Quản lí công tác xã hội hóa giáo dục của các trường mầm non quận bắc từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------------

VŨ THỊ GẤM

QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
CỦA CÁC TRƢỜNG MẦM NON
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------------

VŨ THỊ GẤM

QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
CỦA CÁC TRƢỜNG MẦM NON
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Gia Cầu


hóa giáo dục mầm non .................................................................................... 24


1.4. Xã hội hóa giáo dục mầm non ................................................................. 26
1.4.1 Vai trò của xã hội hóa giáo dục ..................................................... 26
1.4.2. Bản chất của xã hội hóa giáo dục ................................................. 27
1.4.3. Mục tiêu xã hội hóa giáo dục mầm non ........................................ 28
1.4.4. Nguyên tắc xã hội hóa giáo dục mầm non .................................... 29
1.4.5. Nội dung của xã hội hóa giáo dục ................................................ 31
1.5. Nội dung quản lý công tác xã hội hóa giáo dục của Hiệu trưởng trường
mầm non .......................................................................................................... 33
1.5.1. Quản lý việc huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường
thuận lợi để phát triển giáo dục .............................................................. 33
1.5.2. Quản lý việc tổ chức các lực lượng xã hội cùng tham gia thực hiện
mục tiêu, nội dung giáo dục .................................................................... 33
1.5.3. Quản lý việc phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng 34
1.5.4. Quản lý việc huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục ... 34
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM .... 37
2.1. Khái quát về đặc đểm kinh tế, văn hóa - xã hội Bắc Từ Liêm ............... 37
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................ 37
2.1.2. Đặc điểm kinh tế,văn hóa, xã hội .................................................. 37
2.2. Khái quát về giáo dục mầm non quận Bắc Từ Liêm .............................. 41
2.2.1. Qui mô, mạng lưới ........................................................................ 41
2.2.2. Các hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường............................. 41
2.2.3. Thành tựu giáo dục mầm non....................................................... 42
2.2.4. Cơ sở vật chất và thiết bị trường học............................................ 47
2.2.5. Nguồn lực tài chính ....................................................................... 48
2.3. Đánh giá chung về thực trạng .................................................................. 48

địa phương. ............................................................................................. 77
3.2.3. Phát huy vai trò quản lý nhà trường mầm non trong công tác
XHHGD. .................................................................................................. 79


3.2.4. Huy động cộng đồng hôc trợ cho giáo dục mầm non ................... 82
3.2.5. Chỉ đạo phối hợp 3 môi trường giáo dục: Nhà trường- gia đìnhxã hội ....................................................................................................... 87
3.2.6. Hoàn thiện cơ chế tăng cường các biện pháp quản lý tài chính
nhằm phát huy hiệu quả nguồn lực tài chính huy động từ XHHGD ...... 91
3.3 Thăm dò tính cấp thiết khả thi của các biện pháp ..................................... 93
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .................................................................... 100
1. Kết luận ..................................................................................................... 100
2. Kiến nghị ................................................................................................... 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trẻ em là niềm hạnh phúc, niềm tự hào của mỗi gia đình, là tương lai
của đất nước. Chiến lược giáo dục con người hiện nay đòi hỏi nhà trường, các
cấp cần phải nâng cao hơn nữa tới chất lượng giáo dục đào tạo.
Đảng và nhà nước ta trong những năm qua đã đề cao vai trò của giáo
dục đối với sự pháp triển của đất nước. Hiến pháp của nước Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam 2013, tại điều 61 qui định Về giỏo dục: “ Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư
khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là

đem lại nguồn sức mạnh tổng hợp giúp cho nhà trường đào tạo cho xã hội
nguồn nhân lực phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ và lao động, làm nên
sức mạnh nội sinh trong các nhà trường.
Nội dung cơ bản của xã hội hóa giáo dục bao gồm hai khía cạnh
song hành quan hệ mật thiết với nhau và tác động lẫn nhau một cách biện
chứng đó là:
Thứ nhất: mọi tổ chức, tập thể, các nhân theo khả năng của mình đều
có thể cung ứng cơ hội học tập cho cộng đồng.
Thứ hai: mọi người dân trong cộng đồng đều có thể tận dụng cơ hội để
có cơ hội học tập và tham gia phát triển giáo dục, học để lập thân, lập nghiệp,
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Xã hội hóa giáo dục là một trong những động lực quan trọng để thúc
đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để tạo ra
và phát huy lợi thế cạnh tranh về nguồn lực con người trong quá trình toàn
cầu hóa và phát triển nền kinh tế tri thức.
Nghiên cứu công tác XHHGD( xã hội hóa giáo dục) và quản lý công
tác XHHGD đối với ngành giáo dục Quân Bắc Từ Liêm là một việc làm


3
thường xuyên, công tác này không chỉ tìm kiếm những giải pháp phù hợp với
điều kiện kinh tế, xã hội khách quan, đáp ứng nhu cầu nhận thức của nhân dân
mà còn có ý nghĩa quan trọng đó là cung cấp cho Quận dự toán và định hướng
sự phát triển XHHGD và tăng cường quản lý XHHGD trong giai đoạn hiện
nay. Thực hiện nghị quyết 132 của Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2013 về
việc điều chỉnh địa giới hàng chính huyện Từ Liêm thành hai quận và 23
phường. Quận Bắc Từ Liêm là một quận mới thành lập từ tháng 4 năm 2014,
được tách ra từ huyện Từ Liêm thành hai quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ
Liêm. Là một quân mới thành lập nhưng luôn coi trọng công tác XHHGD.
Công tác XHHGD đã được tiến hành dưới nhiều hình thức phong phú cùng

lượng xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục.
Mục tiêu cuối cùng của quá trình xã hội hoá sự nghiệp giáo dục là nâng
cao thêm mức hưởng thụ về giáo dục của nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc
sống tinh thần và vật chất của từng người dân.
Song hiện nay, xã hội hoá giáo dục trên thực tế chưa phát huy được thế
mạnh của nó, bởi vì trong xã hội còn tồn tại nhiều nhận thức chưa thật tinh tế,
toàn diện. Có quan điểm cho rằng xã hội hoá giáo dục chỉ đơn thuần là sự đa
dạng hoá các hình thức tham gia của nhân dân và xã hội mà ít chú trọng tới
nâng mức hưởng thụ từ giáo dục của người dân. Vì vậy, có nơi công tác xã
hội hoá giáo dục chỉ đơn thuần về mặt huy động tài chính, huy động cơ sở vật
chất, Nhà nước khoán cho dân, ít quan tâm đến sức dân. Trái lại có nơi lại thụ
động trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của Nhà nước.
Cá biệt có những nơi người dân vẫ

ờ ơ với giáo dục, cho rằng

giáo dục là sự nghiệp riêng của các nhà trường. Nguyên nhân của những tồn
tại trên đó chính là việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức củ
về



yêu cầu củ

ội

ều hạn chế, chất lượng giáo dục cũng chưa đáp ứng được


sự có chiều sâu và đạt hiệu quả cao.

pháp quản lý xã hội hóa giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm non quận
Bắc Từ Liêm.
3. 3. Đề xuất các giải pháp tăng cường quản công tác xã hội hóa giáo
dục cho các trường mầm non trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội trong
bối cảnh hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu:


6
Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục của Hiệu trưởng các trường
mầm Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2 1. Nghiên cứu thực trạng quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường
mầm non quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội
4.2.2. Các biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non ở quận Bắc
Từ Liêm, Hà Nội.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
5.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp tổng quan lịch sử - logic.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tư liệu khoa học.
- Phương pháp so sánh để tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế.
- Phương pháp khái quát hóa để xác định hệ thống khái niệm.
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu nhằm xây
dựng cơ sở lý luận lien quan đến công tác xã hội hóa giáo dục.
5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp chuyên gia

1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giáo dục ở các nước
trên thế giới
Nhiều nước trên thế giới đã coi phát triển GD ( giáo dục) là quốc sách
hàng đầu và đã đầu tư rất lớn cho giáo dục. Có thể nói rằng hầu hết các quốc
gia muốn phát triển kinh tế đều quan tâm đến đầu tư cho GD. XHHGD( xã
hội hóa giáo dục) là một xu thế chung của quá trình phát triển xã hội và GD
nói riêng. Tùy thuộc vào tình hình kinh tế của từng nước mà có những
phương thức huy động nguồn lực ở những cấp độ khác nhau, song nhìn chung
đều hướng vào một mục tiêu chung là thông qua phát triển GD để tạo động
lực cho tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội của đất nước mình. Vì vậy nhiệm
vụ phát triển GD không chỉ là nhiệm vụ của nhà nước , của ngành GD mà còn
là nhiệm vụ của tất cả các lực lượng xã hội. Trong lĩnh vực GDMN( giáo dục
mầm non) , quan điểm về XHH GDMN ( xã hội hóa giáo dục mầm non) còn
nhiều ý kiến khác nhau, nhưng về phương thức, giải pháp thực hiện nhiệm vụ
GDMN đều có sự giống nhau cơ bản, đó là việc huy động mọi thành phần
kinh tế, mọi tổ chức xã hôi, cá nhân cùng với nhà nước thực hiện quá trình
GD. Xu thế chung về XHH GDMN là tăng cường các nguồn đầu tư, các
nguồn lực có thế, điều này đã được UNESCO đánh giá trong báo cáo giám sát
toàn cầu về giáo dục cho mọi người năm 2005.
Các nước khối OECD: Chính phủ các nước thuộc OECD đã nhận ra
tầm quan trọng của việc đầu tư từ nhà nước cho GDMN, nên mức độ đầu tư


9
lớn cho GDMN ngày càng tăng lên. Việc đầu tư cho GDMN được bắt đầu từ
lúc trẻ mới sinh đến 6 tuổi. Ở các nước này có sự chia sẻ kinh phí giữa nhà
nước, cha mẹ và doanh nghiệp nhưng Chính phủ vẫn đóng vai trò chủ yếu.
Tại Hoa Kỳ, Chính phủ của từng bang chia sẻ đóng góp chi GDMN trong
khi đó ở Anh, chính quyền tỉnh chịu hầu hết trách nhiệm chi phí. Các nước Châu

nghiên cứu vận dụng vào tình hình cụ thể của mình để cải tiến và nâng cao
chất lượng GDMN cho phù hợp với thực tiễn xu thể hội nhập quốc tế.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam
Dân tộc Việt Nam có truyền thống hiếu học, từ thời phong kiến ông cha
ta đã tự mở trường dạy chữ cho con em mình. Trường được mở ra chủ yếu
phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị, nhưng nhân dan lao động đã tự lo liệu
để cho con em mình được đi học bằng cách gửi con cho các thầy đồ hoặc do
dân mở lớp mời thầy về dạy.
Trải qua nhiều thời kỳ, nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau, XHHGD ở
nước ta đã có những bước phát triển mới. Ngay từ khi nước Việt Nam dành
độc lập năm 1945, Đảng và Chính phủ đã quan tâm tới GD (giáo dục) nhằm
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Vào thời
điểm năm 1945 hơn 95% dân số Việt Nam mù chữ, Hồ Chủ tịch và Chính phủ
đã phát động chiến dịch diệt giặc dốt, xóa nạn mù chữ trong nhân dân bằng
hình thức bình dân học vụ, người biết chữ dạy người chưa biết chữ. Chỉ trong
một thời gian ngắn số người biết đọc, biết viết đã tăng nhanh, mở đầu cho
việc xây dựng nền giáo dục của dân, do dân và vì dân.
Từ khi đất nước hoàn toàn thống nhất, chúng ta có điều kiện thuận lợi
hơn để phát triển sự nghiệp GD. Ở giai đoạn này, giáo dục Việt Nam cũng đã
đạt được một số kết quả nhất định song chưa thu hút được các nguồn lực của
toàn xã hội. Do đó cơ sở vật chất của GD xuống cấp và lạc hậu, động lực của
người dạy và người học giảm sút, sự nghiệp phát triển giáo dục cả về số


11
lượng và chất lượng đều không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế- xã
hội của đất nước.
Bước sang thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội,
giáo dục có sự phát triển thuận lợi, với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nhân lực
cho đất nước trong thời kỳ đổi mới. Hội nghi lần thứ Tư ban chấp hành trung

mầm non thị xã Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay”. Các công trình khác
tuy không trực tiếp bàn về XHHGD MN nhưng trong các biện pháp đề cập
vấn đề XHHGD đều nói lên vai tròn và tầm quan trọng của XHHGD ở những
cấp học khác.
Nhận thức tầm quan trọng của XHHGD. Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam đã đưa vấn đề này vào Luật giáo dục; Đảng và Nhà
nước đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về thực hiện nhiệm vụ XHHGD trong
từng thời kỳ cụ thể để phát triển giáo dục.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Xã hội hóa và quản lý công tác xã hội hóa giáo dục
1.2.1.1. Xã hội hóa
Trong thời gian gần đây cụm từ “ Xã hội hóa” xuất hiện ngày càng
nhiều và gắn liền với các lĩnh vực cụ thể của đời sống văn hóa, xã hội như
“ Xã hội hóa giáo dục” “ Xã hội hóa y tế ” “ Xã hội hóa giao thông”...
Như vậy “ Xã hội hóa” một hoạt động nào đó của đời sống xã hội tức
là hoạt động đó hòa nhập vào đời sống xã hội, vào cộng đồng, đồng thời xã
hội tiếp nhận hoạt động đó như công việc của mình, do mình và vì mình. Đây
là mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, khăng khít.


13
Theo quan im xó hi thỡ Xó hi húa l quỏ trỡnh tng tỏc, lan ta
cỏc chun mc, cỏc giỏ tr, cỏc khung mu, hnh vi xó hi gia cỏc cỏ th v
cỏc nhúm xó hi[35, Tr 571]
Xó hi húa l quỏ trỡnh con ngi hũa nhp vi mụi trng xó hi
thụng qua hot ng, giao tip, giỏo dc v t giỏo dc. Trong quỏ trỡnh ú xó
hi chuyn giao v cỏ nhõn nhp tõm cỏc chun mc, giỏ tr, nhõn cỏch c
hỡnh thnh v phỏt trin.
Xó hi húa c coi l quan im ch o khụng nhng phỏt trin giỏo
dc núi riờng m cũn hoch nh cỏc h thng chớnh sỏch xó hi núi chung.

dục.Ngành giáo dục giữ vai trò chủ động trong việc phối hợp với các lực
lượng xã hội, với gia đình học sinh thực hiện phát triển giáo dục trên các mặt
qui mô, chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài cho đất nước.
Xã hội hóa giáo dục là một xu hướng phát triển giáo dục ở các nước
phát triển và đang phát triển. Bản chất của XHHGD là sự tham gia trực tiếp
của xã hội vào giáo dục trên cả hai mặt tiếp nhận giáo dục và đóng góp vào sự
phát triển của giáo ;dục. XHHGD là một chủ chương lớn của đảng để tăng cơ
hội tiếp với giáo dục cho mọi người, giảm ngân sách nhà nước đầu tư vào
giáo dục và thúc đẩy tiến trình tiến tới một xã hội học tập.
XHHGD là bộ phận không thể tách rời hệ thống xã hội. XHHGD tức là
đưa giáo dục trở về đúng vị trí, với vai trò của nó. Giáo dục cùng với khoa
học công nghệ là động lực rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội. Thực hiện XHHGD tức là thực hiện mối quan hệ giữa giáo dục với cộng
đồng. Thiết lập mối qua hệ này làm cho giáo dục phù hợp với sự phát triển
của xã hội. XHHGD gồm hai nội dung: mọi người có nghĩa vụ chăm lo cho
giáo dục để giáo dục phục vụ mọi người; mọi người có quyền di học, học


15
thường xuyên, học suốt đời. Như vậy chúng ta cần hiểu rõ hai vấn đề mỗi
người phải có trách nhiệm, nghĩa vụ đối với giáo dục( xã hội hóa trách nhiệm,
nghĩa vụ với giáo dục); Mỗi người đều được hưởng lợi từ giáo dục(xã hội hóa
quyền lợi về giáo dục) học thường xuyên, học suốt đời. Hai vấn đề trên nêu rõ
hai yêu cẩu của xã hội hóa giáo dục là phải xã hội hóa trách nhiệm, nghĩa vụ
với giáo dục và phải xã hội hóa quyền lợi về giáo dục của mọi người. Chúng
có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau và thực hiện
kết hợp đồng thời. Yêu cầu thứ hai là nâng cao tính mục đích của XHHGD.
Một thời gian dài chúng ta thường nhìn nhận yêu cầu thứ nhất làm tiêu chí để
đánh giá thành tích về xã hội hóa giáo dục. Lí do của việc đánh giá này là

nhận thức những quy luật khách quan của hệ quản lý đến các quá trình đang
diễn ra nhằm đạt mục đích tối ưu đã đặt ra” [1, tr 80-81]
Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng có những quan niệm khác nhau về
quản li: Tác giả: Đặng Quốc Bảo cho rằng: “ Quản lý là quá trình tác động
gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu
chung ”[1, tr 17].
Tác giả Bùi Minh Hiền định nghĩa: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề
ra ” [20, tr 12].
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cùng thống nhất quan điểm:
“ Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản
lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những
mục tiêu nhất định”[25, tr 17].
Các khái niệm trên đây, tuy khác nhau về cách diễn đạt, song chúng có
chung những nét đặc trưng cơ bản chủ yếu sau đây:


17
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm
xã hội.
Hoạt động quản lý là những tác động có định hướng.
Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân
nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
QL là sự tác động có hướng đích của chủ thể đến đối tượng quản lý;
bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng QL,
đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu, cuối cùng phục vụ lợi ích cho con người.
Từ những quan niệm trên có thể khái quát những nét đặc trưng cơ bản
về bản chất của hoạt động QL như sau:
QL gồm hai thành phần: Chủ thể và khách thể QL. Chủ thể QL có thể
là một người hoặc một tổ chức. Khách thể QL có thể là người, tổ chức hay là

nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như những quy
luật chung của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển của xã hội” [ 1, Tr 31]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “ QLGD là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa VIệt Nam mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[ 28, Tr 35]


19
Quản lý giáo dục là quá trình tác động của chủ thể quản lý vào toàn bộ
hoạt động của giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo mục tiêu mà
Đảng và Nhà nước đã xác định.
Quản lý giáo dục được biểu hiện thông qua quản lý mục tiêu đào tạo,
chương trình đào tạo, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và
học, quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, quản lý người học và chất lượng giáo
dục đào tạo.
Vì bản chất của giáo dục mang tính xã hội hóa cao nên quản lý giáo
dục cũng mang tính xã hội. Thực tế cho thấy mối quan hệ tác động qua lại hai
chiều giữa Giáo dục - Xã hội nhạy cảm và sâu sắc, vì thế QLGD chịu sự chi
phối của xã hội rất lớn.
1.2.2.3. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục
Quản lý công tác XHHGD được hiểu là hệ thống những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoach, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ
thể quản lý đến tập thể giáo viên, cán bộ viên chức, tập thể học sinh, cha mẹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status