Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM ĐÌNH HIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM ĐÌNH HIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2018


cứu.
Tuy đã rất cố gắng song luận văn không tránh khỏi hạn chế, thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận
văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả

Phạm Đình Hiệp

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN

thông qua các HĐ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ................................................... 25
1.6.1. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 25
1.6.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 26
Kết luận chương 1.............................................................................................. 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở CÁC
TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG ............... 29
2.1. Mô tả cách thức khảo sát và đánh giá thực trạng ....................................... 29
2.1.1. Tổ chức điều tra khảo sát ......................................................................... 29
2.1.2. Đánh giá thực trạng ................................................................................. 29
2.2. Khái quát về giáo dục THPT ở huyện Bình Giang .................................... 31
2.2.1. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh ................................................. 31
2.2.2. Chất lượng giáo dục học sinh .................................................................. 31
2.3. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT
huyện Bình Giang .............................................................................................. 32
2.3.1. Nhận thức của các chủ thể về GDKNS cho học sinh THPT ................... 32

iv


2.3.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống ......................................... 34
2.3.3. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT ................ 42
2.3.4. Thực trạng HĐ Đoàn tham gia GDKNS cho học sinh trong trường ....... 43
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh thông qua hoạt
động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang ........................................... 48
2.4.1. BCH Đoàn trường phối hợp với BGH trong xây dựng Chương trình,
kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ....................................... 48
2.4.2. BCH Đoàn trường tham gia với BGH tổ chức, chỉ đạo triển khai các
HĐ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ................................................ 49
2.4.3. BCH Đoàn trường tham gia với BGH kiểm tra, đánh giá các HĐ

động Đoàn trường THPT có lồng ghép giáo dục kỹ năng sống ........................ 69
3.2.5.Biện pháp 5: Kiểm tra, đánh giá, giám sát, hỗ trợ nhằm phát hiện kịp
thời những khó khăn trong giáo dục kỹ năng sống; tăng cường các điều
kiện về cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động Đoàn ..................................... 73
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường
tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ........................................ 76
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 60
3.4. Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động của Đoàn ở các
trường THPT huyện Bình Giang ....................................................................... 80
3.4.1. Các bước tiến hành .................................................................................. 80
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động GD KNS ............................................................................... 81
Kết luận chương 3.............................................................................................. 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 86
1. Kết luận .......................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 90
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 1

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCH

:


GD&ĐT

:

Giáo dục & Đào tạo

GDKNS

:

Giáo dục kỹ năng sống

HĐGD

:

Hoạt động giáo dục

HS

:

Học sinh

HS - SV

:

Học sinh - sinh viên


QLGD

:

Quản lý giáo dục

THPT

:

Trung học phổ thông

TNCS

:

Thanh niên cộng sản

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh .......................................... 31
Bảng 2.2.Thống kê kết quả hạnh kiểm học sinh ............................................... 31
Bảng 2.3.Thống kê kết quả học lực học sinh .................................................... 31
Bảng 2.4. Nhận thức của học sinh THPT về tầm quan trọng của KNS (178
học sinh) ............................................................................................ 33
Bảng 2.5: Mục tiêu GD kỹ năng sống được nhà trường thực hiện ................... 34
Bảng 2.6: Những kỹ năng sống được nhà trường quan tâm giáo dục cho học
sinh THPT ......................................................................................... 35

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Bản chất của quá trình quản lý môi trường bên ngoài ..................... 14
Biểu đồ 2.1: Nhận thức về mức độ quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THPT của các nhà trường .......................................... 32
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDKNS .......................... 79
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp ........................................................................................ 85

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho thanh thiếu niên là vấn đề được hầu
hết các quốc gia trên thế giới quan tâm và triển khai hiệu quả. Ở Việt Nam, thời
gian gần đây vấn đề GDKNS cho HS-SV đã nhận được sự quan tâm nhiều hơn
từ các cấp quản lý giáo dục, các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu
đề cập đến phương diện lý luận và thực tiễn của việc GDKNS thông qua các hoạt
động ngoài giờ lên lớp và các con đường giáo dục khác ở tất cả các cơ sở giáo
dục.
Giáo dục KNS ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường sẽ giúp người
học hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo
đức và nhân cách. Việc giáo dục KNS cho HS là vấn đề được Đảng, Nhà Nước
rất quan tâm điều đó thể hiện thông qua các văn bản chỉ đạo: Nghị quyết số
02/HNTW hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 5 khoá VIII (1996), Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng CSVN khóa IX (2001), khóa X (2006),
Nghị quyết số 29/NQ-TW tại Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 8 khóa

theo định hướng của Đảng và phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.
Trong suốt chiều dài lịch sử, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã thực hiện tốt
vai trò của mình. Tuy nhiên do ảnh hưởng của các yếu tố về mặt xã hội, xu thế
hội nhập, mở cửa, quốc tế hóa, toàn cầu hóa. Sự phát triển nhanh của nền kinh
tế, một mặt mang lại các điều kinh tế cho người dân, mặt khác cũng ảnh hưởng
tiêu cực không nhỏ đến định hướng giá trị sống, đến đạo đức thế hệ trẻ. Đòi hỏi
phải có sự quản lý, kết hợp giữa Ban Giám hiệu các trường THPT với BCH Đoàn
trường để thông qua các hoạt động Đoàn, giáo dục KNS, giá trị sống cho thanh
thiếu niên.
Cần quản lý các hoạt động Đoŕn nhý thế nŕo vŕ sự phối hợp giữa Ban chấp
hŕnh Đoŕn trýờng với BGH nhŕ trýờng nhý thế nŕo để nâng cao hiệu quả giáo dục
KNS cho HS THPT... lŕ những vấn đề đòi hỏi cần được nghiên cứu sâu và làm
rõ hơn.
Trong quá trình công tác tại trường THPT của huyện Bình Giang, tôi nhận
thấy việc quản lý GDKNS thông qua các HĐ đoàn còn chưa được quan tâm. Các

2


công trình nghiên cứu thực tiễn GDKNS ở các trường THPT thông qua các hoạt
động Đoàn còn hạn chế.
Như vậy, trên lý luận, cũng như trên thực tiễn quản lý nhà trường THPT,
vai trò của tổ chức Đoàn đặc biệt quan trọng. Thông qua các hoạt động đặc thù
của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ban chấp hành (BCH) Đoàn trường tham gia
quản lý hoạt động giáo dục KNS và tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh THPT, đây là một vấn đề còn ít được quan tâm nghiên cứu.
Với lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang,
tỉnh Hải Dương” làm đề tài luận văn Thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu

5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung giáo dục KNS cho học sinh ở các trường THPT huyện Bình
Giang được giới hạn thông qua các hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
- Các nghiên cứu thực tiễn được triển khai ở tất cả các lớp trong trường
THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương thời gian 2017 - 2018.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các đề tài, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà
nước về vấn đề QLGD, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT; Phân tích,
tổng hợp những tư liệu, tài liệu lý luận về QLGD, giáo dục KNS, hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp và những kết quả khảo sát, đánh giá công tác quản lý giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thông qua các hoạt động Đoàn để xây dựng
khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Ankét)
Sử dụng phiếu điều tra đối với cán bộ quản lý, giáo viên nhằm tìm hiểu
thực trạng của việc quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tìm
hiểu các kỹ năng sống cần thiết nhất cho học sinh THPT ở nông thôn và thực
trạng việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT.

4


6.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát cách tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác giáo
dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn.
6.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tìm hiểu kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý và tổ
chức cũng như sử dụng các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh THPT thông qua các hoạt động của Đoàn.

tài liệu TS Trần Anh Tuấn] [44]. Mục tiêu của cương trình nhằm giúp các thanh
thiếu niên tăng cường các hành vi tích cực để dễ dàng đạt được các mục tiêu
sống, hỗ trợ đạt được các kỹ năng cần thiết để phát triển và có cuộc sống hạnh
phúc, khỏe mạnh, tạo mục tiêu cuộc sống thông qua các hoạt động đóng góp tích
cực cho cộng đồng. Hình thức đó được đưa vào giảng dạy 1 hay 2 lần/tuần và
mỗi sinh viên không phải học chương trình đó quá 20 giờ/năm.
Ở Châu Á, tiếp cận giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) muộn hơn, vào cuối
những năm 1980, thậm chí sang những năm 1990. Song ở các nước Nam Á và
Đông Nam Á hiện nay lại có những hoạt động GDKNS mạnh nổi bật nhất với
nhiều hướng tiếp cận không hoàn toàn giống nhau [dẫn theo Trần Anh Tuấn]
[44].
Trong cuốn sách“Chương trình giảng dạy kĩ năng sống”(Life Skill
Education and Curriculum, 2006) tác giả Gracious Thomas nhấn mạnh vai trò
của giáo viên nhằm giáo dục kĩ năng giữ an toàn cho trẻ dựa vào hệ thống giá trị
cho công tác phòng, chống nhiễm HIV/AIDS. Ngoài việc phát triển một kế hoạch
khả thi của hành động, tác giả cũng đã phát triển một chương trình có thể được
điều chỉnh bởi hệ thống giáo dục trong nước [39].
Tác giả Diane Till Man trong cuốn “Những giá trị sống cho tuổi trẻ” (Nxb
Tổng hợp TP Hồ Chí Minh)- 2009 “Giáo dục các giá trị sống để có kỹ năng sống
ngày càng được nhìn nhận là có sức mạnh vượt lên khỏi lời răn dạy đạo đức chi
tiết đến mức hạn chế trong cách nhìn hoặc những vấn đề thuộc về tư cách công
6


dân. Nó đang xem là trung tâm của tất cả thành quả mà giáo viên và nhà trường
tâm huyết có thể hy vọng đạt được thông qua việc dạy về giá trị, kỹ năng sống”
[13].
Tổ chức văn hóa khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đã đưa
ra nguyên tắc cơ bản để định hướng giáo dục kỹ năng sống trong thực tiễn: “Tất
cả thế hệ trẻ và người lớn có quyền hưởng lợi từ một nền giáo dục chứa đựng

sống” [04] khẳng định rằng về yêu cầu cụ thể đổi mới chương trình nội dung và
phương pháp. Trong đó: “Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học là
hướng vào học tập chủ động, chống thói quen thụ động, đồng thời coi dạy học
thông qua tổ chức hoạt động của học sinh là đặc trưng thứ nhất của phương
pháp dạy học tích cực”. Tác giả cũng khái quát rằng: Do nhận thức, thiếu nguồn
nhân lực và kinh nghiệm nên việc triển khai GDKNS một cách có ý thức, có hệ
thống và hiệu quả ở Việt Nam còn hạn chế. Đối tượng được tiếp cận chương
trình GDKNS còn hạn hẹp. Trong lĩnh vực giáo dục chính quy(Bậc phổ thông)
việc GDKNS cho người học còn mờ nhạt.
Tác giả Nguyễn Dục Quang trong cuốn “Hướng dẫn thực hiện giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông” [35] cho rằng: “Cách thức giáo
dục kỹ năng sống được hiểu bao gồm những phương pháp tiếp cận, các phương
pháp dạy học tích cực và các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cần quan tâm đến vai trò của người học”.
Bắt đầu từ năm 2008 xuất hiện Mô hình “ Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực” nhằm khắc phục tính thụ động, phát huy tính chủ động, sáng
tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội. Một trong những nội
dung rất được chú ý là đưa GDKNS vào phương pháp dạy học mới phù hợp với
từng lứa tuổi giúp các em tự tin trong học tập, tổ chức các hoạt động tập thể như
các hoạt động do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức khuyến khích các em tham
gia chủ động, tự giác từ đó rèn kỹ năng ứng xử hợp lí với các tình huống trong
cuộc sống và sinh hoạt. [8]
Tác giả Phạm Thị Nga [25] với luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo
dục đã thực hiện đề tài luận án: “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ
năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo

8


dục”, tại Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Kết quả nghiên cứu của luận án



Những HĐGD đó có thể là hoạt động dạy học các môn trong giờ lên lớp,
có thể là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống
là một loại HĐGD trong các HĐGD.
1.2.2. Kỹ năng sống và Giáo dục kỹ năng sống
1.2.2.1. Kỹ năng sống
Nếu hiểu kỹ năng là năng lực (tổng hòa cả kiến thức, thái độ và hành vi)
theo nghĩa rộng, thì kỹ năng sống (KNS) là khả năng áp dụng những hiểu biết và
kỹ năng để thực hiện những cách ứng xử đúng hoặc chính xác khi tương tác với
người khác hoặc trong các tình huống khác nhau của môi trường xung quanh dựa
trên nền văn hóa nào đó.
- Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích
ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả
trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày [dẫn theo TS Trần Anh
Tuấn] [44].
Quan niệm của WHO nhấn mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì
trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác và
với môi trường của mình.
- Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO),
kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục [49], đó là:
+ Học để biết (Learning to know) gồm các kỹ năng tư duy như: giải quyết
vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả,...;
+ Học làm người (Learning to be) gồm các kỹ năng cá nhân như: ứng phó
với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,...;
+ Học để sống với người khác (Learning to live together) gồm các kỹ
năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo
nhóm, thể hiện sự cảm thông;
+ Học để làm (Learning to do) gồm kỹ năng thực hiện công việc và các
nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,...

GDKNS);
Có thể nói, để hình thành KNS cho HS, GDKNS là con đường hiệu quả
nhất, nhờ có sự chủ động chọn lọc, cung cấp các kiến thức về các kỹ năng và
11


nhóm kỹ năng một cách chuẩn xác, sau đó hướng dẫn, trợ giúp HS rèn luyện,
vận dụng vào các t́nh huống cụ thể để giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc
sống. Từ đó hình thành nên KNS cho các em.
Tuy nhiên, GDKNS chỉ có hiệu quả cao khi cá nhân được trải nghiệm.
Nên con đường GDKNS không thể thay thế, mà cần kết hợp với con đường cá
nhân trải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm sống.
1.2.2.3. Giáo dục kỹ năng sống
Theo quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), “ Giáo dục kỹ năng sống
(GDKNS) là cách tiếp cận giáo dục giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới,
trong sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng sống của
con người thích ứng với những đổi thay nhanh chóng của xã hội hiện đại” [31].
Bản chất đặc thù của hoạt động GDKNS là tổ chức các hoạt động thực
tiễn, giúp người học vận dụng các kiến thức về các lĩnh vực đã học được vào
thực tế của đời sống xã hội, chuyển dịch kiến thức, thái độ và giá trị thành thao
tác, hành động và thực hiện thuần thục các thao tác, hành động đó vào khả năng
thực tế theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng, có thái độ tích cực
để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho
xã hội.
Quan niệm này nhấn mạnh rằng kỹ năng không hình thành và tồn tại một
cách độc lập mà trong mối tương tác mật thiết có sự cân bằng với kiến thức và
thái độ. Kỹ năng mà một người có được (ví dụ: kỹ năng thương lượng) một phần
lớn cũng nhờ có được kiến thức (ví dụ về nội dung thương lượng). Việc đề cập
thái độ cũng là một góc nhìn hữu ích với thái độ có tác động mạnh mẽ đến kỹ
năng (Ví dụ, thái độ kì thị khó làm cho một người thực hiện tốt kỹ năng biết thể

Các chức năng cơ bản của của quá trình quản lý bao gồm các thành tố:
Lập kế hoạch; Tổ chức; Lãnh đạo; Kiểm tra, chúng có mối quan hệ mật thiết với
nhau và môi trường bên ngoài tác động vào quản lý bao gồm con người, nguyên
vật liệu, máy, thiết bị, thời gian, thông tin, v.v. Trong đó yếu tố con người là
thành tố chủ yếu tác động lên các thành tố còn lại, sơ đồ dưới đây thể hiện rõ bản
chất của quá trình quản lý.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status