Quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS quận hai bà trưng, thành phố hà nội - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG
THCS QUẬN HAI BÀ TRƯNG,THÀNH PHỐ HÀ NÔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI-2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG THCS
QUẬN HAI BÀ TRƯNG,THÀNH PHỐ HÀ NÔI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Đào Hiền Chi


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ
rõ ràng. hững kết quả nghiên cứu của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Tác giả luận văn

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... ix
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... x
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................3
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ....................................4
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC......................................................................4
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .....................................................................4
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................4
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................5
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN .......................................................................................5
CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ............................................................................................... 7
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ .............................................7
1.1.1. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục tại trường
THCS ..................................................................................................................7
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.3.3.3. Những nhân tố và điều kiện ảnh hưởng đến công tác quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa. ...............................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở MỘT SỐ
TRƯỜNG THCS ..................................................................................................... 35
2.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH GIÁO DỤC QUẬN HAI BÀ TRƯNG .........35
2.1.1. Vài nét về kinh tế- xã hội của Quận Hai Bà Trưng .....................35
2.1.2. Khái quát về giáo dục THCS Quận Hai Bà Trưng ......................36
2.1.2.1. Mạng lưới trường lớp ...........................................................36
2.1.2.2.Đội ngũ giáo viên ..................................................................37

iv


2.1.2.3. Chất lượng giáo dục đạo đức học sinh .................................37
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THCS QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI ...38
2.2.1. Quá trình khảo sát........................................................................38
2.2.1.1. Mục đích, qui mô, địa bàn và mẫu khảo sát.........................38
2.2.1.2. Nội dung khảo sát ................................................................39
2.2.1.3. Phương pháp và kĩ thuật tiến hành .......................................39
2.2.2. Kết quả khảo sát ..........................................................................39
2.2.2.1. Thực trạng về các kỹ năng sống hiện có của học sinh .........39
2.2.2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ..................42
a. Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mức độ quan tâm đến việc
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS .............................................42
b. Các lực lượng, tổ chức quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh THCS ................................................................................................43
c. Các lực lượng, tổ chức tham gia thực hiện giáo dục kỹ năng

2.3.3.1.Nhận thức ..............................................................................57
2.3.3.2. Cách làm...............................................................................57
2.3.3.3. Kết quả đạt được ..................................................................58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................58
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở TRƯỜNG THCS60
3.1. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP...............60
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục.
..........................................................................................................................60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong hoạt động
GDKNS. ...........................................................................................................60
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển. ..........................60
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi của hoạt động
GDKNS. ...........................................................................................................61
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính tác động vào các nhân tố của hoạt động
GDKNS. ...........................................................................................................61

vi


3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG ..............................................................................................................62
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và học sinh về
tầm quan trọng của GDKNS trong bối cảnh hiện nay. .....................................62
3.2.1.1.Mục tiêu ................................................................................62
3.2.1.2. Nội dung ...............................................................................62
3.2.1.3. Cách thực hiện biện pháp .....................................................64
3.2.2. Kế hoạch hóa quá trình quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh và điều kiện thực tế của nhà
trường. ..............................................................................................................65

3.3.2. Kết quả kiểm nghiệm ..................................................................74
3.3.2.1. Về tính cần thiết ...................................................................74
3.3.2.2. Về tính khả thi ......................................................................75
3.3.2.3. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện
pháp ..............................................................................................................77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 80
1. KẾT LUẬN .............................................................................................80
2. KHUYẾN NGHỊ .....................................................................................81
2.1. Đối với Bộ giáo dục và tổ chức giáo dục .......................................81
2.2. Đối với Phòng GD& ĐT ................................................................82
2.3. Đối với cán bộ quản lý nhà trường .................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. i
PHỤ LỤC ........................................................................................................ v

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CB-GV: Cán bộ - giáo viên
CBQL: Cán bộ quản lý
CLB: Câu lạc bộ
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
GD: Giáo dục
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
GDKNS: Giáo dục kỹ năng sống
GVCN: Giáo viên chủ nhiệm
GVBM: Giáo viên bộ môn
HĐGDNGLL: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS: Học sinh


đánh giá mức độ kỹ năng sống của học sinh THCS
quận Hai Bà Trưng
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên vị trí,

Trang 40

vai trò của hoạt động giáo dục kĩ năng sống của học
sinh THCS quận Hai Bà Trưng
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên, LLXH

Trang 41

mức độ quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
của LLXH
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên, LLXH

Trang 42

mức độ tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
của LLXH
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên, LLXH

Trang 42

mức độ các môn học, những hoạt động góp phần vào
việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên, LLXH

Trang 43

sinh THCS
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

Trang 47

chuẩn bị xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THCS
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

Trang 47

xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh THCS
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

Trang 48

tổ chức, chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THCS
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

Trang 49

kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THCS
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

Trang 51

quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội

xii


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Luật giáo dục năm 2005 có nêu “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kì đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu năm 2020 Việt Nam sẽ từ một
nước nông nghiệp cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc
tế. Nhân tố quyết định thắng lợi của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc
tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất
lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Vì thế giáo dục được xác định là
nhân tố quan trọng đối với sự phát triển và tiến bộ của xã hội, có vai trò và nhiệm
vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế- xã hội
Nghị Quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành TW Đảng về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế đề ra mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông là “Tập trung phát
triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi
dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại
ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát
triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt

đời”.

các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống
(KNS). Các em chưa được dạy cách đương đầu với những khó khăn của cuộc sống
đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói “không” với
cái xấu. Các em không được dạy để hiểu về giá trị của cuộc sống và những KNS, ở
bậc trung học cơ sở chưa có chương trình giáo dục kỹ năng sống độc lập, việc giáo
dục KNS cho học sinh trên cơ sở giáo dục tích hợp qua các môn học, qua hoạt động
ngoài giờ lên lớp, qua các hoạt động tập thể ... vì vậy chất lượng giáo dục kỹ năng

Trang 2


sống phụ thuộc vào nhận thức của các nhà quản lý, đội ngũ giáo viên của các nhà
trường.
Từ thực trạng trên, căn cứ Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008;
Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành về “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường
phổ thông, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài
giờ chính khóa. Để đạt được mục tiêu của giáo dục đào tạo theo Luật giáo dục và
Nghị Quyết số 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng thì việc rèn luyện KNS cho
học sinh và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trường THCS là một
trong những nội dung thiết thực để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú
trọng việc bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân.
Do đó việc giáo dục cho học sinh THCS kỹ năng sống chính là cơ sở, là nền
tảng giúp học sinh phát triển nhân cách sau này. Chúng ta- những người làm công
tác giáo dục ở trường THCS- cần có trách nhiệm với vấn đề kỹ năng sống của học
sinh, cần có những biện pháp quản lý và tổ chức giáo dục kỹ năng sống tích hợp
trong một số môn học cho học sinh. Đó là nhiệm vụ hết sức quan trọng của nhà
trường, là một yêu cầu tất yếu gắn liền với công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục
hiện nay. Vì thế để có được cách tổ chức quản lý tốt, biện pháp quản lý phù hợp với
điều kiện kinh tế xã hội đang đổi mới hiện nay trong công tác quản lý giáo dục ký

- Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo
hướng xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
- Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng
xã hội hóa được thực hiện tại 03 trường THCS trong Quận Hai Bà Trưng.
- Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội
hóa được giới hạn ở cấp trường.

Trang 4


7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để tổng quan, chọn lọc tư liệu khoa
học, văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước có liên quan
đến quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa.
- Phương pháp so sánh lí luận để xem xét các nguồn lí thuyết và kinh nghiệm
từ các trường.
- Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống khái
niệm và khung lí thuyết của nghiên cứu.

7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm, quan sát về hoạt
động quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở trường
THCS.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để xem xét và tiếp thu kinh nghiệm
quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa , phân tích, đánh giá
kế hoạch, hồ sơ quản lí của các trường THCS.

nhà trường
Ở nước ngoài có nhiều công trình nổi tiếng của các nhà khoa học đề cập đến
công tác quản lý. Đặc biệt tác phẩm “Những vấn đề cốt lõi của quản lý” (NXB
Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, năm 1992) của ba tác giả: Harold Koontz, Cyril
o’donnell và Heinz Weihrich được coi như là cẩm nang của các nhà quản lý, đề cập
sâu sắc, toàn diện về các yêu cầu của chất lượng quản lý và hệ thống khoa học quản
lý. Ngoài ra còn kể đến công trình của Wiliam Ouchi (Giáo sư trường Đại học
California, LosAngeles, Mỹ), ông đã khẳng định, yếu tố quan trọng của văn hóa
trong QL và nêu ra 7 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả QL được mô tả trong sơ đồ
7S: Strategy (chiến lược), Skills (kỹ năng), Style (cách thức), System (hệ thống),
Structure (cơ cấu), Shared value (các giá trị chung) và đặc biệt là Staff (đội ngũ).
Thông qua mô hình và phân tích đặc điểm của yếu tố trên, chúng ta sẽ thấy giá trị
của chất lượng đội ngũ người QL.
Nghiên cứu của Brent Davies và Linda Ellison [28; tr.24] đã đưa ra quan
niệm về vai trò của người lãnh đạo trường học và giáo viên trong quản lí hoạt động
dạy học. “Các hiệu trưởng không quản lí việc học tập. Họ lãnh đạo và quản lí
những giáo viên quản lí việc học tập, nguồn nhân lực và tài chính hỗ trợ cho quá
trình dạy học, trong những tổ chức tương đối linh hoạt”.
Theo Trần Kiểm đã trình bày một cách hệ thống về công tác quản lí và quản
lí giáo dục, quản lí nhà nước về giáo dục, đổi mới quản lí giáo dục, quản lí và lãnh
đạo nhà trường. Với cách nhìn tổng quan và chi tiết về các vấn đề của quản lí giáo
dục, tác giả đã cung cấp những tri thức, hình thành những kĩ năng, thái độ, giá trị về
quản lí giáo dục và chỉ ra quy trình tiến hành cụ thể trong công tác quản lí giáo dục,

Trang 7


từ hoạch định chiến lược đến kế hoạch công tác, quản lí từng lĩnh vực như tổ chức,
nhân sự, tài chính và các nguồn lực khác trong nhà trường [17;tr.24]


kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong đời
sống gia đình.
Ở Bangladesh: Giáo dục KNS được khai thác dưới góc độ các kỹ năng hoạt
động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho tương lai.
Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh được xem xét dưới góc độ giúp cho
con người sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triển năng
lực người. Các KNS được khai thác giáo dục là các kỹ năng: Giải quyết vấn đề, tư
duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng quan hệ liên nhân
cách vv…
Ở Việt Nam, chương trình giáo dục kĩ năng sống với nhiều nghiên cứu khác
nhau, có thể nhắc đến chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh và các nhóm
đối tượng đặc thù trong công đồng dân cư ở Việt Nam
(1) Chương trình “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng
chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”[4]. Trong đó, đã
có những nghiên cứu và trình bày các cơ sở thiết thực về kỹ năng sống trong vấn đề
bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên
(2) Trong cuốn “Giáo trình Giáo dục kĩ năng sống” Nguyễn Thanh Bình
khẳng định những yêu cầu cụ thể đối với việc đổi mới nội dung chương trình và
phương pháp dạy học. Tác giả cho rằng: “Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy
học là hướng vào học tập chủ động, chống thói quen thụ động, đồng thời coi dạy
học thông qua tổ chức hoạt động của học sinh là đặc trưng thứ nhất của phương
pháp dạy học tích cực” [2]
(3) Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2009) với đề tài “Biện
pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên tỉnh Thái Nguyên”[11]. Qua đó, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận, khảo sát
và phân tích thực trạng giáo dục kỹ năng sống, từ đó đề xuất các biện pháp giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái
Nguyên

Trang 9

Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho rằng, kỹ năng sống là những kỹ năng thiết
thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn khoẻ mạnh. Đó là những kỹ năng

Trang 10


mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình
huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có
hiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày. Theo chương
trình giáo dục kỹ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF, 1996), kỹ
năng sống bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng
đạt mục tiêu.
Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến nhiều từ chƣơng
trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng
chống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trường”. Khái niệm kỹ năng
sống đƣợc giới thiệu trong chương trình này bao gồm những kỹ năng sống cốt lõi
như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra
quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu
Theo Mạc Văn Trang” Kỹ năng sống là năng lực biểu hiện những giá trị
sống trong hoạt động và giao tiếp hàng ngày. kĩ năng sống giúp người ta học tập,
làm việ hiệu quả hơn, giao tiếp với mọi người thân thiện, vui vẻ, hợp tác, thành
công hơn; biết tự điều chỉnh bản thân làm việc tốt, tránh việc xấu”[13]
Theo Nguyễn Thanh Bình “ Kỹ năng sống là năng lực, khả năng tâm lý - xã
hội của con người có thể ứng phó với những thách thức trong cuộc sống, giải quyết
các tình huống một cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả”[2; tr.23]
Tóm lại, “Kỹ năng sống là tất cả những kỹ năng cần thiết trực tiếp giúp cá
nhân sống thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả năng, phẩm chất,
hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp và đư0ơng đầu được với những tác động
của môi trường”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status