Quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh theo hướng xã hội hoá ở các trường THPT quận bắc từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

HOÀNG BẢO CHÂU

QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
THEO HƢỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƢỜNG THPT
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI , 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

HOÀNG BẢO CHÂU

QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
THEO HƢỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƢỜNG THPT
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Tiến sĩ Trịnh Thị Hồng Hà

Thị Hồng Hà. Các tài liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng. Nếu có gì sai sót tôi xin tự chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017
Tác giả

Hoàng Bảo Châu


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
BẢNG CHÚ THÍCH CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT ........................................... vii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .......................................................... 4
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................... 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 4
7. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 5
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH THEO HƢỚNG XÃ HỘI HÓAỞ TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG .................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................ 6
1.1.1. Nghiên cứu ở nƣớc ngoài ................................................................ 6
1.1.2 Nghiên cứu trong nƣớc .................................................................... 9

2.2.1. Mục đích, qui mô, khách thể khảo sát .......................................... 38
2.2.2. Nội dung khảo sát.......................................................................... 38
2.2.3. Phƣơng pháp và kĩ thuật tiến hành ................................................ 39
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng quản lí giáo dục đạo đức học sinh các
trƣờng THPT Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội ............................... 39
2.3.1. Về thực trạng giáo dục đạo đức học sinh ...................................... 39


v
2.3.2. Về thực trạng quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo hƣớng xã hội
hóa ........................................................................................................... 46
2.3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí GDĐĐ học sinh .... 53
2.4. Đánh giá chung .................................................................................... 54
2.4.1. Về thực trạng giáo dục đạo đức học sinh ...................................... 54
2.4.2. Về thực trạng quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo định hƣớng
xã hội hóa ................................................................................................ 55
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH THEO HƢỚNG XÃ HỘI HOÁ Ở CÁC TRƢỜNG THPT QUẬN
BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ....................................................... 58
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................ 58
3.1.1. Nguyên tắc hệ thống ..................................................................... 58
3.1.2. Nguyên tắc tham gia...................................................................... 58
3.1.3. Nguyên tắc kết hợp quản lí và tự quản lí ...................................... 58
3.1.4. Nguyên tắc dựa vào cộng đồng ..................................................... 59
3.2. Một số biện pháp quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo hƣớng xã hội
hóa ............................................................................................................... 59
3.2.1. Xây dựng cơ chế quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo hƣớng xã
hội hóa ..................................................................................................... 59
3.2.2. Thực hiện truyền thông để nâng cao nhận thức về giáo dục đạo
đức học sinh cho giáo viên, cán bộ quản lí, phụ huynh và cộng đồng ... 63

CBQL

Cán bộ quản lí

CNTT

Công nghệ thông tin

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HS

Học sinh

HT

Hiệu trƣởng

KHTN

Khoa học tự nhiên

KHXH

Khoa học xã hội

NGLL


Bảng 2.1. Kết quả giáo dục văn hoá cấp THPT Quận Bắc Từ
Liêm từ năm học 2014 -2015 đến 2016 - 2017

TRANG
37

2

Bảng 2.2: Thống kê số lƣợng khách thể khảo sát

38

3

Bảng 2.3. Đánh giá việc thực hiện các nội dung GDĐĐ

40

4

Bảng 2.4. Đánh giá sự tham gia GDĐĐ của các lực lƣợng GD

42

5

Bảng 2.5: Các hình thức GDĐĐ đƣợc sử dụng ở các trƣờng THPT

44


Bảng 2.10. Đánh giá Thực trạng QLGDĐĐ qua quản lí việc phối
hợp các lực lƣợng XH trong và ngoài nhà trƣờng

50

11

Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng quản lí các nguồn lực hỗ trợ cho
GDĐĐ

51

12

Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng quản lí kiểm tra, đánh giá đạo
đức học sinh

52

13 Bảng 2.13. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí GDĐĐ học sinh

53

14 Bảng 3.1. Thành phần và số lƣợng khảo sát

79

15 Bảng 3.2. Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp

80

lớn lao và ý nghĩa quyết định của yếu tố con ngƣời, chủ thể của mọi sáng tạo,
mọi nguồn của cải vật chất và văn hoá, nền văn minh của mọi quốc gia. Xây
dựng và phát triển con ngƣời có trí tuệ cao, cƣờng tráng về thể chất, phong
phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực, đồng thời là mục tiêu của
chủ nghĩa xã hội. Giáo dục và đào tạo nhằm tạo ra lớp ngƣời lao động có trí
tuệ thích hợp đó và đƣợc các quốc gia đặc biệt quan tâm.
Đất nƣớc ta đang trong thời kì hội nhập để phát triển kinh tế- xã hội.
Trong đó quan trọng hàng đầu là sự phát triển nguồn lực con ngƣời. Đảng ta
đã khẳng định: “con ngƣời là mục tiêu, là động lực của sự phát triển”, “giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Từ đó Đảng ta đã xác định mục tiêu
phát triển giáo dục và đào tạo chủ yếu là “thực hiện giáo dục toàn diện đạo
đức, trí dục, thể dục, mĩ dục ở tất cả các bậc học; hết sức coi trọng giáo dục
chính trị, tƣ tƣởng, nhân cách, khả năng tƣ duy chính trị, đạo đức cho học sinh


2
phổ thông, do đó cần đƣợc cải tiến và đẩy mạnh theo phƣơng pháp nhất định,
góp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục nhân cách phát triển toàn diện, đáp
ứng yêu cầu mới của xã hội”.
Ngày nay, trong môi trƣờng hội nhập kinh tế thế giới thế hệ trẻ có điều
kiện học hỏi đƣợc những tinh hoa của các nƣớc khác nhau trên thế giới nhƣng
đi kèm theo đó cũng bị ảnh hƣởng bởi những điều không tốt. Theo nhận định
chung thì đạo đức của thanh thiếu niên, đặc biệt là ở học sinh sa sút rất nhiều.
Chúng ta vẫn thấy học sinh nói tục, chửi bậy, không tôn trọng cha mẹ, thầy
cô; đánh nhau, trốn học; học sinh thiếu những kĩ năng sống cơ bản; tƣ tƣởng
lệch lạc , sống không có lí tƣởng v.v...
Trong nhà trƣờng phổ thông nói chung và trƣờng THPT nói riêng, số học
sinh vi phạm đạo đức có chiều hƣớng gia tăng, tình trạng học sinh đánh nhau,
bắt nạt nhau theo kiểu “xã hội đen” ngày càng nhiều ở mức báo động. Một số
CBQL, giáo viên chƣa thật sự là tấm gƣơng sáng cho học sinh, có xu hƣớng

Xuất phát từ lí luận và thực tiễn trên, để góp phần nâng cao chất lƣợng
giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT, tôi lựa chọn đề tài “Quản lí giáo
dục đạo đức học sinh theo hướng xã hội hóa ở các trường THPT Quận
Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội ” để thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Quản lí giáo dục của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo hƣớng xã
hội hóa ở các trƣờng THPT Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, góp phần
nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh nói riêng và đóng góp tích cực
vào nâng cao chất lƣợng giáo dục của các nhà trƣờng nói chung.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xác định cơ sở lí luận của quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo
hƣớng xã hội hóa ở trƣờng THPT


4
3.2. Đánh giá thực trạng quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo hƣớng
xã hội hóa ở một số trƣờng THPT Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo
hƣớng xã hội hóa ở các trƣờng THPT Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: các quan hệ quản lí trong hoạt động ở trƣờng
trung học phổ thông
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu: các quan hệ quản lí trong hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh theo hƣớng xã hội hóa ở các trƣờng THPT Quận Bắc Từ
Liêm, Thành phố Hà Nội
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo hƣớng xã hội hoá
ở các trƣờng THPT Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội là các biện pháp ở

tác quản lí giáo dục đạo đức ở trƣờng THPT, thì các biện pháp này sẽ có tác
dụng tích cực đến các hoạt động giáo dục đạo đức HS trong nhà trƣờng.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận Tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
có 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo
hƣớng xã hội hóa ở trƣờng trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lí giáo dục đạo đức học sinh theo hƣớng xã
hội hóa ở một số trƣờng THPT Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh theo
hƣớng xã hội hóa ở các trƣờng THPT Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội


6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH THEO HƢỚNG XÃ HỘI HÓA
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Ở tất cả các nƣớc nhìn chung các nhà trƣờng rất quan tâm đến việc
GDĐĐ cho học sinh. Đa số các nƣớc có nền giáo dục phát triển đều phát huy
việc tạo điều kiện, môi trƣờng và tổ chức các họat động cho học sinh trải
nhiệm, làm việc thực tế để học đƣợc các giá trị cơ bản, cần thiết cho cuộc
sống. Mỗi nƣớc đều có triết lí riêng về GDĐĐ, và các trƣờng học sẽ thực hiện
GDĐĐ và QLGDĐĐ theo triết lí đó.
Ở Nhật Bản QLGDĐĐ hƣớng vào trọng tâm là nền tảng các giá trị gia
đình và văn hoá truyền thống, đƣợc thực hiện ƣu tiên so với tất cả các môn
học khác trong chƣơng trình giáo dục phổ thông. Triết lí GDĐĐ của Nhật Bản
đƣợc ghi trong chƣơng trình khung quốc gia nhằm đào luyện con ngƣời gồm

5) Các quy trình hƣớng vào ngƣời học;
6) Kết quả hoạt động quản lí;
7) Kết quả của công tác đội ngũ;
8) Đối tác và kết quả về mặt xã hội;
9) Kết quả hoạt động chính.
Ở Liên bang Úc, GDĐĐ đƣợc xem là giáo dục giá trị, là một phần riêng
biệt trong chƣơng trình giáo dục ở nhiều bang trong cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ
XX. Các Bộ giáo dục của các bang cũng kết hợp các tuyên bố giá trị trong các
tài liệu chƣơng trình giáo dục gần đây. Nhìn chung giáo dục giá trị đƣợc thực
hiện thông qua khắp các lĩnh vực học tập hơn là ở trong một chƣơng trình


8
đƣợc thiết kế đặc biệt để dạy các giá trị. Năm 2003 Liên bang Úc có Khung
chƣơng trình quốc gia về giáo dục giá trị trong các trƣờng phổ thông trong đó
lựa chọn 9 giá trị cốt lõi để giáo dục trong các trƣờng phổ thông, đó là: Quan
tâm và lòng trắc ẩn; Thực hiện tốt nhất công việc của bạn; Làm việc ngay
ngắn; Tự do; Trung thực và tin cậy; Liêm chính, Sự tôn trọng; Trách nhiệm
và hiểu biết, Lòng khoan dung. Mỗi trƣờng sẽ phát triển các cách tiếp cận của
riêng họ để giáo dục giá trị, trong đó bao gồm các thành phần tham gia nhƣ:
học sinh, GV, những ngƣời quan tâm, gia đình, trƣờng học, cộng đồng địa
phƣơng của họ. Những cách tiếp cận giáo dục giá trị này phải phù hợp với
Khung chƣơng trình quốc gia về giáo dục giá trị trong các trƣờng phổ thông
và phù hợp với chính sách của Bang/lãnh thổ của họ. Để thực hiện giáo dục
giá trị họ phát huy các thành phần tham gia trong phạm vi tập thể nhà trƣờng,
đó là: Phụ huynh/gia đình; Cộng đồng địa phƣơng; Tập thể nhà trƣờng.
Đa số những nghiên cứu của Hoa Kì, Canada tập trung vào phát triển
những cách tiếp cận và khung giá trị của GDĐĐ, làm cho hệ thống quản lí
quốc gia tƣơng đối mềm mại, tùy theo điều kiện các địa phƣơng. Về mặt quản
lí, họ đề cao việc giáo dục các giá trị sống, giáo dục tính cách, giáo dục kĩ

dục với việc tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
công tác giáo dục trẻ em, học sinh”của Ngô Văn Hằng - Hiệu trƣởng trƣờng
THCS Bắc Lý năm 2012 [23];“Về công tác xã hội hóa giáo dục ở nước ta
những năm qua và các giải pháp đồng bộ cần thực hiện thời gian tới”[25].
Bài báo đăng trên tạp chí Cộng Sản, 2015 của Thứ trƣởng Bộ Giáo Dục
Nguyễn Vinh Hiển.
Có một số luận văn đề cập đến quản lí GDĐĐ theo hƣớng phối hợp các
lực lƣợng xã hội nhƣ: “Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan
hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ở trường THPT Tân Yên 2 -


10
Tỉnh Bắc Giang”. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Tân, Đại học sƣ phạm,
Đại học Thái nguyên, 2010[47]; “Một số biện pháp tổ chức phối hợp các lực
lượng giáo dục trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
Tây Hồ - Hà Nội”. Luận văn thạc sĩ của Phạm Minh Tâm, ĐHSP Hà Nội,
2007[46]; “Biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã
hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh THPT các trường ngoài công lập
thành phố Hà Nội”. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Chiến, ĐHSP Hà Nội,
2007[4]; “Một số biện pháp phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội nhằm
giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Quận Hoài Đức - Hà Tây”. Luận văn
thạc sĩ của Nguyễn Trọng Thà, ĐHSP Hà Nội, 2005[49] v.v… .
Các công trình này đã đề cập đến một số vấn đề lí luận về giáo dục đạo
đức, quản lí giáo dục, quản lí trƣờng học, quản lí giáo dục đạo đức và đề xuất
một số giải pháp phù hợp để quản lí giáo dục đạo đức ở một số địa bàn cụ thể.
Ngoài ra có nhiều đề tài nghiên cứu các cấp ở Trung ƣơng và các đại học sƣ
phạm cũng phần nào đề cập các vấn đề quản lí hoạt động giáo dục đạo đức
trong nhà trƣờng có sự phối hợp của gia đình, cộng đồng, các đoàn thể của
thanh thiếu niên.
Tuy nhiên cho đến nay chƣa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về quản lí

chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham
gia”[29]
Theo cách hiểu này, bản chất của quản lí là gây ảnh hƣởng chứ không trực
tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ
không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ
không phải quá trình hay hành động đơn lẻ. Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc
và chức năng phức tạp, năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh
thần (lí luận, tƣ tƣởng khoa học - công nghệ, chính trị, văn hóa, quy tắc đạo
đức…) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sức ngƣời,
công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục…).


12
Khi nói đến quản lí ngƣời ta hay nói đến các chức năng quản lí. Chức
năng của quản lí là một dạng hoạt động quản lí chuyên biệt, thông qua đó chủ
thể quản lí tác động vào khách thể quản lí nhằm thực hiện một mục tiêu nhất
định. Nhiều nhà khoa học và quản lí đã đƣa ra những quan điểm khác nhau về
phân loại chức năng quản lí:
- Theo quan điểm truyền thống Henri Fayol (1841-1925) đƣa ra 5 chức
năng của quản lí: kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra.
- Theo quan điểm quản lí hiện đại: quản lí có 4 chức năng:
+ Chức năng kế hoạch (hoạch định) bao gồm các nội dung: vạch ra
mục tiêu cho bộ máy, xác định các bƣớc đi để đạt mục tiêu, xác định các
nguồn lực và các biện pháp để đạt tới mục tiêu.
+ Chức năng tổ chức: chức năng này bao gồm 2 nội dung đó là Tổ
chức bộ máy (sắp xếp bộ máy đáp ứng đƣợc yêu cầu của mục tiêu và các
nhiệm vụ phải đảm nhận hay tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạt
động để đủ khả năng đạt đƣợc mục tiêu) và Tổ chức công việc: sắp xếp
công việc hợp lí, phân công phân nhiệm rõ ràng để mọi ngƣời hƣớng vào
mục tiêu chung.

như một tổ chức chuyên môn nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người,
cơ sở vật chất kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học công nghệ và thông
tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào
luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có”[29]
Theo tác giả, trƣờng học là đơn vị cơ sở của tổ chức và hệ thống
giáo dục, đồng thời là một dạng của tổ chức trong xã hội. Vì vậy có thể
hiểu quản lí trƣờng học theo hai nghĩa cơ bản sau:
1) Đó là quản lí giáo dục tại cơ sở.
2) Đó là quản lí một tổ chức trong xã hội, và cụ thể là tổ
chức giáo dục.


14
Theo nghĩa đầu, quản lí trƣờng học lại có hai khía cạnh khác nhau
nhƣng thống nhất với nhau mật thiết đến mức đôi khi khó phân biệt.
Khía cạnh thứ nhất liên quan đến các cấp quản lí chính quyền và chuyên
môn thuộc các cấp trên của trƣờng. Mỗi trƣờng học thực chất vẫn do các
cấp nhà nƣớc từ địa phƣơng đến trung ƣơng quản lí. Thủ tƣớng, bộ
trƣởng, chủ tịch tỉnh, thành phố, chủ tịch Quận , quận, xã, phƣờng đều là
những chủ thể quản lí trƣờng học. Khi đó quản lí trƣờng học do các cấp
trên trƣờng thực hiện. Và đó là lí do ra đời mô hình quản lí dựa vào
trƣờng học. Khi nói quản lí dựa vào trƣờng học chính là nói đến quản lí
của các cấp trên trƣờng, không phải là quản lí nội bộ hay tự quản ở
trƣờng.[29]
Nhƣng trƣờng học còn đƣợc quản lí bởi bộ máy bên trong trƣờng
do hiệu trƣởng đứng đầu. Đó là quản lí trƣờng học tại cấp trƣờng, hay
quản lí bên trong nhà trƣờng. Thông thƣờng quản lí trƣờng học chỉ đƣợc
hiểu theo nghĩa này, mà khía cạnh thứ nhất hay bị lãng quên. Trên thực
tế, quản lí trƣờng học tại cấp trƣờng vừa có tính chủ động, độc lập tƣơng
đối tùy theo cơ chế phân cấp cụ thể, song chính nó vẫn chịu sự chi phối

1.2.3.1. Đạo đức
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng định nghĩa khái niệm: "Đạo đức
là hệ giá trị được xã hội hoặc cộng đồng nhất định thừa nhận và được qui
định thành chuẩn mực chung, có chức năng và tác dụng thực tế điều chỉnh
các quan hệ kinh tế - xã hội có liên quan đến việc xử lí những phạm trù Thiện
và Ác, Tốt và Xấu giữa con người và con người, giữa con người và tự nhiên,
giữa cộng đồng và cá nhân, giữa cá nhân và cá nhân, tồn tại và phát triển ở
đời sống xã hội và đời sống cá nhân dưới ảnh hưởng lịch sử của truyền thống
và thành tựu kinh tế - xã hội mới mẻ trong phát triển của cộng đồng đó".[2]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status