI và XII;
Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020. Nghị quyết số 29/2013-


2

NQ/TW ra ngày 14/1/2013 của Ban chấp hành TW, Luật giáo dục 2005, Luật
Giáo dục sửa đổi 2009, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (gọi tắt là điều lệ trường trung

dục tiểu học có tầm quan trọng trong việc hình thành nên nhân cách của mỗi
người. Giáo dục KNS ngay từ cấp học này sẽ giúp học hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức và nhân cách.
Trong hoạt động quản lý của ban giám hiệu, quản lý hoạt động giáo dục KNS
là một phần quan trọng trong việc giáo dục toàn diện học sinh.
Để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện Nghĩa Hưng,
tỉnh Nam Định”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động
giáo dục KNS cho học sinh tiểu học, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý
của ban giám hiệu trường tiểu học đối với hoạt động giáo dục KNS cho
học sinh theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát hóa lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
theo hướng xã hội hoá ở trường tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống theo hướng xã hội hoá cho HS các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa
Hưng, tỉnh Nam Định.


4

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu

tiểu học ở và thực trạng việc giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội
hoá ở các trường tiểu học.
* Phương pháp quan sát
Quan sát cách tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác
giáo dục KNS cho học sinh tiểu học.
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tìm hiểu kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý và
tổ chức cũng như sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống theo hướng xã hội hoá.
* Phương pháp chuyên gia
Tổ chức thảo luận chuyên đề, lấy ý kiến các chuyên gia về một số kết
quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
Phương pháp cũng được sử dụng để đánh giá tính khả thi của các giải
pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá trước
khi tổ chức thử nghiệm.
*Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để t hu thập, xử lí và phân
tích các số liệu nghiên cứu thông qua các tham số thống kê.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện các biện pháp quản lý của nhà trường đối với hoạt
động giáo dục KNS cho học sinh theo hướng: nâng cao nhận thức cho các
chủ thể về hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học; kế hoạch hóa
hoạt động giáo dục KNS; xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên có năng
lực giáo dục KNS cho học sinh; đổi mới các thành tố cấu trúc của hoạt
động giáo dục KNS cho học sinh; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng
trong, ngoài nhà trường để giáo dục KNS cho học sinh thì kết quả hoạt


6


quan trọng đối với sự phát triển con người và sự phát triển xã hội” [12,
tr.97], là hoạt động đặc trưng của xã hội loài người. Chừng nào xã hội loài
người còn tồn tại, chừng đó Giáo dục tiếp tục tồn tại và phát triển, Giáo dục
chỉ mất đi khi xã hội loài người không còn tồn tại. Điều này có nghĩa là không
thể tách rời Giáo dục ra khỏi đời sống xã hội, nói cách khác, không có giáo
dục đứng ngoài xã hội, cũng có nghĩa là không có xã hội nào có thể phát triển
mà không gắn liền với vai trò lịch sử của một nền Giáo dục.
Ở nước ta, tư tưởng xã hội hóa công tác xã hội đã được hình thành và
nuôi dưỡng từ rất sớm trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước,
qua mỗi giai đoạn nó càng được phát triển lên với một trình độ mới, cao hơn,
phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Từ xa xưa, người anh hùng dân tộc Nguyễn
Trãi đã từng đúc kết sức mạnh đoàn kết của dân tộc bằng nhận định rất nổi


8

tiếng: “Dâng thuyền lên cũng là dân, làm lật thuyền cũng là dân”. Sau này
Bác Hồ càng thấy rõ sức mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc, Người nói: “Dễ
trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”. Cách mạng
Tháng Tám (1945) thành công, dưới sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ
tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta đã chủ trương “Giáo dục là sự nghiệp của quần
chúng”. Ngay sau ngày Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà một ngày (ngày 03/9/1945) trong phiên họp
đầu tiên của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí
Minh nêu nhiệm vụ đầu tiên cần làm gấp của Giáo dục là chống giặc dốt,
Người khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” [15, tr.36].
Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986), đường lối đổi
mới toàn diện của Đảng đã mở đầu cho sự phát triển mới về kinh tế - xã hội
của đất nước, trong đó có Giáo dục. Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá VII đã đặt dấu mốc quan trọng trong lịch sử xây dựng và

và thể dục thể thao. Ngày 14/6/2005, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XI đã
thông qua Luật Giáo dục (2005), trong chương 1, điều 12: Xã hội hoá sự
nghiệp Giáo dục, ghi rõ vai trò của các đối tượng tham gia xã hội hóa công
tác Giáo dục: “Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo
dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và các hình thức giáo dục...”
[25, tr.10]. Quyết định số 20/2005/QĐ - BGD&ĐT, ngày 24/6/2005 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển
xã hội hoá Giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”. Ngày 16/6/2014 Chính phủ ban
hành Nghị định số 59/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến
khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y
tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01/8/2014. Ngày 23/10/2014 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số
156/2014/TT-BTC về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số


10

135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách
khuyến khích xã hội hóa. Các văn bản này đều xác định rất rõ vai trò chủ đạo,
mang tính toàn diện, thống nhất của Nhà nước nhằm thu hút mọi tiềm năng
trong xã hội để phát triển giáo dục. Xã hội hóa giáo dục có thể coi đây là một
chiến lược của Đảng và nhà nước ta bởi nó mang giá trị chỉ đạo quá trình phát
triển giáo dục một cách lâu dài và căn bản nhằm đạt được mục tiêu Giáo dục.
Từ những khái quát trên có thể hiểu khái niệm xã hội hóa giáo dục: Đó
là việc lôi cuốn, thu hút khích lệ mọi tầng lớp nhân dân và toàn xã hội tham
gia cùng làm giáo dục. Việc huy động và động viên đó mang tính chất là
những phong trào quần chúng, đảm bảo cơ chế hoạt động là dưới sự quản lý,
chỉ đạo của Nhà nước, xác định vai trò của mọi tổ chức xã hội, mọi người dân

giải quyết các khái niệm, phạm trù, liên quan đến xã hội hoá giáo dục, tổng
kết thực tiễn công tác xã hội hoá giáo dục. Tư tưởng “xã hội hoá giáo dục”
chính thức có mặt như một thành tố mới góp phần tích cực tạo nên sự phát triển
giáo dục hiện nay của đất nước
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong
nhà trường
Đối với Việt Nam quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà
trường là một vấn đề rất được quan tâm và có nhiều công trình nghiên cứu
nhưng cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu là giáo
dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường. Chủ yếu là GDKNS với sự hỗ
trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống khoẻ mạnh cho trẻ
em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một số dự án như:
“trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD & ĐT, Bộ y tế, Tổ chức Y tế thế
giới (WHO); dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở”
của Bộ GD & ĐT.


12

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ
chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe
và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”.
Quan niệm về kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao
gồm những kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng xác định giá trị... nhằm vào các chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên
gia Úc tập huấn. Tham gia chương trình này đầu tiên gồm có ngành Giáo dục
và Hội chữ thập đỏ. Sang giai đoạn 2 chương trình này mang tên: “Giáo dục
sống khỏe mạnh và kỹ năng sống”. Ngoài ngành Giáo dục, đối tác tham gia
còn có 2 tổ chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh và Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status